1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ liên hiệp phụ nữ trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

137 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ liên hiệp phụ nữ trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Tác giả Vương Thủy Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.5. Các đóng góp của luận văn (19)
  • Phần 2.Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ (20)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (20)
      • 2.1.1. Các khái niệm có liên quan (20)
      • 2.1.2. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội LHPN Việt Nam và vai trò cán bộ Hội (21)
      • 2.1.3. Nội dung đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ (25)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ Hội (31)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (34)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội phụ nữ ở một số địa phương (tỉnh, huyện) (34)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (42)
    • 3.1. Đặc điểm huyện Lâm Thao, tỉnh phú thọ (42)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (42)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội (44)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận (50)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (50)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích (53)
      • 3.2.4. Nội dung và các nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng đội ngũ cán bộ Hội (54)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (56)
    • 4.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ trên địa bàn huyện Lâm (56)
      • 4.1.1. Khái quát về Hội liên hiệp phụ nữ huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ (56)
      • 4.1.2. Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực; tác phong, lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật… (57)
      • 4.1.3. Năng lực chuyên môn (58)
      • 4.1.4. Kỹ năng trong thực hiện nhiệm vụ (67)
      • 4.1.5. Thực trạng về sức khỏe và độ tuổi (69)
      • 4.1.6. Kết quả và hiệu quả công tác (71)
      • 4.1.7. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán cán bộ Hội (76)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ (77)
      • 4.2.1. Chính sách của Đảng, Nhà nước, của Địa phương, của Hội (77)
      • 4.2.2. Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng và quy hoạch cán bộ (78)
      • 4.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn (79)
      • 4.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, xếp loại, khen thưởng (80)
      • 4.2.5. Kinh phí, trang thiết bị và điều kiện làm việc (81)
    • 4.3. Định hướng và các giải pháp nâng chất lượng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ các cấp trên địa bàn huyện Lâm Thao- tỉnh phú thọ đến năm (82)
      • 4.3.1. Căn cứ đề xuất định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội (82)
      • 4.3.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hội Phụ nữ các cấp (86)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Kiến nghị (98)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (98)
      • 5.2.2. Kiến nghị đối với Hội lien hiệp Phụ nữ tỉnh Phú Thọ (99)
      • 5.2.3. Kiến nghị đối với cấp ủy các cấp (99)
      • 5.2.4. Kiến nghị đối với Chính quyền các cấp (100)
  • Tài liệu tham khảo (101)
  • Phụ lục (107)
    • Biểu 4.1. Đánh giá của Hội viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong đối với đội ngũ cán bộ Hội Phụ nữ trên địa bàn huyện (57)

Nội dung

Để xây dựng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ cơ sở đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ CNH- HĐH đất nước, có năng lực, trình độ thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra, thời gian tới các cấp các ngành

sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ

Cơ sở lý luận

Cán bộ, theo Khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức, là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), và cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) Họ làm việc trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, góp phần vào công tác quản lý, điều hành của đất nước.

Cán bộ Hội là những người có nhận thức đúng về vai trò của công tác phụ vận, tự nguyện, tâm huyết với công việc được giao Họ được rèn luyện và trưởng thành từ phong trào quần chúng, nhận được sự tin yêu của nhân dân và phụ nữ Những cán bộ này thường có tâm lý gắn bó, gần gũi với dân, thể hiện tinh thần hy sinh, cảm thông và chia sẻ những khó khăn của cộng đồng, đặc biệt là phụ nữ Những phẩm chất này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện hiệu quả công tác vận động quần chúng của Đảng.

Chất lượng cán bộ thể hiện qua phẩm chất, giá trị và năng lực chuyên môn, đạo đức, sức khỏe, trí tuệ cũng như khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng cá nhân là tổng hợp các phẩm chất nhất định về nghề nghiệp, đạo đức và phẩm chất cá nhân, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh và đáp ứng yêu cầu công việc Việc nâng cao chất lượng cán bộ đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững của tổ chức và đất nước.

Chất lượng đội ngũ cán bộ là tổng hợp các đặc điểm phù hợp với cơ cấu và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, thể hiện qua sức khỏe, năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và khả năng thích ứng với các quá trình cải cách hành chính và hội nhập quốc tế Nó còn thể hiện ở mối quan hệ giữa các cán bộ, sự phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung, tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Chất lượng đội ngũ cán bộ Hội đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức Cán bộ cần có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của tổ chức Hội, góp phần thúc đẩy hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững của tổ chức.

Khả năng nhận thức, hiểu biết, đoàn kết và thu hút phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội LHPN đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một cộng đồng phụ nữ vững mạnh Người cán bộ hội cần có thái độ làm việc mềm mỏng, thể hiện sự tín nhiệm đối với hội viên, phụ nữ, tổ chức Hội và cộng đồng nhằm thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả Ngoài ra, khả năng tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền về công tác phụ nữ và tổ chức các hoạt động thiết thực, phù hợp với nhu cầu của hội viên phụ nữ là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả công tác hội và góp phần thúc đẩy bình đẳng giới, phát triển cộng đồng.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội là nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của từng cán bộ từ huyện đến chi hội ở khu dân cư, góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp trong tập thể Việc này giúp nâng cao tinh thần phối hợp trong thực thi nhiệm vụ, từ đó hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ công tác Hội và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương Để đạt được mục tiêu này, các hoạt động như quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ tạo động lực, đánh giá, xếp loại và kiểm tra giám sát đội ngũ cán bộ được thực hiện thường xuyên, hiệu quả.

2.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hội LHPN Việt Nam và vai trò cán bộ Hội

2.1.2.1 Vai trò của Hội LHPN Việt Nam

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội có tư cách pháp nhân, đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của phụ nữ Việt Nam Tổ chức này hoạt động nhằm thúc đẩy sự phát triển của phụ nữ, nâng cao vị thế và bình đẳng giới trong xã hội Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, góp phần thúc đẩy hoạt động vì quyền lợi của phụ nữ và phát triển cộng đồng Ngoài ra, tổ chức còn là thành viên của Liên đoàn Phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN, nâng cao uy tín và mở rộng hợp tác quốc tế trong công cuộc phát triển phụ nữ Việt Nam.

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đoàn kết và vận động các tầng lớp phụ nữ, phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang Tổ chức này góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thúc đẩy vai trò của phụ nữ trong xã hội.

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2.1.2.2 Chức năng của Hội LHPN Việt Nam Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;

Lấy phụ nữ làm trung tâm; vận động xã hội tham gia giải quyết các vấn đề của phụ nữ

Hoạt động giám sát và phản biện xã hội, đề xuất chính sách của Hội phải nhằm hướng tới “lấy hạnh phúc và lợi ích của phụ nữ làm mục tiêu”, đồng thời xem “sự hài lòng của phụ nữ là thước đo chất lượng và hiệu quả hoạt động” Các cấp Hội cần bám sát tình hình thực tế của địa phương và đất nước cũng như nhu cầu, nguyện vọng của phụ nữ để thực hiện tốt chức năng đại diện, góp phần nâng cao vị thế và quyền lợi của phụ nữ trong xã hội.

Hội luôn thể hiện chính kiến rõ ràng trong các vụ việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ và trẻ em Tổ chức chủ động và tích cực tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề của phụ nữ, góp phần bảo vệ quyền lợi và thúc đẩy bình đẳng giới.

Chúng tôi thực hiện phương châm “Ở đâu có phụ nữ, ở đó có hoạt động Hội” bằng cách đa dạng hóa và nhân rộng các mô hình tập hợp hội viên tại cơ sở Việc này giúp thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động cộng đồng, góp phần nâng cao vai trò và vị thế của phụ nữ trong xã hội Đẩy mạnh phát triển các mô hình hội viên phong phú không chỉ mở ra cơ hội giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của tổ chức Hội.

Chủ động và tích cực học tập qua nhiều hình thức, học ở mọi nơi, mọi lúc để nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn Việc không ngừng cập nhật kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống cũng như các kỹ năng mềm là yếu tố quan trọng giúp đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Đây là hành động cần thiết để phát triển bản thân và đóng góp tích cực vào sự nghiệp, phù hợp với xu hướng đổi mới và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Hà Nội bao gồm 34 Hội phụ nữ cấp thành phố, quận, huyện, thị xã, cùng với 790 đơn vị xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc Ngoài ra, hệ thống còn có 5.739 chi hội phụ nữ, góp phần thúc đẩy các hoạt động nữ quyền và phát triển cộng đồng trên địa bàn thủ đô.

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã xây dựng mạng lưới rộng lớn với 15.574 tổ hội và 1.254.111 hội viên, ngày càng nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở Chủ tịch Hội Phụ nữ cơ sở đều có trình độ chuẩn, nhiệt tình, trách nhiệm, giàu kinh nghiệm vận động quần chúng trong tình hình mới Các cán bộ Hội đều có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sạch, năng động, sáng tạo, luôn nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tích cực học tập và bồi dưỡng nghiệp vụ Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội đã tổ chức 6 lớp đào tạo cho 396 cán bộ chủ chốt, nâng cao kỹ năng, lý luận và nghiệp vụ công tác Hội Tính đến năm 2017, 81% chủ tịch Hội phụ nữ xã, phường, thị trấn được đào tạo từ ít nhất 1 tháng trở lên, tăng 79% so với năm 2012; tỷ lệ cán bộ đạt tiêu chuẩn chức danh cũng tăng từ 52% lên 81% Hội tập trung đổi mới phương thức lãnh đạo, phát huy dân chủ, sát cơ sở, đồng thời chú trọng kiện toàn tổ chức, trẻ hóa cán bộ có phẩm chất và kiến thức phù hợp để nâng cao vai trò tham mưu và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ.

Hằng năm rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội Có cơ chế khuyến khích cán bộ tự học tập nâng cao trình độ

Tăng cường giám sát thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ Hội đặc biệt là chế độ về lương, phụ cấp và khen thưởng

2.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Cao Bằng

Hội LHPN tỉnh Cao Bằng có 13 huyện, thành phố, 03 đơn vị trực thuộc;

Các Hội LHPN xã, phường trên địa bàn tỉnh có tổng số trên 82.183 hội viên/119.563 phụ nữ từ 18 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ 68,74% Hệ thống này gồm 199 Hội, bao gồm 9 huyện, 36 xã, thị trấn và 156 chi xóm, hoạt động tại 2.553 chi Hội, đạt tỷ lệ thu hút phụ nữ từ 18 tuổi trở lên là 75,15% Trong đó, có 236 chị giữ chức vụ Chủ tịch Hội cơ sở, 234 chị làm Phó chủ tịch Hội và 2.164 chị đảm nhận vai trò Chi hội trưởng hoặc Tổ trưởng phụ nữ, thể hiện sự phân bổ lãnh đạo nữ tích cực trong các tổ chức hội địa phương.

Hội LHPN tỉnh xác định rõ việc nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ Hội cấp xã, phường, thị trấn là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác của mình Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội, hướng tới sự phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn các nhiệm vụ đề ra Đây là yếu tố then chốt để tăng cường vai trò, vị thế của Hội LHPN trong cộng đồng, góp phần thúc đẩy các phong trào và hoạt động phụ nữ ngày càng hiệu quả.

Chính sách cử cán bộ Hội chuyên trách từ cơ quan cấp tỉnh xuống cơ sở giúp hỗ trợ huyện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức và triển khai phong trào thi đua Đồng thời, tạo điều kiện để cán bộ rèn luyện kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao bản lĩnh công tác và kỹ năng vận động quần chúng Chính sách này góp phần phát huy năng lực sở trường của cán bộ, thúc đẩy tinh thần dám nghĩ, dám làm, chịu trách nhiệm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của phong trào thi đua và nhiệm vụ công tác Hội.

Chương trình đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ Hội cấp chi hội nhằm nâng cao kỹ năng điều hành sinh hoạt chi hội và đảm bảo hoạt động hiệu quả Các cán bộ Hội cấp trên thường xuyên dự sinh hoạt chi hội tại cơ sở để hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ và công tác cho chi hội trưởng, chi hội phó Việc thực hiện nghiêm quy chế, quy định của cán bộ Hội là yếu tố quan trọng, trong đó đặc biệt chú trọng giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống của cán bộ Đồng thời, đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh nhằm nâng cao nhận thức chính trị và xây dựng đội ngũ cán bộ Hội vững mạnh, góp phần phát triển phong trào phụ nữ bền vững.

Các cấp hội tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác quy hoạch và phát hiện, bồi dưỡng cán bộ nguồn Đồng thời, họ xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ công tác Hội Các hoạt động như tọa đàm, hội thi, hội thảo liên quan đến công tác cán bộ Hội cơ sở cũng được tổ chức để thúc đẩy phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng hiệu quả.

2.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Để nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ Hội Phụ nữ các cấp trên địa bàn huyện Phù Ninh trong những năm qua, Hội Phụ nữ trong tỉnh đã triển khai nhiều giải pháp cụ thể: Chỉ đạo Hội LHPN các cấp tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ ở 100% cơ sở Hội; qua đó, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ như: cử cán bộ đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị, tăng cường phối hợp mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hoạt động Hội cho đội ngũ cán bộ Hội; tổ chức các hội thi “Cán bộ chi Hội Phụ nữ giỏi”, “Tuyên truyền viên giỏi về phổ biến, giáo dục pháp luật về tôn giáo” giúp đội ngũ cán bộ Hội giao lưu học hỏi, trao đổi và bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động Hội Xây dựng các mô hình mới lồng ghép phù hợp với địa phương và nhu cầu của phụ nữ để tập hợp rộng rãi các tầng lớp phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội Duy trì tốt hoạt động của chi hội phụ nữ trong Doanh nghiệp, thành lập mới các mô hình thu hút hội viên hiệu quả như: mô hình “Nữ Thanh niên”, “Nữ lão bà”, mô hình “Làm dâu liên phương”… Chủ tịch Hội LHPN xã, thị trấn cơ bản đạt chuẩn chức danh theo quy định; Đội ngũ cán bộ Hội cơ sở ngày càng được trẻ hóa, cơ bản có năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

2.2.1.4 Kinh nghiệm của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ Để xây dựng đội ngũ cán bộ hội phụ nữ cơ sở đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ CNH- HĐH đất nước, có năng lực, trình độ thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra Hội LHPN huyện Tam Nông tiếp tục chỉ đạo, thực hiện tốt quy chế, nguyên tắc, quy định của người cán bộ hội, coi trọng giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; đẩy mạnh việc học và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Các cấp hội cũng tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác quy hoạch, phát hiện, bồi dưỡng cán bộ nguồn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ công tác hội, tổ chức các buổi tọa đàm, hội thi, hội thảo có nội dung liên quan đến công tác cán bộ hội cơ sở Các cấp hội tích cực thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng; triển khai các phong trào thi đua yêu nước gắn với thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương nhằm phát hiện, biểu dương kịp thời những nhân tố điển hình; tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ hội, nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính trị, có trình độ năng lực, tâm huyết với công tác hội; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động nhằm thu hút chị em vào tổ chức hội

Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là cơ quan lãnh đạo quan trọng giữa hai kỳ Đại hội Phụ nữ toàn quốc Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội Phụ nữ toàn quốc bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm, đảm bảo sự lãnh đạo liên tục và ổn định Chủ tịch Trung ương Hội, thường là Ủy viên Trung ương Đảng, đóng vai trò là người đứng đầu Ban Chấp hành, đồng thời là cán bộ được giới thiệu vào các vị trí lãnh đạo trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, và Quốc hội.

Trung ương Hội là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, có nhiệm vụ lãnh đạo phong trào công tác phụ nữ toàn quốc và công tác Hội Hoạt động của Trung ương Hội tuân thủ quy chế của cơ quan hành chính Nhà nước, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý nhân sự, biên chế và tiền lương Chính sách và nhân sự cấp cao của Hội đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Tổ chức Trung ương, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Trung ương Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân, phụ trách

Trung ương Hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội phụ nữ toàn quốc, điều lệ Hội và nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời đánh giá, tổng kết, xây dựng phương hướng và kế hoạch công tác Hội cũng như phong trào phụ nữ Việt Nam Hội đại diện tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực thi các luật pháp, chính sách về bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ Ngoài ra, Trung ương Hội còn tham mưu, đề xuất với đảng và nhà nước nhằm tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện quyền bình đẳng và thúc đẩy sự phát triển của họ Hội đại diện cho các tầng lớp phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị cũng như các tổ chức trong nước và quốc tế; đồng thời, Hội cũng có nhiệm vụ bầu Ban Chủ tịch, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và xem xét bổ sung ủy viên Trung ương Hội Các hoạt động khác bao gồm thảo luận, bỏ phiếu miễn nhiệm ủy viên Trung ương Hội, triệu tập Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, xác định số lượng đại biểu và dự thảo nhân sự cho nhiệm kỳ mới.

Cơ quan Trung ương Hội là bộ máy tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Đảng Đoàn và Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội trong việc nghiên cứu và vận dụng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để tổ chức thực hiện công tác phụ nữ Trung ương Hội hiện có 19 cơ quan trực thuộc, như Trường Cán bộ phụ nữ Trung ương, Báo Phụ nữ Việt Nam, Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam, cùng các ban hỗ trợ phát triển kinh tế, kế hoạch - tài chính, công tác phía Nam, tổ chức, quốc tế và gia đình Những cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động liên quan đến công tác phụ nữ và phát triển cộng đồng nữ giới tại Việt Nam.

Xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ phụ nữ, đặc biệt là các chương trình phòng chống HIV/AIDS và chăm sóc sức khỏe sinh sản Các cơ quan như Văn phòng Trung ương Hội, Ban Chính sách - Luật pháp, Ban Tuyên giáo và Trung tâm Thông tin tư liệu phối hợp chặt chẽ để xây dựng các chính sách và chiến lược phù hợp, góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ Việt Nam Trung tâm Hỗ trợ Phụ nữ phòng chống HIV/AIDS và chăm sóc sức khỏe sinh sản là đầu mối cung cấp dịch vụ thiết yếu, giúp phụ nữ tiếp cận thông tin và hỗ trợ y tế toàn diện Đồng thời, Văn phòng Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam và Trung tâm Phụ nữ và phát triển đóng vai trò thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao năng lực và quyền lợi của phụ nữ trong xã hội.

Nhà Xuất bản Phụ nữ’; Công ty Du lịch Hòa Bình; Trường Dạy nghề Lê Thị Riêng)

Hiện nay, cơ quan Trung ương Hội có tổng cộng 317 cán bộ biên chế, trong đó có 188 người làm công tác phong trào và 129 người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp Trong số này, tỷ lệ nữ chiếm đa số với 90%, còn nam chiếm 10%, phản ánh sự đa dạng giới trong đội ngũ cán bộ của tổ chức.

Cán bộ Trung ương Hội đa số ở độ tuổi từ 40 trở xuống (chiếm 67,5%) và được đào tạo cơ bản (94,7% có trình độ đại học trở lên về chuyên môn;

Phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư (2018). Chỉ thị 21-CT/TW ngày 20/01/2018 về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 21-CT/TW ngày 20/01/2018 về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2018
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X (2009). Kết luận số 37- KL/TW ngày 02/02/2009 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 37- KL/TW ngày 02/02/2009 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
Năm: 2009
4. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII (2018). Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2018 về Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2018 về Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, Hà Nội
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
Năm: 2018
5. Ban chấp hành Trung ương Hội LHPN Việt Nam khóa XI (2013). Nghị quyết số 02/NQ-BCH ngày 18/01/2013 về thực hiện chương trình khâu đột phá Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội các cấp, đặc biệt là Trung ương và cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02/NQ-BCH ngày 18/01/2013 về thực hiện chương trình khâu đột phá Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội các cấp, đặc biệt là Trung ương và cơ sở
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Hội LHPN Việt Nam khóa XI
Năm: 2013
6. Ban Dân vận Trung ương- Viện Nghiên cứu (2015). Cẩm nang công tác Dân vận. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội. tr.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang công tác Dân vận
Tác giả: Ban Dân vận Trung ương, Viện Nghiên cứu
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội
Năm: 2015
7. Ban Tuyên giáo Trung ương (2017). Tài liệu học tập chuyên đề Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên. Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội. tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập chuyên đề Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội
Năm: 2017
30/6/2017 về việc sắp xếp, kiện toàn cán bộ không chuyên trách tại khu dân cư và chủ tịch Hội Nông dân tại các xã, thị trấn, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30/6/2017 về việc sắp xếp, kiện toàn cán bộ không chuyên trách tại khu dân cư và chủ tịch Hội Nông dân tại các xã, thị trấn, Phú Thọ
Năm: 2017
11. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ (2017). Kết luận số 49- KL/TU ngày 22/5/2017 về việc sắp xếp, kiện toàn cán bộ không chuyên trách tại khu dân cư và chủ tịch Hội Nông dân tại các xã, thị trấn, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 49- KL/TU ngày 22/5/2017 về việc sắp xếp, kiện toàn cán bộ không chuyên trách tại khu dân cư và chủ tịch Hội Nông dân tại các xã, thị trấn, Phú Thọ
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ
Nhà XB: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ
Năm: 2017
12. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ (2018). Thông tri số 13- TT/TU ngày 04/4/2018 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Công tác phụ nữ trong tình hình Mới, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tri số 13- TT/TU ngày 04/4/2018 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Công tác phụ nữ trong tình hình Mới, Phú Thọ
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ
Nhà XB: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ
Năm: 2018
13. Bộ chính trị (2007). Nghị quyết 11- NQ/TW ngày 27/4/2007 về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 11- NQ/TW ngày 27/4/2007 về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Bộ chính trị
Năm: 2007
14. Bộ chính trị (2013). Kết luận số 24- KL/TW ngày 05/6/2012 về đẩy mạnh công tác quy hoạc và luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 24- KL/TW ngày 05/6/2012 về đẩy mạnh công tác quy hoạc và luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2013
15. Chi cục Thống kê huyện Lâm Thao (2015). Niên giám thống kê năm 2015, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2015, Phú Thọ
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Lâm Thao
Năm: 2015
16. Chi cục Thống kê huyện Lâm Thao (2016). Niên giám thống kê năm 2016, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2016, Phú Thọ
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Lâm Thao
Nhà XB: Chi cục Thống kê huyện Lâm Thao
Năm: 2016
19. Chính phủ (2017). Đề án 938/ĐA- CP ngay 30/6/2017 hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án 938/ĐA-CP ngày 30/6/2017 hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2017
20. Chính phủ (2017). Đề án 939/ĐA- CP ngay 30/6/2017 về tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án 939/ĐA- CP ngay 30/6/2017 về tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
21. Đảng bộ huyện Lâm Thao (2008). Đề án số 02- ĐA ngày 14/5/2008 về thực hiện Nghị quyết 22- NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án số 02- ĐA ngày 14/5/2008 về thực hiện Nghị quyết 22- NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
Tác giả: Đảng bộ huyện Lâm Thao
Năm: 2008
22. Đảng bộ huyện Lâm Thao (2015). Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Phú Thọ
Tác giả: Đảng bộ huyện Lâm Thao
Nhà XB: Phú Thọ
Năm: 2015
23. Đảng cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tr. 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
24. Đinh Thị Việt Hà (2014). Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội liên hiệp Phụ nữ quận Long biên, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội liên hiệp Phụ nữ quận Long biên, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Việt Hà
Năm: 2014
26. Hội LHPN huyện Lâm Thao (2016). Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào phụ nữ năm 2016
Tác giả: Hội LHPN huyện Lâm Thao
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w