1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh hà nội

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội
Tác giả Phạm Văn Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Cường
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán ứng dụng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài (15)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (15)
      • 1.4.1. Phạm vi về nội dung (15)
      • 1.4.2. Phạm vi không gian (15)
      • 1.4.3. Phạm vi về thời gian (15)
    • 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (15)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM (16)
    • 2.1. Cơ sở ly luận về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM (16)
      • 2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các (16)
      • 2.1.2. Nội dung nghiên cứu về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM (22)
      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các (27)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19 1. Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở (32)
      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội (34)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (36)
    • 3.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (36)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội (36)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (42)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích thông tin (44)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích (45)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội (47)
    • 4.1. Thực trạng thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội (47)
      • 4.1.1. Các điều kiện về cho vay (47)
      • 4.1.2. Các hình thức cho vay (51)
      • 4.1.3. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội (53)
      • 4.1.4. Kết quả thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội (57)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội (68)
      • 4.2.1. Các yếu tố bên trong (68)
      • 4.2.2. Các yếu tố từ bên ngoài (71)
    • 4.3. Đánh giá chung kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong việc thúc đẩy (80)
      • 4.3.1. Những kết quả đạt đƣợc (80)
      • 4.3.2. Một số hạn chế (82)
    • 4.4. Giải pháp thúc đầy cho vay đối với dnnvv của ngân hàng TMCP Á Châu - (87)
      • 4.4.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (87)
      • 4.4.2. Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội (89)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (104)
    • 5.1. Kết luận (104)
    • 5.2. Kiến nghị (105)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước (105)
      • 5.2.2. Với các DNNVV (106)
      • 5.2.3. Kiến nghị đối với NHNN (109)
      • 5.2.4. Kiến nghị đối với ACB (111)
  • Tài liệu tham khảo (112)
  • Phụ lục (114)

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Văn Dương Tên Luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội Chuyên ngành: Kế toá

Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM

Cơ sở ly luận về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

Thúc đẩy vay vốn nhằm mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có tiềm năng lớn trong nền kinh tế Các ngân hàng đang tập trung khai thác tối đa tiềm năng của DNNVV để đáp ứng nhu cầu phát triển của họ thông qua các sản phẩm tín dụng đa dạng và phù hợp Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thúc đẩy cho vay đối với DNNVV, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách và ngân hàng phải tìm ra các giải pháp nâng cao quy mô và khối lượng tín dụng phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp Việc mở rộng quy mô cho vay không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của quốc gia.

Hường, Giáo trình kế toán ngân hàng thương mại,85)

Việc thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV đƣợc thể hiện trên những nội dung sau:

- Thúc đẩy cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:

Khối lượng tín dụng cấp cho khách hàng phải phù hợp với nhu cầu vốn để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Cung cấp dư thừa tín dụng gây lãng phí tài nguyên và tăng rủi ro tín dụng do sử dụng sai mục đích, trong khi thiếu hụt lại gây khó khăn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, ngân hàng cần thực hiện đánh giá chính xác và tính toán hợp lý trong quyết định cấp tín dụng để đảm bảo khối lượng tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Việc đáp ứng tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng được xác định dựa trên sự đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng, trong đó ngoài các hình thức cho vay cầm cố, thế chấp thông thường, ngân hàng còn mở rộng hoạt động qua các nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua và tài trợ xuất khẩu để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Thúc đẩy cho vay giúp ngân hàng mở rộng phạm vi khách hàng và đa dạng hóa các đối tượng vay vốn, không chỉ tập trung vào một nhóm ngành nghề hay thành phần kinh tế cụ thể Ngân hàng có thể xây dựng quan hệ tín dụng với các khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, vận tải và xây dựng, qua đó tận dụng các cơ hội kinh doanh đa dạng và giảm thiểu rủi ro Đồng thời, hoạt động tín dụng cũng được mở rộng để phù hợp với nhiều sản phẩm khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế đa ngành.

Mỗi doanh nghiệp có nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng phù hợp với đặc điểm và mục tiêu kinh doanh của mình, bao gồm các hình thức vay như vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn Các phương thức vay ngân hàng đa dạng như cho vay theo hạn mức tín dụng, vay từng lần, vay theo dự án đầu tư, hoặc vay trả góp giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn hình thức phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

[PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1, 27]

Nhƣ vậy, đối với ngân hàng, để thúc đẩy cho vay đối với DNNVV ngân hàng cần phải:

- Thúc đẩy mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đa dạng hóa đối tƣợng khách hàng

- Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNNVV trong tổng dƣ nợ

- Tiến hành thúc đẩy thị phần cho vay đối với DNNVV

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa a, Vai trò

Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội Tuy nhiên, họ đang đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh và áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường Với quy mô nhỏ bé và hạn chế về năng lực tài chính, việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và tài chính là yếu tố then chốt giúp nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh của các DNNVV (Nghị định số 39/2018/NĐ-CP,13)

Hầu hết các dịch vụ ngân hàng như huy động vốn, cho vay, đầu tư, thanh toán, bảo lãnh, leasing tài chính, tư vấn và quản lý tài sản đã đến với cộng đồng doanh nghiệp, nhưng khó khăn lớn nhất của DNNVV hiện nay là thiếu vốn do năng lực nội tại hạn chế và gặp nhiều rào cản trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Nguyên nhân chính là phần lớn DNNVV thành lập với vốn nhỏ, hoạt động không ổn định, nhiều doanh nghiệp sau một thời gian đã rút lui hoặc thay tên đổi chủ, gây tâm lý lo ngại cho ngân hàng khi cấp vốn Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV bị hạn chế, khả năng sinh lời thấp, khó khăn trong trả nợ dẫn đến ngân hàng ngại tiếp cận; thêm vào đó, một số DNNVV hoạt động mang tính lừa đảo, dự án thiếu khả thi và chiến lược, chưa xây dựng được uy tín, khiến ngân hàng xem đó là rủi ro cao Hiện nay, đặc biệt là các ngân hàng nhà nước, còn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng do thiếu thông tin và năng lực thẩm định hạn chế, khiến ngân hàng còn e ngại trong việc cấp vốn cho nhóm khách hàng này.

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay các DNNVV là cần thiết để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thúc đẩy phát triển kinh tế Chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, từ đó mang lại nguồn thu nhập cao và giảm thiểu rủi ro Đồng thời, việc này cũng giúp các DNNVV tiếp cận nguồn vốn lớn hơn để phục vụ sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

* Đối với Ngân hàng thương mại

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng

DNNVV chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, trở thành mục tiêu tiềm năng lớn cho các ngân hàng thương mại tiếp cận Việc thúc đẩy hoạt động cho vay giúp ngân hàng đánh giá và phân loại từng đối tượng khách hàng một cách chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận Quá trình phân loại khách hàng còn giúp ngân hàng xây dựng các chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn phù hợp, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng sản phẩm dịch vụ, từ đó tăng thu nhập cho ngân hàng.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay hoàn thiện hơn

Thúc đẩy cho vay DNNVV giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn rủi ro từ hoạt động cho vay và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giúp ngân hàng hoàn thiện công tác phân tích và đánh giá khách hàng, từ đó đưa ra các cơ cấu nợ hợp lý, mức lãi suất phù hợp và thời hạn nợ phù hợp cho từng đối tượng khách hàng Đồng thời, hoạt động này giúp ngân hàng thu thập nhiều thông tin khách hàng hơn, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả trong kinh doanh Ngoài các sản phẩm tín dụng truyền thống, các ngân hàng cần phát triển các dịch vụ đi kèm để đa dạng hóa danh mục sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV đòi hỏi các ngân hàng phải triển khai các biện pháp phòng tránh rủi ro, đồng thời vẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận hợp lý Khi ngân hàng sẵn sàng đối mặt với rủi ro, DNNVV có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng quan trọng này để phát triển kinh doanh Vốn là yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, và các DNNVV thường có vốn chủ sở hữu thấp, nên vay vốn trở thành nguồn vốn cực kỳ quan trọng Các hình thức vay vốn đa dạng như tín dụng ngân hàng, thương mại hay phát hành trái phiếu đều phù hợp, nhưng do nhiều DNNVV không đủ điều kiện phát hành trái phiếu hoặc quỹ hỗ trợ chưa phát triển, nguồn vốn vay ngân hàng đóng vai trò then chốt Khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, trong khi ngân hàng tăng khả năng sinh lợi từ các khoản cho vay; tuy nhiên, cả hai bên cần cân nhắc kỹ lưỡng về tỷ lệ vay vốn hợp lý để giảm thiểu rủi ro, đồng thời không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Khi vay vốn, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực trả nợ đúng hạn, đòi hỏi phải tính toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh, tốc độ quay vòng vốn và giá thành sản phẩm để đảm bảo sau mỗi chu kỳ hoạt động, không chỉ trả nợ ngân hàng mà còn đạt lợi nhuận Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần nâng cao khả năng hạch toán kinh doanh, tổ chức hoạt động hiệu quả và sử dụng vốn một cách tối ưu.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn

Các báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng minh bạch trong hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp, giúp ngân hàng phân tích, thẩm định năng lực tài chính và khả năng kinh doanh để đưa ra quyết định cho vay Nếu báo cáo thiếu rõ ràng hoặc không thể chứng minh năng lực tài chính, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn Để vay vốn dễ dàng, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ, chính xác các hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng, từ đó tiết kiệm thời gian và đảm bảo nguồn vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho các doanh nghiệp

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, từ đó mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao sức mạnh tài chính cũng như khả năng cạnh tranh Nhờ có nguồn vốn vay, doanh nghiệp có thể đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, thúc đẩy thị trường tiêu thụ sản phẩm và phát triển các mối quan hệ hợp tác chiến lược Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín lớn trên thị trường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

* Đối với nền kinh tế

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay không chỉ giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn mà còn giúp ngân hàng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Cơ sở thực tiễn 19 1 Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở

2.2.1 Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Các ngân hàng tại Việt Nam đang tích cực tìm kiếm và áp dụng các mô hình mới để thúc đẩy hoạt động cho vay và quản trị rủi ro hiệu quả hơn Các mô hình xếp hạng liên tục được phát triển nhằm thích nghi với các chu kỳ kinh tế, giúp nâng cao khả năng dự báo và kiểm soát rủi ro tín dụng Hệ thống đánh giá, phân tích và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được xây dựng nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng thiết lập chính sách tín dụng phù hợp, từ đó thúc đẩy hoạt động cho vay bền vững và giảm thiểu rủi ro tài chính Đồng thời, các ngân hàng cũng đề xuất các cải tiến trong phương pháp đánh giá tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và thích ứng với sự biến động của thị trường tài chính.

Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý hoạt động cho vay ngân hàng, yêu cầu các ngân hàng xây dựng phương pháp xếp hạng nội bộ cho từng khoản vay Phương pháp này phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và tích hợp vào hệ thống ngân hàng, đồng thời được gửi báo cáo lên Ngân hàng Nhà nước Đây là bước tiến quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tăng tính minh bạch trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

Đổi mới phương thức quản lý và điều hành doanh nghiệp theo hướng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, đảm bảo sự phát triển bền vững của toàn hệ thống Đồng thời, chuyển đổi cơ cấu khách hàng và cơ cấu huy động vốn, tín dụng, dịch vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển bền vững, với ưu tiên hàng đầu về an toàn, chất lượng và thúc đẩy hoạt động Nâng cao chất lượng huy động vốn để tạo nền tảng vốn ổn định, có cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của địa phương Mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế, đồng thời đảm bảo kiểm soát rủi ro hiệu quả để duy trì sự phát triển ổn định và bền vững.

Chính sách xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng và nợ xấu giúp giảm thiểu rủi ro tài chính doanh nghiệp Việc trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định đảm bảo sự ổn định tài chính và tăng cường khả năng đối phó với biến động thị trường Quản lý hiệu quả tài sản nợ và tài sản có không những nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Cần củng cố và duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót trong nghiệp vụ Điều này giúp ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định và pháp luật, đảm bảo hoạt động doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy trình và tiêu chuẩn Việc duy trì kiểm tra nội bộ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro và giữ vững uy tín của tổ chức trên thị trường.

Nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm để thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Việc tăng cường vai trò gương mẫu của lãnh đạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cùng tư tưởng đạo đức cho từng cán bộ giúp phát huy tối đa vai trò của từng cá nhân trong đóng góp vào thành công chung Nội dung này rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV, đồng thời mang đến bài học quý giá cho Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện lực lượng cán bộ.

* Ngân hàng Sacombank (Sài gòn Thương Tín)

Mở rộng tín dụng nhằm hỗ trợ các DNNVV có hiệu quả, đặc biệt tập trung vào việc đầu tư cho các dự án trung và dài hạn có tính khả thi cao Chính sách này phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của đất nước và phù hợp với đặc thù kinh tế của thành phố Việc tập trung vào các DNNVV tiềm năng giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Nắm bắt kịp thời diễn biến của nền kinh tế và các ngành nghề giúp mở rộng và phát triển tín dụng hiệu quả Việc nâng cao chất lượng tín dụng gắn liền với hiệu quả hoạt động của các ngành nghề địa phương là chìa khóa để thúc đẩy tăng trưởng bền vững Đầu tư theo dự án hoặc phối hợp đầu tư với các ngành kinh tế cùng các ngân hàng thương mại khác là các chiến lược quan trọng để tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng khả năng tài chính của ngân hàng.

Xác định đúng vai trò của kiểm tra, kiểm toán nội bộ là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Thực hiện kiểm tra thường xuyên trên tất cả các mặt hoạt động giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót, khuyết điểm Điều này góp phần nâng cao ý thức chấp hành chế độ, quy trình nghiệp vụ của nhân viên, đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn.

Nâng cao chất lượng tín dụng bắt đầu từ việc thực hiện công tác thẩm định chặt chẽ trước khi cấp khoản vay, đảm bảo khách hàng có khả năng trả nợ phù hợp Đồng thời, hoàn tất công tác kiểm tra sau cho vay giúp phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn và xử lý kịp thời, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng Việc coi trọng công tác thẩm định và kiểm tra sau cho vay là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo an toàn và ổn định hệ thống tín dụng ngân hàng.

Việc thường xuyên phân loại DNNVV giúp sàng lọc khách hàng chính xác và nâng cao hiệu quả cấp tín dụng Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời củng cố khả năng quản lý rủi ro của các tổ chức tài chính Nội dung này dựa trên kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

Dựa trên các kinh nghiệm thực tế trong việc cho vay đối với DNNVV của một số ngân hàng thương mại, có thể rút ra bài học quan trọng để thúc đẩy hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này Việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, đánh giá rủi ro chính xác và tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục là những yếu tố then chốt giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời, tăng cường hỗ trợ tài chính linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của DNNVV sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung.

Để nâng cao vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường luôn biến động không ngừng, doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác marketing, lựa chọn lại cấu trúc tổ chức phù hợp và điều chỉnh phương thức hoạt động một cách linh hoạt Việc thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh thay đổi giúp doanh nghiệp duy trì và tối ưu hóa chiến lược cạnh tranh, từ đó tăng khả năng giành thị phần và phát triển bền vững trong cuộc chiến không ngừng của thị trường.

Để xây dựng lòng tin và giữ chân khách hàng lâu dài, ngân hàng tập trung củng cố mối quan hệ bằng cách đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho những khách hàng truyền thống uy tín, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của doanh nghiệp trong khả năng của ngân hàng Chính sách ưu đãi lãi suất và thời hạn vay dành riêng cho khách hàng lâu năm giúp tạo cảm giác thoải mái, tin tưởng và thúc đẩy sự trung thành Việc tạo ra trải nghiệm thuận tiện và các chính sách linh hoạt là cách hiệu quả để duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững với khách hàng lâu dài.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh đầu tiên của hệ thống Ngân hàng Á Châu tại Việt Nam, được thành lập từ năm 1993 theo giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/3/1993, trở thành trung tâm phục vụ khách hàng tại khu vực Hà Nội và góp phần vào sự phát triển của ngân hàng trong thị trường tài chính Việt Nam.

Trụ sở của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội ban đầu đặt tại số 16-18 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, sau đó chuyển đến số 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng từ tháng 12 năm 1999 và duy trì hoạt động tại địa chỉ này Trải qua gần 20 năm hoạt động, đến năm 2017, ngân hàng đã cải tạo và nâng cấp trụ sở theo mô hình ngân hàng giao dịch hiện đại, sang trọng, phù hợp với nhận diện thương hiệu ACB Ngày 18 tháng 3 năm 2018, lãnh đạo ngân hàng, chi nhánh cùng cán bộ, nhân viên và đối tác đã khai trương trụ sở mới, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ACB chi nhánh Hà Nội.

Ban đầu, chi nhánh chỉ có một điểm giao dịch với 40 nhân viên, phản ánh quy mô nhỏ và hoạt động hạn chế về số lượng Tuy nhiên, sau 20 năm không ngừng phát triển, chi nhánh đã mở rộng thành 9 điểm giao dịch, thể hiện sự trưởng thành và mở rộng kinh doanh Hiện nay, tổng số nhân viên của cả chi nhánh và các phòng giao dịch thuộc chi nhánh đã tăng lên 197 người, đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tăng và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Chi nhánh Hà Nội của ACB từ khi thành lập đã phát triển vượt bậc, luôn giữ vị trí dẫn đầu khu vực phía Bắc về quy mô hoạt động và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp Với lợi nhuận đóng góp ngày càng tăng, chi nhánh Hà Nội đã khẳng định vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng ACB.

3.1.1.2 Chức năng cơ cấu tổ chức a Cơ cấu tổ chức b Chức năng nhiệm vụ

Phó giám đốc phụ trách Vận Hành có nhiệm vụ giám sát hoạt động hai mảng là Giao Dịch Ngân Quỹ và Dịch Vụ Khách Hàng

* Bộ phận kinh doanh : Khách hàng doanh nghiệp : + Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; Trưởng bộ phận QHKH

Nhiệm vụ chính là tìm kiếm và thu hút khách hàng doanh nghiệp mới, đồng thời chăm sóc khách hàng hiện hữu để khai thác tối đa các sản phẩm dịch vụ dành cho doanh nghiệp tại ngân hàng Bên cạnh đó, cố gắng bán chéo các sản phẩm ngân hàng cá nhân cho lãnh đạo và nhân viên của khách hàng doanh nghiệp, nhằm nâng cao doanh số và mở rộng mối quan hệ khách hàng.

+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; giám đốc QHKH Ưu tiên; Trưởng bộ phận QHKH

Nhiệm vụ chính là tìm kiếm và thu hút khách hàng cá nhân mới, xây dựng mối quan hệ chăm sóc khách hàng hiện hữu để tối đa hóa việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ dành cho cá nhân tại ngân hàng Đồng thời, thực hiện bán chéo các sản phẩm dành cho doanh nghiệp tới các công ty mà khách hàng của mình đang công tác hoặc sở hữu, nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh và gia tăng giá trị cho khách hàng.

+ Nhân sự: nhân viên phân tích tín dụng; tổ trưởng phân tích tín dụng

Nhiệm vụ chính là phân tích chi tiết các hồ sơ vay vốn có quy mô lớn và tính chất phức tạp theo phân loại của Ngân hàng từng thời kỳ Quá trình này nhằm cung cấp cho cấp phê duyệt tín dụng những đánh giá khách quan và chính xác về hồ sơ tín dụng của nhân viên kinh doanh Việc này giúp đảm bảo quy trình duyệt tín dụng chính xác, minh bạch và phù hợp với tiêu chuẩn của ngân hàng.

* Phòng Giao Dịch Ngân Quỹ:

Nhân sự : Kiểm soát viên giao dịch, giao dịch viên, thủ quỹ

Nhiệm vụ chính của công việc là xử lý các giao dịch của khách hàng liên quan đến dịch vụ thanh toán, gửi rút tiền và hạch toán các giao dịch do các bộ phận khác chuyển đến, bao gồm các hoạt động như giải ngân và mua bán ngoại tệ Công việc đòi hỏi sự chính xác và nhanh chóng trong việc xử lý các giao dịch tài chính để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và tuân thủ các quy định của ngân hàng Tham gia vào quản lý các giao dịch liên quan đến ngoại tệ và thanh toán giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

* Phòng Dịch vụ khách hàng:

Nhân sự: nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi, nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay, kiểm soát viên tín dụng

Nhiệm vụ: thực hiện các nhu cầu giao dịch về dịch vụ:

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi : tài khoản thanh toán, Ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay: soạn thảo, thao tác các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng: giải ngân, thu nợ, phát hành bảo lãnh

* Phòng Thanh toán quốc tế:

Nhân sự: nhân viên thanh toán quốc tế, kiểm soát viên thanh toán quốc tế

Nhiệm vụ: tƣ vấn, yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thao tác các giao dịch TTQT thông qua các hình thức: T/T; L/C; D/P; D/A…

Nhân sự: nhân viên hành chính, bảo vệ, tạp vụ

ACB – Chi nhánh Hà Nội có nhiệm vụ lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị và văn phòng phẩm phù hợp để phục vụ công việc hàng ngày Đồng thời, chi nhánh còn tập hợp và thanh toán các hóa đơn, chi phí hoạt động nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ tại địa bàn Hà Nội.

ACB CN Hà Nội đặt trụ sở chính tại phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, trung tâm tài chính sôi động của thủ đô Các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc đều được đặt gần chi nhánh chính, tại các phố Lò Đúc, Trần Khát Chân, Trần Đại Nghĩa, Bạch Mai, Kim Đồng, Tam Trinh, và Đền Lừ, nhằm mang lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng Với chiến lược mở rộng mạng lưới, ACB Hà Nội cam kết cung cấp dịch vụ ngân hàng chất lượng cao, gần gũi và nhanh chóng.

Chi nhánh ACB Hà Nội có điểm giao dịch xa nhất là PGD Đông Anh, tọa lạc tại thị trấn Đông Anh, nhưng hệ thống ngân hàng dày đặc khiến cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để đạt được mục tiêu tăng trưởng hàng năm, chi nhánh không giới hạn phạm vi phục vụ theo khu vực địa lý mà phục vụ khách hàng trên toàn thành phố và các tỉnh lân cận như Hương Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc Khách hàng doanh nghiệp và DNNVV trên khắp thủ đô đều là đối tượng khách hàng mục tiêu của ACB Chi nhánh Hà Nội.

Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập tại Hà Nội, khẳng định vai trò quan trọng của khu vực này trong phát triển kinh tế địa phương DNNVV góp phần lớn vào tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, huy động nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn đóng góp vào ngân sách nhà nước và giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực thủ đô.

Ngân hàng Á Châu thường xuyên có các chương trình ưu đãi dành riêng cho đối tƣợng khách hàng DNNVV:

Chương trình ưu đãi lãi suất

Bó sản phẩm dành cho khách hàng SB, SE: bó sản phẩm gồm 1 sản phẩm lõi và các sản phẩm tùy chọn

Cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh SB, SE: sản phẩm cho vay vốn kinh doanh trả góp trong thời gian trung hạn

3.1.1.3 Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội

*) Hoạt động huy động vốn

Bảng 3.1 Cơ cấu huy động vốn tại ACB CN Hà Nội Đơn vị : tỷ đồng, %

I Phân loại theo đối tƣợng Tiền gửi doanh nghiệp 556 729 921 173 31,1% 192 26,3%

II Phân theo kỳ hạn

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn ACB CN Hà Nội (2016-2018)

Trong năm 2017, tổng số dư huy động của chi nhánh đạt 2.602 tỷ đồng, tăng gần 17% so với năm 2016, thể hiện xu hướng tăng trưởng ổn định Năm 2018, số dư huy động tiếp tục tăng nhanh hơn, với tốc độ xấp xỉ 18%, đạt khoảng 3.070 tỷ đồng Trong hai năm liên tiếp, dư nợ huy động của chi nhánh đã có sự tăng trưởng rõ rệt, trung bình đạt mức 17,5%, minh chứng cho khả năng mở rộng nguồn vốn hiệu quả.

Tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi từ dân cư theo cơ cấu huy động, nhưng trong giai đoạn 2017-2018, khoản tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp đang có xu hướng đóng góp nhiều hơn vào số dư của chi nhánh Cụ thể, năm 2017, tiền gửi từ doanh nghiệp đạt 729 tỷ đồng, tăng 31,1% so với năm 2016; và năm 2018, con số này tăng lên 921 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng trong cơ cấu huy động tăng lên 26,3%, cho thấy tác động tích cực của công tác huy động từ doanh nghiệp.

Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, lượng tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn, thường xuyên trên 80% tổng số dư huy động trong ba năm gần nhất Tiền gửi không kỳ hạn mang lại lợi nhuận tốt hơn cho chi nhánh nhờ vào chi phí huy động thấp, giúp biên lợi nhuận từ hoạt động bán vốn cho hội sở đạt lên tới 4,5% Chính vì vậy, các chi nhánh đang nỗ lực hết sức để tăng trưởng số dư tiền gửi không kỳ hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Dữ liệu nội bộ của ngân hàng bao gồm các báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết, cung cấp thông tin đánh giá chính xác về hoạt động cho vay của ngân hàng Thêm vào đó, các diễn đàn và thông tin báo chí trên các website điện tử nghiên cứu giúp mở rộng hiểu biết về xu hướng và tình hình hoạt động ngân hàng Những nguồn dữ liệu này hỗ trợ phân tích chi tiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và chiến lược tín dụng của ngân hàng.

Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã trình bày chi tiết về các yếu tố liên quan đến các chỉ số tài chính quan trọng như cơ cấu nguồn vốn và vốn cho vay Các số liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong ba năm, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng mở rộng quy mô kinh doanh Điều này góp phần thúc đẩy việc đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính.

+ Các tài liệu về đối tác của ngân hàng: khách hàng, doanh nghiệp, thị trường,…

+ Các tài liệu về kế hoạch, phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tới

+ Các thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền hình, mạng internet,…

3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp a Quy trình điều tra

Chúng tôi thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp phỏng vấn và khảo sát các đối tượng liên quan như cán bộ quản lý ngân hàng, cán bộ tín dụng, giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức của ngân hàng Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách sử dụng bảng hỏi có nội dung đã được thiết kế phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Phiếu điều tra trắc nghiệm giúp thu thập thông tin nhanh chóng và rộng rãi từ một số lượng lớn người tham gia, tiếp cận vấn đề một cách đa chiều Phương pháp này là công cụ hiệu quả để xác định các điểm tồn tại trong quy trình, từ đó cung cấp cơ sở để phân tích nguyên nhân cụ thể gây ra các khó khăn trong việc thúc đẩy vay vốn DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội.

Phương pháp này thực hiện qua các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Lập phiếu điều tra

Dựa trên các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trong và ngoài nước về thúc đẩy cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV để xác định các yếu tố chủ chốt Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng bảng câu hỏi phù hợp cho nghiên cứu của đề tài, từ đó tạo nền tảng để thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV hiệu quả hơn Chủ đề này góp phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV, giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững.

Bảng câu hỏi điều tra khảo sát đƣợc thiết kế theo mẫu 01 (tại phụ lục)

Bước 2: Phát phiếu điều tra

Chúng tôi phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các khách hàng DNNVV đã từng giao dịch với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, cũng như các nhân viên tại chi nhánh để thu thập ý kiến một cách khách quan Các phiếu điều tra được phát trực tiếp tại quầy, đi kèm hướng dẫn cụ thể giúp khách hàng điền thông tin đúng chuẩn và dễ hiểu Quá trình thu thập dữ liệu đảm bảo tính chính xác và gián tiếp thúc đẩy quá trình đánh giá, nâng cao chất lượng các chính sách vay vốn dành cho DNNVV.

Bước 3: Tổng hợp và xử lý dữ liệu

Sau khi thu nhận tất cả các phiếu điều tra, chúng tôi tiến hành xem xét, loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu và giữ lại những phiếu điền đầy đủ để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Phân tích dữ liệu thu thập giúp tổng hợp và đánh giá các vấn đề được phản ánh trong phiếu điều tra, từ đó đưa ra các kết luận chính liên quan đến câu hỏi nghiên cứu Quá trình này giúp xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp, nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, toàn bộ khách hàng DNNVV đã và đang giao dịch với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội được xem là đối tượng chính, bao gồm các doanh nghiệp xây dựng, thương mại, lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, cũng như các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Những đối tượng này cung cấp thông tin quý giá, góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng trong hoạt động của khách hàng DNNVV tại ngân hàng.

Xác định cỡ mẫu: Với tổng thể mẫu nghiên cứu là 100 mẫu, sai số cho phép là 10%)

Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức là 100 mẫu, trong nghiên cứu này, chọn 100 mẫu đại diện Trong 100 mẫu này, lấy theo cơ cấu khách hàng

Bảng 3.4 Số lƣợng mẫu nghiên cứu là khách hàng

STT Khách hàng Cỡ tổng thể Cỡ mẫu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội dựa trên việc mô tả dữ liệu bằng số liệu thu thập được Phương pháp này bao gồm thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu qua các bảng biểu, đồ thị và biểu đồ để đánh giá xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội Đơn vị thực hiện nghiên cứu tập trung vào việc phân tích tình hình thúc đẩy vay vốn DNNVV từ năm 2016 đến 2018, nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về sự thay đổi theo thời gian của các chỉ số tài chính và hỗ trợ quyết định ngân hàng.

Dựa trên số liệu từ các phòng nghiệp vụ liên quan và báo cáo tổng hợp của Ngân hàng TMCP Á Châu tại chi nhánh Hà Nội, so sánh với các chi nhánh khác và các ngân hàng trên địa bàn về hoạt động thúc đẩy cho vay DNNVV Các số liệu cho thấy chi nhánh Hà Nội đang nỗ lực tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc phân tích này giúp xác định các yếu tố thành công và các khó khăn trong hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng.Dựa trên số liệu từ các phòng nghiệp vụ liên quan và báo cáo tổng hợp của Ngân hàng TMCP Á Châu tại chi nhánh Hà Nội, so sánh với các chi nhánh khác và các ngân hàng trên địa bàn về hoạt động thúc đẩy cho vay DNNVV Các số liệu cho thấy chi nhánh Hà Nội đang nỗ lực tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc phân tích này giúp xác định các yếu tố thành công và các khó khăn trong hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng.

Bài viết nhận diện rõ những ưu điểm, nhược điểm cũng như tồn tại của cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội Đánh giá này giúp đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, thúc đẩy sự phát triển bền vững của các DNNVV Việc phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn sẽ tạo tiền đề cho ngân hàng đưa ra các chiến lược tài chính phù hợp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực.

Phương pháp so sánh là công cụ chủ đạo trong phân tích nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Để thực hiện so sánh hiệu quả, cần giải quyết các vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Mục tiêu của so sánh trong phân tích kinh tế là đánh giá biến động tuyệt đối và tương đối dựa trên xu hướng của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp so sánh sử dụng các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tốc độ phát triển để đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học Trong đề tài, chúng tôi tập trung so sánh quy mô huy động vốn, cơ cấu vốn và sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng này.

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

Chỉ tiêu định lượng mức độ thúc đẩy cho vay DNNVV được đánh giá thông qua doanh số cho vay các loại hình doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của các ngân hàng đối với lĩnh vực này Ngoài ra, số lượng khách hàng tăng trên địa bàn và thị phần cho vay của chi nhánh tại địa phương cũng là các yếu tố quan trọng đo lường mức độ thúc đẩy vay vốn DNNVV Các chỉ tiêu này giúp đánh giá chính xác mức độ phát triển và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực.

Về chỉ tiêu định tính, 03 nhóm chỉ tiêu chính đánh giá thúc đẩy cho vay DNNVV tại NHTMCP Á Châu Chi nhánh Hà Nội Cụ thể nhƣ sau:

 Mức tăng dư nợ tín dụng (M DN )

M DN : Mức tăng dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV

DN t : Dƣ nợ tín dụng năm t đối với DNNVV

Dƣ nợ tín dụng năm (t-1) đối với DNNVV thể hiện lượng thay đổi dư nợ của năm t so với năm (t-1), là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá mức độ mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng Trong điều kiện bình thường, sự tăng trưởng của chỉ tiêu này theo từng năm phản ánh sự thúc đẩy quy mô tín dụng của ngân hàng, còn khi giảm lại cho thấy ngân hàng đang thu hẹp quy mô tín dụng.

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TĐTT DN )

Chỉ tiêu TĐTT DN thể hiện tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng của DNNVV so với năm trước, phản ánh xu hướng ngân hàng chú trọng vào tài chính cho DNNVV hay không Khi tỷ lệ này tăng, cho thấy ngân hàng đang đẩy mạnh tín dụng đối với DNNVV, còn nếu giảm nhưng vẫn còn lớn hơn 0, tức tốc độ tăng trưởng của dư nợ thấp hơn so với tổng dư nợ, điều này có thể cho thấy ngân hàng đang hạn chế tín dụng đối với DNNVV.

 Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TT DN )

DN I: Dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV DN: Tổng dƣ nợ của ngân hàng

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc (2012).Công trình nghiên cứu “Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Tác giả: Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc
Năm: 2012
28. Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015). Bài báo “Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Tạp chí Đại học Quốc Gia Hà Nội. 31 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân
Năm: 2015
1. Brett Kinh; Nguyễn Phương Lan dịch (2014). Bank 3.0 : Tương lai của ngân hàng trong kỷ nguyên số. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2009). Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
3. Chính phủ (2018). Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
4. Đồng chủ biên: PGS.TS.NGƢT. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2015). Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp : Dùng cho chuyên ngành: Thuế, ngân hàng, quản trị kinh doanh. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng Nhà nước - Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
7. Ngân hàng Nhà nước (2001). Văn bản số 1627/2001/QĐ-NHNN quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi bổ sung Khác
8. Ngân Hàng Nhà Nước, Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 10/01/2017 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2017 Khác
9. Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (2015,2016,2017,2018). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015,2016,2017,2018 Khác
10. Ngân hàng TMCP Á Châu (2011). quy định số 1138/QĐ- HĐQT ngày 11/11/2011 về chính sách khách hàng đối với doanh nghiệp Khác
12. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). chiến lƣợc phát triển 2020-2025 Khác
13. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng năm 2020 Khác
14. Nguyễn Thế Bính (09-10/2013). Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập. (12) Khác
15. PGS. TS Lê Thị Thanh (2013). Pháp luật áp dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
16. PGS.TS. Nguyễn Văn Dần (2016). Chính sách tài khóa công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
17. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy đồng chủ biên (2014). Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
18. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, Ths.Nguyễn Văn Lộc đồng chủ biên (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
21. Quốc hội khóa 14 (2017). Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
22. Quốc hội khóa 14, Nghị quyết số 42/2017/QH14 về việc thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w