1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC

74 969 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH
Tác giả Lê Thị Hồng Anh
Trường học Công Ty TNHH VIỆT BÌNH
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Vị trí, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Cho đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua những bước ngoặcquan trọng, ảnh hưởng sâu sắc đến toàn bộ bộ mặt của nền kinh tế Đó là, sựkiện đại hội VI của Đảng diễn ra vào tháng 12/1986, đã quyết định chuyểnđổi cơ chế nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với việc

Mỹ xoá bỏ lệnh cấm vận đối với nước ta năm 1991, như được chắp thêmcánh, kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhảy vọt, từng bước hoànthành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Đến năm 2006, lại

là một mốc son ghi nhận sự cố gắng của toàn thể dân tộc ta, khi nước tachính thức được gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Đây vừa làniềm vui, niềm tự hào của đất nước chúng ta và cũng là thách thức rất lớnkhi chúng ta hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Vì vậy, hiện nay, nền kinh tếnước ta đang chịu tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sau

sự kiện khủng hoảng kinh tế Mỹ vào cuối năm 2008, đã tạo ra một cuộckhủng hoảng tài chính bao trùm toàn thế giới, nó có sức công phá dữ dội

Do đó, để tồn tại và phát triển được thì cần phải đòi hỏi sự nhanh nhạy, linhhoạt và thích ứng kịp thời của các doanh nghiệp trên thế giới nói chung vàdoanh nghiệp Việt Nam nói riêng

- Trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thươngmại thì hoạt động chính là hoạt động bán hàng và mục tiêu lớn nhất là thuđược nhiều lợi nhuận Để làm được điều đó, thì các doanh nghiệp phải đẩymạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá của mình Có thể nói, tiêu thụ hàng hóamang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp, nó có tính chất quyết địnhtới sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh và chỉ giải quyết tốtđược khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năngcủa mình là làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Chính vì lẽ đó, gắn liềnvới công tác tiêu thụ hàng hoá, thì hạch toán doanh thu bán hàng và xác định

Trang 2

kết quả bán hàng cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh Để cung cấp và phản ánh thông tin chính xác, kịp thờicho Giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thực

tế, đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói chung và công tác hạch toándoanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng một cách khoahọc, hợp lý

2.Lý do chọn đề tài

- Trong 5 tuần đầu đến Công ty TNHH VIỆT BÌNH thực tập, emđược tiếp cận và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty và được sựhướng dẫn của các chị trong phòng kế toán về các phần hành kế toán tạiCông ty, em đã phần nào hiểu được công việc của một kế toán viên Ngoài

ra, cùng với những nhận thức về tầm quan trọng của việc hạch toán doanhthu bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ảnh hưởng tới sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp, nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

3.Kết cấu của đề tài

- Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, chuyên

Phần III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH VIỆT BÌNH.

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT BÌNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH VIỆT BÌNH

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH VIỆT BÌNH

Công ty TNHH Việt Bình là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng, hoạt động dưới

sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, được phòng đăng kýkinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 1802003285 ngày 23/06/2003, và doanh nghiệpchính thức đi vào hoạt động Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 12/09/2005

 Khi mới thành lập Công ty có 2 sáng lập viên là ông Kiều Đức Thuận

và ông Kiều Văn Thanh, với số vốn điều lệ là:

 Ông Thuận: 1.000 triệu đồng

 Ông Thanh: 500 triệu đồng

 Tên giao dịch: công ty TNHH VIỆT BÌNH

Tên giao dịch quốc tế : VIET BINH Company Limited

Trụ sở đặt tại: Số nhà 1807, đại lộ Hùng Vương – thành phố Việt Trì

 Làm đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hoá

 Bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô, mô tô, xe máy (kể cả phụtùng và các bộ phận phụ trợ cử xe ô to, xe máy)

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH VIỆT BÌNH

Trang 4

- Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH Việt Bình đã xác địnhlĩnh vực kinh doanh chủ yếu là mua vào và bán ra xe máy (chủ yếu là củacác hãng SYM và Suzuki) Nhờ có các yếu tố thuận lợi về địa bàn và dân cưnên cùng với việc duy trì khai thác thị trường trong tỉnh thì Công ty đã mạnhdạn mở rộng khai thác thị trường sang các tỉnh lân cận như Tuyên Quang,Yên Bái, Hà Tây (cũ), Vĩnh Phúc Đồng thời với chủ trương phục vụ ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, Công ty đã mở rộng thêm lĩnh vựckinh doanh như làm đại lý mua, đại lý bán ký gửi các loại phụ tùng và các

bộ phận phụ trợ của xe ô tô, xe máy; bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô, xemáy

- Trong quá trình phát triển, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công

ty luôn có những sáng kiến đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý như:

+ Chương trình mua xe máy trả góp trong 6 tháng: điều nàyvừa tăng được số lượng hàng tiêu thụ, vừa tạo điều kiện cho những người

có thu nhập thấp có khả năng mua được xe máy

+ Chính sách chăm sóc khách hàng sau khi mua: để khách hàngyên tâm khi mua hàng của Công ty, đồng thời nâng cao uy tín của Công ty.Định kỳ, Công ty thực hiện chương trình bảo dưỡng miễn phí đối với cácloại xe thuộc hãng SYM, Suzuki, Honda

+ Đăng quảng cáo trên truyền hình tỉnh về các loại xe mà Công

ty đang bán nhằm giới thiệu rộng rãi hình ảnh của Công ty mình

+ Ngoài ra, Công ty còn tài trợ một số hoạt động văn hoá củatỉnh và tham gia trưng bày hàng hoá tại hội chợ vào các dịp lễ hội như lễ hộiĐền Hùng…

- Vì vậy, Trải qua hơn 5 năm xây dựng và trưởng thành, đó là mộtkhoảng thời gian không dài nhưng hiện nay Công ty đã mở thêm được 3 đại

lý bán hàng và cung cấp dịch vụ ở trong và ngoài tỉnh Phú Thọ

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 5

Bảng 1-1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT BÌNH

1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanhthương mại và dịch vụ theo đúng pháp luật của Nhà nước và theo đúnghướng dẫn cụ thể của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng

- Là một công ty TNHH nên Công ty có quyền tự mình sử dụng vốn,sao cho có hiệu quả để thực hiện nghĩa vụ kinh doanh của mình Ngoài ra,Công ty có quyền huy động và phân phối vốn ở nhiều nguồn khác nhau.Công ty phải có trách nhiệm chấp hành các chính sách của Nhà nước, Sở kếhoạch và Đầu tư Tỉnh Phú Thọ, thực hiện đầy đủ các cam kết trong giấy

Trang 6

phép đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo đúng mục đích thành lập củaCông ty và theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

- Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:

 Chuyên mua vào và bán ra các loại mô tô, xe máy của cáchãng SYM, Suzuki, Honda…

 Làm đại lý mua, đại lý bán ký gửi hàng hoá Bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô, mô tô, xe máy (kể cả phụ tùng và các bộ phận phụ trợ cử xe ô tô, xe máy)

1.2.2 Phương thức bán hàng của Công ty

1.2.2.1 Phương thức bán buôn

- Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đãđược ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, kế toán của Công ty lậphoá đơn (GTGT), MS01-GTKT-3LL Hoá đơn được thành lập ba liên, liên 1lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán Phòng kếtoán cũng lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên

- Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn(GTGT) được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng kế toán và thủ quỹ dựa vào

đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ số tiền hàng

- Khi kiểm tra số tiền theo hoá đơn GTGT mà người mua thanh toán

kế toán thu chi tiền mặt và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu, nếu khách hàngyêu cầu cho 1 liên, phiếu thu thì tuỳ yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết baliên phiếu thu, sau đó xé một liên đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiệnviệc thanh toán hàng hoá đã hoàn tất: Liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao chothủ kho giữ, liên 3 dùng để lưu hành nội bộ không có giá trị thanh toán và điđường

- Trong phương thức bán buôn có 2 hình thức:

 Bán buôn qua kho: Theo hình thức này, Công ty xuất hàng trựctiếp từ kho giao cho người mua Người mua cầm hoá đơn GTGT và phiếuxuất kho do phòng kế toán lập đến kho để nhận hàng Hàng hoá được coi là

Trang 7

bán hàng khi người mua đã nhận và ký xác nhận hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho.

 Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này Công tysau khi thủ tục nhận hàng đã xong và phòng kế toán lập hoá đơn GTGt gồm

3 liên sau đó xé liên 2 và 3 giao cho phòng kinh doanh Phòng kinh doanh

cử người mang hoá đơn tới người mua hàng đồng thời vận chuyển thẳng sốhàng hoá đã có hoá đơn GTGT cho người mua (không qua kho) Hàng hoáđược coi là bán hàng khi người mua nhận đủ hàng ký xác nhận trên chứng

từ bán hàng của Công ty, việc thanh toán tiền mặt bằng tiền mặt

1.2.2.2 Phương thức bán lẻ

- Hình thức bán lẻ được áp dụng tại văn phòng Công ty và tại kho Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi phátsinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGT.Trường hợp nếu bán lẻ tại Công ty thì kế toán hàng hoá lập hoá đơn GTGTlấy đầy đủ chữ ký của người mua, thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng sau đódựa vào hoá đơn GTGT kế toán thu chi sẽ viết phiếu thu chi với số tiền đủtheo hoá đơn (nếu khách hàng trả hết một lần) Trường hợp bán lẻ nhưngkhách hàng yêu cầu mang hàng tới tận nhà thì kế toán hàng hoá cũng lậphoá đơn GTGT sau đó giao cho người mang hàng 2 liên: liên 2 (liên đỏ)giao cho khách hàng, liên 3 (liên xanh) có giá trị để thanh toán Sau khi đãgiao hàng và thu tiền xong, người được phân công đi giao hàng có tráchnhiệm nộp số tiền đó cho phòng kế toán kèm theo hoá đơn GTGT (liên 3 -liên xanh)

1.2.3 Quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

- Công ty TNHH VIỆT BÌNH là loại hình doanh nghiệp kinh doanhthương mại và dịch vụ nên quá trình kinh doanh của Công ty cũng giốngnhư các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khác là mua hàng và bánhàng

Trang 8

- Từ việc nghiên cứu, điều tra nhu cầu thị trường về phương tiện xemáy, tiến hành phân đoạn thị trường để Công ty lựa chọn đối tượng kháchhàng mục tiêu của mình Sau đó, Công ty mua hàng của các hãng phân phối.Khi xe tải vận chuyển các loại xe máy về kho thì kĩ thuật viên của Công ty

sẽ ra kiểm tra các thông số về kích thước, màu sắc, kiểu dáng…nhằm đảmbảo chất lượng của xe Khi hoàn tất các thủ tục đó, thì thủ kho sẽ ra kiểmhàng và nhập kho bảo quản

- Khi một dòng xe mới được nhập về để bán, Công ty tiến hành trưngbày tại cửa hàng và khi có khách đến cửa hàng thì Công ty sẽ phát những tờquảng cáo để giới thiệu sản phẩm

- Sau khi sản phẩm được bán ra, Công ty thu tiền và tiến hành chínhsách chăm sóc khách hàng sau mua như bảo dưỡng xe…

Sơ đồ 1-2: Quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH

Nghiên cứu nhu

cầu thị trường sản phẩm, hàng Mua thiết bị,

hoá

Kiểm tra và nhập kho thiết bị, sản phẩm, hàng hóa

Tổ chức quảng cáovà giới thiệu sản phẩm mới

Đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ

Chính sách

chăm sóc khách

hàng sau mua

Trang 9

sự gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, nhằm giảm bớt chi phí quản lý vàtạo điều kiện cho ban giám đốc quản lý chỉ đạo công việc một cách tốt nhất.

- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung từtrên xuống, phân chia thành các phòng ban theo chức năng chuyên môn và

có sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau nhằm tạo dựng môi trường làm việc thânthiện, hoà đồng và hiệu quả làm việc cao Cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm:

+ Ban giám đốc+ Phòng kinh doanh+ Phòng kế toán+ Phòng kỹ thuật - bảo hành+ Kho vật tư

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc

Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, có chức năng:

 Quyết định chủ trương chính sách, chiến lược kinh doanh, lựachọn các hàng hoá, quyết định hoạt động mở rộng Công ty

 Trực tiếp điều hành trưởng phòng và các tổ trưởng, tổ chức điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đápứng yêu cầu bảo toàn và phát triển Công ty

 Xem xét bổ nhiệm trưởng phòng, các tổ trưởng, xây dựng độingũ cán bộ nhân viên đảm bảo hoạt động Công ty một cách hiệu quả và pháttriển về lâu dài

 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động củaCông ty, ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch của các cơ quan chứcnăng phù hợp với pháp luật hiện hành

 Thực hiện chế độ chính sách và pháp luật Nhà nước

 Trong hoạt động của Công ty, ban hành biểu mẫu báo cáo củaCông ty, các định mức, định biên về lao động kỹ thuật, chi phí, doanh thu

Trang 10

Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc, hoạt động theo sự chỉ

đạo của giám đốc, triển khai thực hiện công việc được Giám đốc giao phó,trực tiếp điều hành và đôn đốc tổ kỹ thuật hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, tổ chức hoạt động của phòng kỹ thuật, cùng Giám đốc điều hành trựctiếp tổ trưởng, trưởng phòng

Phòng kinh doanh:

- Chủ động xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, triển khai các kếhoạch kinh doanh như: Tiếp thị, xúc tiến thương mại, bán hàng theo kếhoạch của Công ty…

- Có trách nhiệm tư vấn tham mưu về chiến lược, sách lược cho lãnhđạo Công ty giúp cho Giám đốc và Phó giám đốc lên kế hoạch cụ thể chohoạt động kinh doanh về chủng loại, chất lượng, mẫu mã thông qua các hoạtđộng điều tra thị trường

- Tham mưu cho ban Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, cácchiến lược kinh doanh

- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàngnăm theo yêu cầu của cơ quan quản lí nhà nước

Trang 11

- Tổ chức nghiên cứu công nghệ sản phẩm, bảo hành các sản phẩmhỏng do khách hồi về.

Kho vật tư:

- Có trách nhiệm bảo quản, cất trữ xe máy, phụ tùng, thiết bị.

- Quản lý hàng hoá nhập - xuất - tồn cả về số lượng, chất lượng,chủng loại…

Sơ đồ 1-3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH

VIỆT BÌNH

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Đặc điểm

- Công ty TNHH VIỆT BÌNH là một doanh nghiệp có quy mô vừa vànhỏ, nên để đáp ứng được yêu cầu quản ký kinh doanh và đảm bảo phản ánhđầy đủ một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhthì công ty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung

Phòng kinh

doanh

Phòng kế toán

Phòng Kỹ thuật- Bảo hành

Kho vật tưGiám đốc

Phó giám đốc

Trang 12

- Theo hình thức này, Công ty chỉ bố trí một phòng kế toán, mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện tại đây từ khâu thu nhận, xử

lý đến tổng hợp thông tin trên báo cáo tài chính

- Do yêu cầu và tính chất của Công ty là thương mại và dịch vụ nênmột Kế toán có thể kiêm hai hoặc ba phần hành kế toán khác nhau Cơ cấu

bộ máy kế toán của Công ty gồm 6 người, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm

kế toán tổng hợp Kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành và quản lýcông tác kế toán trên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên

- Phòng kế toán bao gồm:

+ Kế toán trưởng+ Kế toán hàng hóa và tiêu thụ+ Kế toán công nợ

+ Kế toán vật tư, TSCĐ+ Kế toán tiền lương+ Kế toán kiêm thủ quỹ1.4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

* Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

- Quản lý điều hành phòng kế toán, chỉ đạo thực hiện triển khai công

tác tài chính kế toán của Công ty; chỉ đạo và quản lý về hoạt động sử dụngvốn, giao vốn cho các cửa hàng, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc sử dụngvốn của các cửa hàng

- Có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và trực tiếp báo cáo các thông

tin kinh tế- tài chính với nhà nước, với giám đốc và với các cơ quan chứcnăng khi họ yêu cầu

- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, chiếnlược kinh doanh, kế hoạch chi phí kinh doanh

Kế toán hàng hoá, tiêu thụ:

- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá.

Trang 13

- Theo dõi vấn đề tiêu thụ hàng hoá sao cho tiền và hàng vận độngkhớp nhau, theo dõi và xác định doanh thu, giá vốn, thuế,chi phí bán hàng,kết quả kinh doanh của công ty.

Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi , tính toán mọi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ và cung cấp thông tin về tình hìnhtài chính của Công ty một cách nhanh chóng và chính xác

Kế toán TSCĐ, vật tư: Theo dõi tình hình biến động tăng giảm

của vật tư, tình hình trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp Tínhtoán phân bổ các khoản chi phí hợp lý liên quan làm cơ sở cho việc tính giáthành

Kế toán tiền lương: Theo dõi đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh liên quan, chấm công cho các nhân viên trong toàn công ty

Kế toán kiêm thủ quỹ:Bảo quản và giữ tiền mặt, kiểm tra chứng

từ hợp lệ trước khi thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt Ngoài ra, còn phải vào sổ quỹ hàng tháng, làm thống kê mua bán, cuối ngày đối chiếu với

số liệu kế toán thanh toán tiền mặt

Sơ đồ 1-4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH

Kế toán TSCĐ, vật

Kế toán tiền lương

Kế toán kiêm thủ

Trang 14

1.4.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán được áp dụng trong Công ty theo quy định củaLuật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của chínhphủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, và trích khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng và đánh giá theo nguyên tắc nguyên giá

- Hệ thống chứng từ được sử dụng trong các phần hành kế toán

áp dụng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH như sau:

1.4.2.1 Kế toán tiền mặt

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lai thu tiền…

số tiền) kèm theo các chứng từ thu, chi để chuyển cho kế toán ghi sổ

Trang 15

- Hằng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận được Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ,

Kế toán tiền mặt tiến hành kiểm tra việc ghi chép Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹnếu có sai sót, nhầm lẫn phải sửa chữa kịp thời và hoàn thành nốt Sổ quỹkiêm báo cáo quỹ (phần Tài khoản đối ứng) Đây là cơ sở để kế toán phảnánh vào các sổ kế toán (Sổ nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền) và từ các Nhật

ký này kế toán sẽ vào Sổ cái các tài khoản liên quan

Sơ đồ 1-5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt

1.4.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Séc bảo chi, séc chuyển khoản…

Trình tự ghi sổ:

Phiếu thu,Phiếu chi

Sổ quỹ tiền

mặt

Sổ quỹ kiêmbáo cáo quỹ

Nhật ký thu tiền

Nhật ký chi tiền

Sổ cái

Trang 16

- Khi nhận được giấy báo có, giấy báo nợ (hoặc bản sao kê ngânhàng) của Ngân hàng gửi đến, kế toán lập Sổ TGNH đồng thời đối chiếu vớicác chứng từ gốc kèm theo (Uỷ nhiện chi, Uỷ nhiệm thu, Séc chuyển khoản,Séc bảo chi…) Kế toán xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệchsau đó phản ánh vào Nhật ký thu TGNH và Nhật ký chi TGNH Cuối tháng,

kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ tiền gửi với bản sao kê của ngân hàng

Sơ đồ 1-6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng

để ghi vào Thẻ kho (Mở chi tiết cho từng loại vật tư, hàng hoá)

Giấy báo nợGiấy báo có

Số tiền gửi ngân hàng

NK thu tiền gửi ngân hàng

NK chi tiềngửi ngân hàng

Sổ cái

Trang 17

- Sau đó, Thủ kho chuyển Phiếu nhập, Phiếu xuất cho kế toán vật tư,hàng hoá để kế toán mở Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá (Thẻ kho mở như thếnào thì Sổ chi tiết được mở như thế đó) vừa theo dõi về mặt số lượng vừatheo dõi về mặt giá trị Sau đó, kế toán vật tư hàng hoá chuyển các Hoá đơn,chứng từ nhập xuất kho cho Kế toán tổng hợp để vào Nhật ký chung và các

Sổ chi tiết khác (Sổ chi tiết phải trả người bán…)

- Cuối tháng kế toán tiến hành tổng cộng toàn bộ số nhập xuất tính sốtồn cuối kỳ theo chỉ tiêu số lượng và giá trị, lập Bảng tổng hợp Nhâp- Xuất-Tồn vật tư, hàng hoá Sau đó, đối chiếu chỉ tiêu số lượng trên Sổ chi tiết với

số liệu của Thủ kho trên thẻ kho và trong kho, đối chiếu số liệu trên Bảngtổng hợp Nhập- Xuất- Tồn với số liệu trên Sổ Cái của Kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1-7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho

Trang 18

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu

Ghi chỳ:

1.4.2.4 Kế toỏn tiền lương

Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm cụng

- Bảng thanh toỏn tiền lương, tiền thưởng

- Bảng kờ trớch nộp cỏc khoản theo lương

- Bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội…

Sổ cỏiNhật ký

chung

Trang 19

Sơ đồ 1-8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương

B¶ng thanh to¸nl¬ng tæ

Trang 20

Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu

- Bảng thanh toỏn hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng…

Trỡnh tự ghi sổ:

- Căn cứ vào Hoỏ đơn bỏn hàng và Phiếu Xuất kho, nếu khỏch hàngtrả tiền ngay thỡ Kế toỏn ghi luụn vào Nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu TM,Nhật ký thu TGNH) Nếu nợ thỡ phản ỏnh vào Sổ chi tiết thanh toỏn vớingười mua (Sổ chi tiết TK 131)

- Đồng thời từ cỏc chứng từ Kế toỏn phản ỏnh vào Nhật ký chung và

Sổ cỏi cỏc tài khoản liờn quan Cuối thỏng, kế toỏn tiến hành đối chiếu giữaBảng tổng hợp cỏc TK với Sổ cỏi cỏc TK liờn quan

Sơ đồ 1-9: Sơ đồ luõn chuyển chứng từ kế toỏn bỏn hàng

Trang 21

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Hoá đơn mua tài sản cố định

- Hàng ngày, kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ tăng giảm TSCĐ,căn cứ vào quyết định của giám đốc để ghi vào Sổ TSCĐ

- Cuối tháng căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng trước

và các chứng từ tăng giảm TSCĐ tháng trưứoc và tháng này để lập Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng này Sau đó, Kế toán TSCĐ chuyểnchứng từ gốc và Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sang cho Kế toántổng hợp để vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan

Sơ đồ 1-10: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSC Đ

Trang 22

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu

Ghi chỳ:

1.4.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn

- Hiện nay, Cụng ty đang vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn theo Quyếtđịnh số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chớnh banhành

- Do lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của cụng ty là lưu thụng hàng hoỏhay núi cỏch khỏc là mua hàng về rồi bỏn ra Vỡ vậy doanh nghiệp khụng sửdụng cỏc tài khoản :TK 621, TK 622, TK 627, TK154…

- Danh mục hệ thống tài khoản kế toỏn cụng ty đang sử dụng:

* Tài khoản loại 1:

+ Tài khoản 111,112: Tiền+ Tài khoản 131: Phải thu của khỏch hàng

Chứng từ tăng giảm TSCĐ

Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao

Sổ Cỏi

Trang 23

+ Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

133.1_Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ133.2_Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định + Tài khoản 139: Dự phòng phải thu khó đòi

+ Tài khoản 141: Tạm ứng+ Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ+ Tài khoản 151: hàng mua đi đường+ Tài khoản 156: Hàng hoá

+ Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán

* Tài khoản loại 2:

+ Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình

211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc211.3: Máy móc, thiết bị211.4: Phương tiện vận tải, truyền dẫn211.5: Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định

214.1: Hao mòn TSCĐ hữu hình214.2: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính214.3: Hao mòn TSCĐ vô hình

* Tài khoản loại 3:

+ Tài khoản 311: Vay ngắn hạn+ Tài khoản 331: Phải trả người bán+ Tài khoản 333:Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 333.1: Thuế GTGT phải nộp3331.1: Thuế GTGT đầu ra3331.2: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

 333.4: Thuế thu nhập doanh nghiệp+ Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên

Trang 24

+ Tài khoản 335: Chi phí phải trả+ Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

338.1: Tài sản thừa chờ xử lý338.2: Kinh phí công đoàn338.3: Bảo hiểm xã hội338.4: Bảo hiểm y tế338.8: Phải trả khác+ Tài khoản 341: Vay dài hạn+ Tài khoản 342: Nợ dài hạn

* Tài khoản loại 4:

+ Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh+ Tài khoản 412: Đánh giá lại tài sản+ Tài khoản 415: Quỹ dự phòng tài chính+ Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối+ Tài khoản 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi

* Một số tài khoản ngoài bảng:

+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

511.1: Doanh thu bán hàng hoá511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ+ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

521.1: Chiết khấu hàng hóa521.3: Chiết khấu dịch vụ+ Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại+ Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

641.1: Chi phí nhân viên641.3: Chi phí dụng cụ, đồ dùng641.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 25

641.5: Chi phí bảo hành641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

642.1: Chi phí nhân viên quản lý642.3: Chi phí đồ dùng quản lý642.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định 642.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.4.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán

1.4.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán

- Công ty vận dụng hệ thống sổ kế toán theo đúng quy định về sổ kế toántrong luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toántrong lĩnh vực kinh doanh:

+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/ 01 đến 31/ 12+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ+ Phương pháp quy đổi đồng tiền khác theo tỷ giá hạch toán

- Hình thức sổ kế toán hiện nay Công ty đang vận dụng là hình thức

“nhật ký chung” và sử dụng 2 loại sổ tổng hợp và sổ chi tiết phù hợpvới tổ chức kế toán trong điều kiện đưa tin học vào phục vụ công tác

kế toán

1.4.4.2 Danh mục sổ kế toán Công ty đang vận dụng

* Sổ tổng hợp: Là sổ mở cho các tài khoản tổng hợp Trên sổ tổng hợp

các đối tượng được ghi theo thước đo giá trị Số liệu trên sổ tổng hợp là cở

sở để lập báo cáo tài chính Các loại sổ tổng hợp mà doanh nghiệp đang sửdụng:

Trang 26

Sổ nhật ký chung: Quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vị trong

một niên độ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vàotheo trình tự thời gian.Từ nhật ký chung làm căn cứ để ghi vào sổ cái

Sổ cái: Là sổ tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tài khoản Mỗi tài khoản được mở trên một hoặc một số trang liên tiếp Cơ

sở để ghi vào sổ cái là sổ nhật ký chung

Bảng cân đối tài khoản: Là sổ dùng để kiểm tra tính chính xác của

việc ghi sổ kế toán thông qua việc kiểm tra tính chính xác của các cặp sốliệu trên bảng Cơ sở để lập bảng cân đối tài khoản là tổng số phát sinh và số

dư cuối kỳ từ sổ cái

*Sổ chi tiết: Là sổ mở cho các tài khoản chi tiết Trên sổ chi tiết các

đối tượng được ghi theo cả thước đo giá trị lẫn thước đo hiện vật Các loại

sổ chi tiết mà doanh nghiệp đang sử dụng, bao gồm:

+ Sổ quỹ tiền mặt+ Sổ chi tiết tiền mặt+ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa+ Sổ tài sản cố định

+ Sổ chi tiết bán hàng+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)+ Sổ chi tiết tiền vay…

1.4.4.3 Trình tự ghi sổ kế toán

- Căn cứ vào quy mô của Công ty gắn liền với khối lượng mức độphức tạp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà Công ty sử dụng kế toánmáy với hình thức sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ,hợp pháp và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật

Trang 27

ký chung theo trình tự thời gian Các đối tượng kế toán cần quản lý hạchtoán chi tiết được theo dõi trên các sổ chi tiết như Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chitiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán Căn cứ vào

sổ nhật ký chung, hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đượcphản ánh vào sổ cái tài khoản liên quan Cuối tháng, từ các sổ chi tiết, kếtoán lập bảng tổng hợp chi tiết, số liệu ở bảng này được đối chiếu với số liệu

ở sổ cái các tài khoản liên quan đồng thời kế toán lập bảng cân đối số phátsinh và lập bảng báo cáo tài chính

Sơ đồ 1-11: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại

Sổ Cái

Nhật ký chung

Nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán

Bảng kê công

nợ, tài khoản tổng hợp,chi tiết, sổ cái tài khoản

Chứng từ gốc

đã xử lý

B¸o c¸o kế toán

Trang 28

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu

Ghi chỳ:

1.4.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống bỏo cỏo kế toỏn

1.4.5.1 Bỏo cỏo kế toỏn do nhà nước quy định

- Cụng ty vận dụng hệ thống bỏo cỏo kế toỏn theo chế độ kế toỏn Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài Chớnh:

 Mẫu số B01 - DN: Bảng cõn đối kế toỏn

 Mẫu số B02 - DN: Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh

 Mẫu số B03 - DN: Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ

 Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh

Cỏc bỏo cỏo này được lập thụng qua việc tổng kết tỡnh hỡnh hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng quý để phản ỏnh tỡnh hỡnh cụng nợ, tài sản,vốn chủ sở hữu, kết quả lói lỗ của cụng ty qua một niờn độ kế toỏn Đến cuốinăm, kế toỏn trưởng chịu trỏch nhiệm hoàn thiện cỏc bỏo cỏo này để gửi tớiban lónh đạo cụng ty, cỏc ngõn hàng cú liờn quan, cục thuế tỉnh Phỳ Thọ,cục tài chớnh doanh nghiệp - Bộ tài chớnh

1.4.5.2 Bỏo cỏo nội bộ doanh nghiệp

* Nội dung, bỏo cỏo kế toỏn quản trị và tỏc dụng của kế toỏn quản trị

trong quản lý:

- Theo dừi chi tiết cỏc khoản mục về tài sản (tiền quỹ, tiền gửi, tạmứng, cụng nợ ) và nguồn vốn (chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả )

Trang 29

theo nhiều cấp và đến từng đối tượng và có thể theo dõi theo nhiều loại tiền

tệ mà người sử dụng đăng ký, thống kê các khoản vay theo hạn trả (đến hạn,quá hạn )

- Theo dõi chi tiết (dư nợ và lượng hàng hoá) của khách hàng, thống

kê nợ phải thu theo thời gian (đến hạn, quá hạn ) Nợ phải thu có thể theodõi cho từng đối tượng theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau

- Theo dõi chi tiết tài sản cố định với nhiều thông tin (nước sản xuất,năm sản xuất, tình trạng sử dụng, bộ phận quản lý trực tiếp ) Tài sản đượctheo dõi chi tiết về nguyên giá và quá trình khấu hao

- Các phần theo dõi chi tiết về vật tư, hàng hoá, tài sản, tiền lương làtuỳ chọn: có thể theo dõi chi tiết hoặc chỉ theo dõi số dư trên tài khoản

* Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu của Công ty bao gồm :

- Báo cáo tiêu hao nguyên vật liệu

- Báo cáo tình hình tiêu thụ

- Báo cáo cân đối công nợ

- Báo cáo chi phí sản xuất

- Báo cáo so sánh chi phí sản lượng

Trang 30

PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT BÌNH

2.1 Đặc điểm về hàng hoá của Công ty TNHH VIỆT BÌNH

- Công ty TNHH VIỆT BÌNH là một doanh nghiệp kinh doanhthương mại Hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm các loại vật tư,sản phẩm mà doanh nghiệp mua về để bán ra nhằm thu được lợi nhuận Đốivới Công ty TNHH VIỆT BÌNH thì hàng hóa đưa ra tiêu thụ trên thị trườngđược chia làm 2 loại chủ yếu:

* Hàng hoá mang hình thái vật chất, gồm:

+ Các loại xe máy của các hãng như: SYM, Suzuki, Honda…+ Các loại phụ tùng và bộ phận phụ trợ của ôtô, xe máy, mũbảo hiểm, dầu nhớt các loại…

* Hàng hoá mang hình thái phi vật chất, đó là:

+ Các dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng+ Các dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa xe máy+ Dịch vụ bán bảo hiểm xe máy…

2.2 Các phương thức bán hàng trong Công ty

2.2.1 Phương thức bán buôn:

- Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàngcông ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêuthụ và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị mình

Phương thức bán buôn chủ yếu mà Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang

áp dụng bao gồm:

+ Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty

+ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanhtoán

* Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty

Trang 31

Kho của công ty đặt tại thành phố Việt Trì – Phú Thọ Đây là kho để

dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toánbán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho,thủ kho lập phiếu xuất kho, sau đó nhân viên kỹ thuật kiểm tra các chi tiếtcủa xe máy xuất bán đảm bảo yêu cầu rồi cho công nhân xếp hàng lên xe tải,

và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký Khi giao xong, cuối ngàythủ kho nộp bản kê xuất hàng hàng ngày lên cho phòng kế toán

* Bán buôn không qua kho của công ty

- Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho, công ty điều chuyển thẳnghàng hoá đi đến các đại lý xe máy của tỉnh lận cận, căn cứ vào hợp đồngkinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công tylập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho

2.2.2 Phương thức bán lẻ:

- Công ty TNHH VIỆT BÌNH có 3 cửa hàng bán lẻ nằm trên đại lộHùng Vương thành phố Việt Trì Trong đó, có 2 cửa hàng nằm ngay trungtâm thành phố kinh doanh rất tốt, cùng với việc hạch toán là thanh toán tiềnngay nên doanh số của các cửa hàng này chiếm phần lớn trong doanh số bánhàng của toàn công ty Vì vậy nó góp phần cho công ty không bị ứ đọngvốn, thu được lượng tiền mặt rất lớn

- Tại các cửa hàng bán lẻ khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toánnghiệp vụ tại cửa hàng lập hoá đơn GTGT Hàng ngày căn cứ vào đó, kếtoán cửa hàng lập báo cáo bán hàng kèm theo số tiền bán hàng được trongngày nộp về công ty Như vậy kế toán công ty sử dụng chứng từ ban đầugồm các báo cáo bán lẻ hàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoá đơn GTGT đểhạch toán

2.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng

- Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là loại hình doanh nghiệp kinhdoanh thương mại nên chức năng chủ yếu là lưu thông hàng hoá hay nói

Trang 32

cách khác là mua hàng về để bán ra Vì vậy doanh nghiệp không sử dụngcác tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK154 mà trong phần hành hạchtoán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng Công ty TNHH VIỆTBÌNH sử dụng các tài khoản sau:

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 521: Chiết khấu thương mại

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK111, TK112,TK 334, TK 338, TK 1331, TK 3331

* Chứng từ, sổ sách sử dụng hạch toán:

- Chứng từ là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế thực sựphát sinh, với các nghiệp vụ kinh tế khác nhau sẽ được lập các chứng từkhác nhau Mọi số liệu ghi chép vào sổ kế toán phải có chứng từ hợp lệ, hợppháp

- Hiện nay Công ty TNHH VIỆT BÌNH đang sử dụng những loạichứng từ, sổ sách sau để thuận tiện cho việc theo dõi cũng như quản lý việctiêu thụ hàng hoá:

Trang 33

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu, phiếu chi

- Sổ chi tiết TK131

- Sổ cái TK511, 632, 642, 911

- Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn kho hàng hoá

2.4 Các phương thức hạch toán: các phần hành kế toán liên quan đến bán hàng và xác định kết quả

* Hạch toán tổng hợp

* Hạch toán chi tiết

2.4.1 Hạch toán doanh thu bán hàng của Công ty

- Khi có hợp đồng mua bán phòng kinh doanh lập hoá đơn bán hàngtrong đó ghi rõ số lượng, đơn giá, thành tiền và tổng hợp giá thanh toántrong đó có con dấu của Công ty và chữ ký của trưởng phòng kinh doanh.Phòng kinh doanh lập chứng từ thống kê chi tiết theo khách hàng và chuyểnchứng từ cho phòng tài chính kế toán Kế toán tiêu thụ trực tiếp kiểm tra cácnội dung trên hoá đơn

- Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hoá đơn kế toán bán hàng ký tên vàngười mua ký tên nhận hàng và nộp tiền( trường hợp bán hàng trả chậm kếtoán phản ánh tổng giá thanh toán ghi nhận nợ vào TK 131)

Trích hoá đơn thuế GTGT ngày 15/ 01/2008 bán hàng cho Anh LêThanh Sơn 1 chiếc xe máy Future, giá bán chưa thuế:

22 000 000đồng, thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán là: 24 200 000đồng

Trang 34

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT (khách hàng thanh toán ngay hoặc giấybáo chấp nhận thanh toán của khách hàng hoặc giấy báo có của Ngân hàng),

kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:

Trang 35

01/01 1 Nhập kho xe máy

- Hàng hoá -Thuế GTGT được khấutrừ

- Phải trả người bán

156133

- Tiền mặt Việt Nam

- Phải thu khách hàng

111131

528 000 000

528 000 00001/01 4 Thu tiền bán hàng theo HĐ

số 60395 ( anh Gia Bảo )

- Tiền mặt Việt Nam

- Phải thu khách hàng

111131

24 200 000

24 200 00002/01 5 Thu tiền bán hàng của

công ty Bình An

- Tiền mặt Việt nam 111 352 000 000

Trang 36

Chứng từ

Số phát sinh Ngày S

02/01 6 Tiền bốc dỡ linh kiện

- Chi phí quản lý: Thuế,phí và lệ phí

-Thuế GTGT được khấutrừ

- Tiền Mặt Việt Nam

642

133111

111131

13 200 000

13 200 00015/01 47 Xuất bán xe máy cho anh

Lê Thanh Sơn)

* Doanh thu:

- Tiền mặt

- Doanh thu bán hàng -Thuế GTGT đầu ra phảinộp

* Giá Vốn:

- Giá vốn hàng bán

- Hàng hoá

111511333

632156

Trang 37

Chứng từ

Số phát sinh Ngày S

( C.ty TNHH Công nghệQuốc tế Thiên Nga )

Tiền Mặt Việt NamPhải thu khách hàng

111131

333

632156

Ngày đăng: 02/09/2012, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT BÌNH - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Bảng 1 1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT BÌNH (Trang 5)
Sơ đồ 1-2: Quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 2: Quá trình tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH (Trang 8)
Sơ đồ 1-3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH (Trang 11)
Sơ đồ 1-4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 4: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH (Trang 13)
Sơ đồ 1-5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt (Trang 15)
Sơ đồ 1-6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 16)
Sơ đồ 1-8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 19)
Sơ đồ 1-9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng (Trang 20)
Bảng tính và  phân bổ khấu  hao - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 22)
Sơ đồ 1-11: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Sơ đồ 1 11: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại (Trang 27)
Hình thức thanh toán: trả chậm - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Hình th ức thanh toán: trả chậm (Trang 46)
Hình thức thanh toán: trả ngay - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Hình th ức thanh toán: trả ngay (Trang 48)
Hình thức thanh toán: trả ngay - Hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH VIỆT BÌNH.DOC
Hình th ức thanh toán: trả ngay (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w