1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh bắc ninh

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Đào Thị Kim Dung
Người hướng dẫn TS. Đỗ Văn Nhạ
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 819,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài (15)
      • 1.2.1. Mục đích nghiên cứu (15)
      • 1.2.2. Yêu cầu (15)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (17)
      • 2.1.1. Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (17)
      • 2.1.2. Những đặc điểm, nguyên tắc và trình tự quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (19)
      • 2.1.3. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường (22)
      • 2.1.4. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam và các nước trên thế giới (23)
      • 2.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các loại quy hoạch chuyên ngành khác (26)
    • 2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và Việt Nam (29)
      • 2.2.1. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới (29)
      • 2.2.2. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam (32)
      • 2.2.3. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh (36)
      • 2.2.4. Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước và của tỉnh Bắc (37)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (44)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (44)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (44)
      • 3.2.1. Phạm vi về không gian (44)
      • 3.2.2. Phạm vi về thời gian (44)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (44)
      • 3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 (44)
      • 3.3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai (44)
      • 3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 (44)
      • 3.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao việc thực hiện sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Ninh (45)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (45)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu (45)
      • 3.4.2. Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí (45)
      • 3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý tổng hợp (46)
      • 3.4.4. Phương pháp so sánh (46)
      • 3.4.5. Phương pháp minh họa bằng bản đồ (46)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (47)
    • 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh (47)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên (47)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (49)
      • 4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (53)
    • 4.2. Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 (55)
      • 4.2.1. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai (55)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động sử dụng đất giai đoạn (59)
    • 4.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 (66)
      • 4.3.1. Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất (66)
      • 4.3.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 (69)
      • 4.3.4. Đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất (76)
      • 4.3.5. Đánh giá tình hình thu hồi đất theo quy hoạch sử dụng đất (77)
      • 4.3.6. Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn (78)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (83)
      • 4.4.1. Giải pháp về các bước lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất (83)
      • 4.4.2. Giải pháp về thời gian tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất (84)
      • 4.4.3. Giải pháp về nguồn vốn (84)
      • 4.4.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực (85)
      • 4.4.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, cải tạo và bảo vệ đất (85)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (86)
    • 5.1. Kết luận (86)
    • 5.2. Kiến nghị (86)
  • Tài liệu tham khảo (88)

Nội dung

Vai trò của quy hoạch sử dụng đất trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất cho kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Ninh đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013.

- Thực tiễn việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được duyệt theo thời gian và không gian tại tỉnh Bắc Ninh.

Phạm vi nghiên cứu

Theo địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh

3.2.2 Phạm vi về thời gian

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá kết quả đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Thực trạng phát triển kinh tế nước ta cho thấy tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức ổn định và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững Nông, lâm, ngư nghiệp – thủy sản vẫn là nền tảng quan trọng, đồng thời ghi nhận sự nâng cao giá trị gia tăng nhờ phát triển chuỗi chế biến và liên kết với thị trường trong nước và quốc tế Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng đáng kể, đặc biệt ở công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và công trình hạ tầng, là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế Dịch vụ và thương mại tiếp tục tăng trưởng mạnh, đóng góp lớn vào GDP và số lao động, với sự mở rộng của bán lẻ, tài chính, vận tải logistics, du lịch và thương mại điện tử Tuy nhiên, thực tế vẫn đặt ra thách thức về sự phụ thuộc vào chu kỳ thị trường thế giới, biến động giá nguyên liệu, biến động nguồn lao động và yêu cầu nâng cao năng suất, chất lượng nguồn nhân lực để tận dụng xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

3.3.1.3 Dân số, lao động, việc làm 3.3.1.4 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh

3.3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai

3.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 3.3.2.3 Biến động đất đai giai đoạn 2011-2015

3.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015

3.3.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt giai đoạn 2011-2015 tỉnh Bắc Ninh

Nội dung này được đánh giá bằng cách so sánh giữa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và kết quả thực hiện đến năm 2015, nhằm xác định mức độ phù hợp giữa kế hoạch và thực tế và rút ra bài học cho công tác quản lý đất đai Quá trình phân tích tập trung vào các chỉ tiêu chủ chốt như phân bổ đất theo mục đích sử dụng, diện tích chuyển mục đích, tiến độ triển khai và hiệu quả sử dụng đất, đồng thời làm rõ các nguyên nhân dẫn đến chệnh lệch giữa kế hoạch và thực tế Bài viết trình bày các nội dung chính giúp người đọc hiểu rõ tình hình thực hiện quy hoạch đến năm 2015, nhận diện các khoảng trống và đề xuất giải pháp cải thiện quản lý đất đai và điều chỉnh quy hoạch trong các giai đoạn tiếp theo.

Về chỉ tiêu sử dụng đất: Theo 3 nhóm đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng)

- Đánh giá tình hình thực hiện các công trình theo quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá tình hình chuyển mục đích theo quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá tình hình thu hồi đất theo quy hoạch sử dụng đất

3.3.3.2 Đánh giá chung, xác định nguyên nhân tồn tại của việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao việc thực hiện sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Ninh

Phương pháp nghiên cứu

Đoàn điều tra tiến hành khảo sát, thu thập số liệu và bản đồ liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2015, hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; đồng thời rà soát kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ 2011-2015 của tỉnh Bắc Ninh Bên cạnh đó, đánh giá kết quả thực hiện của một số công trình, dự án như khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị đã có trong kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, với các số liệu cụ thể cho thấy mức độ triển khai đến năm 2015.

3.4.2 Phương pháp đánh giá theo các tiêu chí

- Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh (nguyên tắc, trình tự, nội dung và tổ chức thực hiện)

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của tỉnh cần đảm bảo phù hợp với thời gian và giai đoạn của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH giai đoạn 2011- , nhằm tạo sự đồng bộ giữa các mục tiêu, chương trình và dự án Sự khớp nối này giúp định hướng nguồn lực, đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, đồng thời giảm thiểu xung đột quyền sử dụng đất và tăng cường quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy, đánh giá tính phù hợp giữa thời gian lập quy hoạch và thời gian của quy hoạch tổng thể là yếu tố then chốt để kế hoạch sử dụng đất của tỉnh có thể triển khai đúng quy định và đạt hiệu quả cao.

2020, kế hoạch phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2015, các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan

Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, nguồn vốn cho các công trình, dự án được huy động từ nhiều hình thức, bao gồm mời gọi đầu tư, liên doanh liên kết và đổi đất lấy hạ tầng Việc xác định và tối ưu nguồn vốn giúp bảo đảm tính khả thi tài chính, rút ngắn thời gian triển khai, đồng thời tăng cường sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân và khu vực công Các cơ chế huy động vốn này cần được thiết kế đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và cơ chế phối hợp giữa các bên, đảm bảo hiệu quả đầu tư, minh bạch và chia sẻ rủi ro Đổi đất lấy hạ tầng, mời gọi đầu tư và liên doanh liên kết là ba phương thức chính, tạo dòng vốn ổn định cho xây dựng hạ tầng và các hạng mục công trình trọng điểm, từ đó thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.

3.4.3 Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý tổng hợp

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được nêu trên, số liệu thống kê được chia thành nhóm và hệ thống các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, từ đó tìm ra được những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các công trình, dự án trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản đồ được quét và số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ

- Thu thập số liệu hiện trạng thống kê đất đai, số liệu các khu, cụm công nghiệp, số liệu phát triển kinh tế xã hội GRDP, dân số, lao động, thu nhập bình quân/người Thu thập các văn bản pháp lý có liên quan

- Tổng hợp, phân tích, tính phần trăm, so sánh trên máy tính và thể hiện bằng các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ

Việc so sánh các chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 với kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở các chỉ tiêu đầu kỳ được Chính phủ phê duyệt cho thấy những kết quả đạt được trong điều chỉnh cơ cấu đất đai và quản lý quy hoạch, đồng thời chỉ ra tồn tại chủ yếu như sự gia tăng đất công nghiệp ở khu vực đô thị, mất cân đối giữa đất nông nghiệp và đất ở, và hiệu quả thực thi quy hoạch chưa đồng bộ ở một số địa bàn; nguyên nhân chủ yếu là thiếu dữ liệu cập nhật, yếu tố phối hợp liên ngành còn hạn chế, nguồn lực cho đầu tư và quản lý quy hoạch còn chưa đủ, cũng như công tác giám sát và kiểm tra thực thi chưa chặt chẽ; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục gồm nâng cao chất lượng dữ liệu đất đai và cập nhật liên tục, hoàn thiện khung pháp lý và quy trình quản lý đất đai, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng và chuyển đổi sử dụng đất theo hướng bền vững, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong quá trình quy hoạch và thực hiện kế hoạch đến năm 2020.

3.4.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Thực trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất sẽ được trình bày dưới dạng số liệu, biểu đồ và bản đồ minh họa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý

- Vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh từ 20 0 58' đến 21 0 16' vĩ độ Bắc và 105 0 54' đến

106°0′19″ kinh độ Đông cho thấy đây là một tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố Hà Nội.

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;

+ Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương;

+ Phía Tây giáp thành phố Hà Nội

Có các tuyến đường giao thông trọng yếu như quốc lộ 1A, quốc lộ 18 và đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, cùng các tuyến đường thủy như sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách Hệ thống giao thông đa dạng này giúp tăng cường kết nối với các tỉnh thành trên cả nước, thúc đẩy giao thương và du lịch, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế và liên kết vùng.

Khu vực gần thành phố Hà Nội là một thị trường rộng lớn, đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi cho mọi miền đất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh, gồm nông lâm thủy sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng và hàng thủ công mỹ nghệ, từ đó thúc đẩy liên kết giữa hai địa phương và phát triển chuỗi cung ứng bền vững trên toàn quốc.

Khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hưng Yên, sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh trên mọi mặt, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ du lịch.

Vị trí địa lý thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và tiềm lực lớn cần được phát huy triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, với hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn; đồng bằng có độ cao phổ biến từ 3–7 m, trong khi địa hình đồi núi có độ cao phổ biến 40–50 m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở hai huyện Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ và Yên Phong.

4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên đất

Theo bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 cho toàn tỉnh Bắc Ninh do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn năm 2000, trên địa bàn tỉnh hiện có các loại đất chính được phân loại nhằm phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất.

- Bãi cát ven sông, diện tích 110,9 ha

- Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng, diện tích 2.213,78 ha

- Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Thái Bình, diện tích 630,4 ha

- Đất phù sa không được bồi, không có tầng gley và loang lổ của hệ thống sông Hồng, diện tích 5.688,02 ha

- Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Thái Bình, diện tích 1.523,3 ha

- Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng, diện tích 11.148,95 ha

- Đất phù sa gley của hệ thống sông Thái Bình, diện tích 10.916,74 ha

- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng, diện tích 4.047,9 ha

- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Thái Bình, diện tích 5.146,93 ha

- Đất phù sa úng nước, diện tích 3.285,23 ha

- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ, diện tích 4.505,8 ha

- Đất xám bạc màu gley, diện tích 952,69 ha

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, diện tích 126 ha

- Đất vàng nhạt trên đá cát và dăm cuội kết, diện tích 764,18 ha

- Đất xói mòn trơ sỏi đá, diện tích 224,25 ha b Tài nguyên nước

Hệ thống nước mặt của Bắc Ninh gồm các sông Cầu, Đuống, Thái Bình, Ngũ Huyện Khê, Dâu, Đông Côi, Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi và sông Đại Quảng Bình Khi được khai thác trị thuỷ và điều tiết một cách hợp lý, nước mặt sẽ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước đạt khoảng 177,5 tỷ m³, trong đó 176 tỷ m³ là lượng nước chứa chủ yếu trong các sông, được đánh giá là khá dồi dào.

Kết quả thăm dò địa chất cho thấy nguồn nước ngầm của tỉnh có trữ lượng khá lớn, ước tính trung bình khoảng 400.000 m³/ngày Tầng chứa nước nằm cách mặt đất trung bình 3–5 m và có bề dày khoảng 40 m, nước có chất lượng tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác để phục vụ cho cả sản xuất và sinh hoạt trên toàn tỉnh, kể cả các hoạt động của đô thị Tuy nhiên, thực trạng môi trường đòi hỏi phải quản lý nguồn nước ngầm một cách bài bản để bảo đảm khai thác bền vững và bảo vệ chất lượng nước cho cộng đồng.

Về môi trường nước, tài nguyên nước ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng nước mặt tại các lưu vực vẫn ổn định, nằm trong giới hạn cho phép cho mục đích sử dụng và chưa bị ô nhiễm bởi hoạt động công nghiệp.

Về môi trường đất, dù tài nguyên đất đã được quan tâm khai thác có kiểm soát, sản xuất nông nghiệp hiện nay vẫn sử dụng một lượng lớn hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, làm suy giảm chất lượng đất và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

Về môi trường không khí, dù mức độ ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn chưa đáng kể, các hoạt động giao thông và làng nghề đã nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm với khói bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông, cùng với một số cơ sở sản xuất gạch ngói.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Kết quả tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua Bảng 4.1 sau:

Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm

1 Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế (theo giá hiện hành)

2 Cơ cấu tổng sản phẩm (theo giá hiện hành)

- Nông,lâm nghiệp và thủy sản % 10,17 8,08 5,22 5,77 5,50

4 Tổng sản phẩm GRDP bình quân/đầu người (theo giá so sánh)

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015

Trong giai đoạn 2011-2015, tình hình KT-XH của tỉnh phát triển khá ổn định và quy mô nền kinh tế ngày càng lớn mạnh Đến năm 2015, GRDP theo giá hiện hành tăng gấp 2,66 lần so với năm 2011, cho thấy mức tăng trưởng ấn tượng và sự mở rộng quy mô kinh tế của tỉnh.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cơ bản trong tổng GRDP tăng mạnh từ 66,28% năm 2011 lên 74,77% năm 2015 Trong khi đó, tỷ trọng dịch vụ giảm từ 23,55% xuống 19,73% và nông lâm nghiệp, thủy sản từ 10,17% xuống còn 5,50% trong giai đoạn 2011-2015, cho thấy sự dịch chuyển nguồn lực về khu vực công nghiệp và xây dựng cơ bản.

Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế (theo giá hiện hành) luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định; năm 2011 tổng sản phẩm đạt 64.029,9 tỷ đồng, và đến năm 2015 tăng lên 118.413,1 tỷ đồng, tăng gấp 1,85 lần so với năm 2011.

- Tổng sản phẩm GRDP trên địa bàn theo giá hiện hành bình quân/người năm 2015 đạt 102,55 triệu đồng (tương đương khoảng 4.709 USD/người) a Về phát triển xã hội

- Giải quyết việc làm bình quân năm 2015 là 26,5 nghìn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 20,40%

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị năm 2015 còn 1,94%

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên năm 2015 là 12,30%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm còn 10%;

100% các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã

- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 chiếm 2,2%, tương đương 8.197 hộ (theo tiêu chí mới) b Về bảo vệ môi trường

Hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề đã được kiểm soát, góp phần cải thiện điều kiện sản xuất và sinh hoạt Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 80% Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 93,0%, trong khi tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,10%.

- Số KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 71%

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

4.1.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015

4.2.1 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai

4.2.1.1 Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thi hành Luật Đất đai

Ở tỉnh Bắc Ninh, việc thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai được đẩy mạnh thông qua học tập, phổ biến và tuyên truyền nhằm quán triệt các chính sách đất đai Năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức 02 hội nghị tập huấn Luật Đất đai 2013 cho lãnh đạo và cán bộ làm công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố tổ chức được 08 lớp tập huấn với khoảng 1.440 lượt người tham dự.

Đơn vị thường xuyên tổ chức tuyên truyền và phổ biến các chính sách, pháp luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ của người dân Đồng thời, tổ chức tiếp dân đầy đủ đúng ngày giờ quy định, thông qua các buổi tiếp dân để giải đáp thắc mắc và phổ biến các văn bản, chính sách pháp luật về đất đai tới người dân.

4.2.1.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Dựa trên chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) được Chính phủ phê duyệt cho tỉnh Bắc Ninh, đến năm 2015 tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang mục đích khác là 3.656,0 ha Việc phê duyệt này không chỉ định hình cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch mà còn cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa sang các mục đích sử dụng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Từ năm 2011 đến nay, tỉnh Bắc Ninh đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng tổng cộng 2.665,3 ha đất trồng lúa Trong đó, Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển 1.689,7 ha và Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh cho phép chuyển 975,6 ha, được thông qua tại Nghị quyết số 155/NQ-HĐND17 ngày 11/12/2014.

- Kết quả từ năm 2011 đến năm 2014, toàn tỉnh đã thực hiện chuyển mục đích đất trồng lúa 968,2 ha (so với chỉ tiêu sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-

Vào năm 2015, toàn tỉnh còn 2.687,8 ha đất trồng lúa được phép chuyển mục đích sử dụng theo kế hoạch; bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh còn một số dự án đã được UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và nay đang bồi thường dở dang, gồm 117 dự án: 64 dự án có quyết định phê duyệt phương án bồi thường trước ngày 31/11/2011; 53 dự án có quyết định phê duyệt phương án bồi thường từ ngày 01/01/2012 với tổng diện tích đất thu hồi 1.615,17 ha, diện tích đã bồi thường 640,03 ha, tuy nhiên đến nay vẫn chưa thực hiện; một số dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện bồi thường (gồm 42 dự án: 14 dự án có quyết định phê duyệt phương án bồi thường trước ngày 31/11/2011; 28 dự án có quyết định phê duyệt phương án bồi thường từ ngày 01/01/2012 với diện tích thu hồi 566,75 ha, diện tích phê duyệt phương án bồi thường 287,72 ha).

Trong năm 2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện 78 dự án với tổng diện tích thu hồi 117,3 ha, trong đó đất nông nghiệp 66,73 ha; đất phi nông nghiệp 48,16 ha; đất chưa sử dụng 2,41 ha UBND cấp huyện đã giao đất cho 2.586 lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích 26,76 ha; cho 01 hộ gia đình, cá nhân thuê đất, diện tích 0,4 ha.

4.2.1.3 Công tác tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a Công tác tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai 2003, tỉnh Bắc Ninh đặc biệt quan tâm đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được chỉ đạo bởi BCH Đảng bộ tỉnh và UBND tỉnh cùng UBND các huyện, thành phố, thị xã Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động mở các lớp tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các ngành liên quan và cho cán bộ cấp tỉnh đến cấp xã, huyện, thành phố, thị xã UBND tỉnh đã đầu tư kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp từ tỉnh đến xã Kết quả đến nay cho thấy quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện đã lập xong và được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã hoàn thành cho 123/126 xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011-2020 Kết quả lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) đã được triển khai và đưa vào thực tế.

Ở cấp tỉnh, Bắc Ninh đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất cho kỳ 5 năm đầu (2011-2015), được Chính phủ phê duyệt theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/01/2013.

Ở cấp huyện, 8/8 huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Bắc Ninh đã lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định Kết quả điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được thể hiện qua việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020, đồng thời lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

- Hiện nay, công tác lập ĐCQHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất

05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Ninh và ĐCQHSDĐ đến năm 2020 cấp huyện đang được thực hiện

Năm 2015, 8/8 huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Bắc Ninh đã lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Kết quả trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho thấy đã trình HĐND tỉnh phê duyệt danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa hoặc dưới 20 ha đất rừng cho các năm 2014–2016, đồng thời phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016 cấp huyện Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cho thấy đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng 51,10 ha (đạt 2,24% kế hoạch); đất phi nông nghiệp tăng 53,51 ha (đạt 2,3% kế hoạch); đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 2,41 ha (đạt 6,1%).

4.2.1.4 Tình hình kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch a Thành lập các đoàn thanh tra Đã thành lập 08 Đoàn thanh tra, thanh tra 03 cơ quan quản lý Nhà nước, 27 tổ chức sử dụng đất trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trong đó: cấp tỉnh 05 Đoàn thanh tra 27 tổ chức sử dụng đất (Sở Tài nguyên và Môi trường 01 Đoàn, Thanh tra Nhà nước 04 Đoàn); cấp huyện 03 Đoàn thanh tra 03 cơ quan quản lý Nhà nước cấp xã b Thành lập các đoàn kiểm tra Đã thành lập 03 Đoàn kiểm tra, kiểm tra 02 cơ quan quản lý Nhà nước, 01 tổ chức sử dụng đất Trong đó: Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập 02 Đoàn kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại 01 cơ quan quản lý Nhà nước cấp xã và 01 tổ chức sử dụng đất; cấp huyện có 01 Đoàn kiểm tra tình hình quản lý Nhà nước cấp xã Các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai đều được công khai trên trang web của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường

4.2.1.5 Tài chính đất đai, tham gia thị trường bất động sản

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành các văn bản quy định về giá đất để tính tiền sử dụng đất (SDĐ) và tiền thuê đất hàng năm, đồng thời ban hành các văn bản quản lý đối với các dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê trên địa bàn tỉnh; quy trình thực hiện các dự án sử dụng quỹ đất để bổ sung vốn cho hạ tầng và quy chế đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) nhằm giao đất có thu tiền SDĐ.

Trong giai đoạn 2011-2014, nguồn thu từ đất cho ngân sách Nhà nước (gồm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất) đạt 3.432.631 triệu đồng, bình quân mỗi năm thu được 686.526 triệu đồng; chi tiết được trình bày tại Bảng 4.2.

Bảng 4.2 Thu ngân sách nhà nước từ đất Đơn vị tính: triệu đồng

1 Thu tiền sử dụng đất 1.006.541 709.021 778.451 814.292 3.308.305

2 Thu tiền cho thuê đất 24.981 29.551 35.277 34.517 124.326

Nguồn: Báo cáo số 19/BC-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh (2015)

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên là 82.271,11 ha, được phân bổ theo 08 đơn vị hành chính cấp huyện và chia thành 03 nhóm đất chính Các dữ liệu này cho thấy cấu trúc sử dụng đất ở Bắc Ninh được xây dựng trên ba nhóm đất chủ yếu, phản ánh quy mô và phân bố đất đai ở các huyện trong tỉnh.

- Đất nông nghiệp: 49.686,40 ha, chiếm 60,39%

- Đất phi nông nghiệp: 32.369,61 ha, chiếm 39,35%

- Đất chưa sử dụng: 215,20 ha, chiếm 0,26%

Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện trong Biểu đồ 4.1, với ba nhóm chính: đất nông nghiệp chiếm 49.686,30 ha (39,35%), đất phi nông nghiệp chiếm 32.369,61 ha (39,35%), và đất chưa sử dụng chiếm 215,20 ha (0,26%).

Biểu đồ 4.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tỉnh Bắc Ninh

4.2.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2015

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015

4.3.1 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất

4.3.1.1 Các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch

Dựa trên phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015), tỉnh Bắc Ninh được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/01/2013, đồng thời xác định nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương để xây dựng các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp Đây là căn cứ pháp lý và cơ sở quan trọng trong công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế, xã hội và môi trường của tỉnh đến năm 2020.

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Diện tích năm 2010 Diện tích quy hoạch đến năm 2015 Diện tích quy hoạch đến năm 2020

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 82.271,12 100,00 82.271,00 100,00 82.271,12 100,00

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) 37.293,52 45,33 35.312,00 42,92 33.500,07 40,72

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 441,48 0,54 319,00 0,39 96,31 0,12

1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 64,47 0,08 625,00 0,76 625,00 0,76

1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5.007,90 6,09 4.524,00 5,50 4.203,00 5,11

2 Đất phi nông nghiệp PNN 32.974,92 40,08 39.806,00 48,38 43.846,13 53,29

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 207,65 0,25 239,65 0,29 257,65 0,31

2.4 Đất khu công nghiệp SKK 2.764,33 3,36 4.983,00 6,06 6.847,03 8,32

2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 2,04 0,00 2,04 0,00 2,04 0,00

2.6 Đất di tích danh thắng DDT 64,11 0,08 98,11 0,12 118,11 0,14

2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại) DRA 77,85 0,09 167,85 0,20 221,05 0,27

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Diện tích năm 2010 Diện tích quy hoạch đến năm 2015

Diện tích quy hoạch đến năm 2020 Diện tích

2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 202,01 0,25 206,01 0,25 206,01 0,25

2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 788,26 0,96 823,26 1,00 843,25 1,02

2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT 11.991,65 14,58 14.002,00 17,02 15.066,65 18,31

2.10.3 Đất chuyền dẫn năng lượng, Tr thông DNT 24,00 0,03 32,97 0,04 38,97 0,05

2.10.7 Đất thể dục - thể thao DTT 87,21 0,11 209,00 0,25 397,00 0,48

3 Đất đô thị DTD 9106,46 11,07 9.106,46 11,07 9.106,46 11,07 trong đó: Đất ở tại đô thị ODT 1794,56 2,18 2127,56 2,59 2.299,56 2,80

4 Đất chưa sử dụng DBT 580,00 0,70 297,00 0,36 0,00 0,00

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Từ số liệu Bảng 4.5 cho thấy, theo phương án quy hoạch sử dụng đất:

Đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 42.168 ha, chiếm 51,25% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, giảm 6.548,20 ha so với năm 2010; đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 38.424,99 ha, chiếm 46,71% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, giảm 3.743,01 ha so với năm 2015.

Đến năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh đạt 39.806 ha, chiếm 48,38% tổng diện tích tự nhiên và tăng 6.831,08 ha so với năm 2010 Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh đạt 43.846,13 ha, chiếm 53,29% tổng diện tích tự nhiên và tăng 4.040,13 ha so với năm 2015.

Đến năm 2015, diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh là 297 ha, chiếm 0,36% tổng diện tích tự nhiên, giảm 283 ha so với năm 2010 Dự kiến toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào sử dụng hết đến năm 2020, nhằm tăng cường hiệu quả khai thác đất đai ở địa phương.

4.3.1.2 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

UBND tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành và các cấp triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) trên địa bàn tỉnh Đến nay, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh đã trải qua kỳ 5 năm đầu 2011-2015, cho thấy sự đồng bộ giữa hoạch định và tổ chức thực thi nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đất đai hiệu quả.

Để đánh giá thực trạng và hiệu quả của công tác quy hoạch sử dụng đất, bài viết tiến hành so sánh mục tiêu KT-XH với hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2011-2015; đồng thời so sánh các hạng mục công trình theo phương án quy hoạch đến năm 2020 với các công trình dự án đã thực hiện đến năm 2015 nhằm chỉ rõ thực trạng triển khai phương án QHSDĐ được duyệt Từ các so sánh này, bài viết làm rõ những mặt đã làm được và chưa làm được, các thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn.

4.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015

Thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Ninh, kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 được thể hiện cụ thể tại Bảng 4.6 sau:

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 Đơn vị tính: ha

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích theo quy hoạch được duyệt đến năm 2015

Kết quả thực hiện Diện tích

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 35.312,0 39.609,20 4.297,20 89,15

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 391,0 638,66 247,66 61,22

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 625,0 590,88 -34,12 105,77

1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 4.524,0 5.081,29 557,29 89,03

2 Đất phi nông nghiệp PNN 39.806,0 32.369,61 -7.436,39 81,32

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 4.983,0 2.552,10 -2.430,90 51,22

2.4 Đất khu chế xuất SKT - - -

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 1.298,0 526,70 -771,30 40,58

2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh DHT 14.002,00 11.859,90 -2.142,10 84,70

Trong đó: Đất cơ sở văn hóa DVH 201,0 42,60 -158,40 21,19 Đất cơ sở y tế DYT 89,0 74,60 - 14,40 83,82 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 692,0 530,50 -161,50 76,66 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 209,0 89,30 -119,70 42,73 2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 167,0 45,80 -121,20 27,43

2.8 Đất ở tại đô thị ODT 2.127,0 1.954,12 -172,88 91,87

2.9 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 823,0 736,55 -86,45 89,50

3 Đất chưa sử dụng CSD 297,00 215,20 81,80 138,01

4.3.1.1 Nhóm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp Chính phủ cho phép giảm đến năm 2015 còn 42.168 ha,

4.3.2.1 Nhóm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp Chính phủ cho phép giảm đến năm 2015 còn 42.168 ha, kết quả thực hiện 49.686,30 ha, còn 7.518,30 ha chưa thực hiện, đạt 84,87% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt, trong đó: a Đất trồng lúa

Chính phủ cho phép giảm diện tích đất trồng lúa xuống còn 36.495 ha đến năm 2015; kết quả thực hiện là 40.014,51 ha, còn 3.519,51 ha chưa thực hiện, đạt 91,20% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt Trong phần tiếp theo, b Đất trồng cây lâu năm sẽ được trình bày các kế hoạch và kết quả liên quan đến đất trồng cây lâu năm.

Chính phủ cho phép giảm diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2015 xuống 391 ha, nhưng kết quả thực hiện là 638,66 ha, đạt 61,22% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt; nội dung tiếp theo liên quan đến đất rừng phòng hộ sẽ được trình bày ở phần sau.

Chính phủ cho phép giữ ổn định đất rừng phòng hộ đến năm 2015 còn

625 ha, kết quả thực hiện 590,88 ha, đạt 94,54% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt d Đất nuôi trồng thủy sản

Chính phủ cho phép giảm đất NTTS đến năm 2015 còn 4.524 ha, kết quả thực hiện giảm còn 5.081,29 ha, đạt 89,03% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt

KH2015 TH2015 KH2015 TH2015 KH2015 TH2015 Đât NN 42.168,00 Đât NN 49.686,30 Đât PNN 39.806,00 Đât PNN 32.369,61 Đât CSD 297,00 Đât CSD

Biểu đồ 4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015

4.3.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp được Chính phủ phê duyệt đến năm 2015 đạt 39.806 ha, kết quả thực hiện 32.369,61 ha, đạt 81,32% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt a Đất quốc phòng

Chính phủ phê duyệt tổng diện tích đất quốc phòng đến năm 2015 là 209 ha; kết quả thực tế cho thấy 133,66 ha đã được sử dụng, đạt 63,95% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt Phần nội dung về đất an ninh được nêu trong báo cáo liên quan.

Phê duyệt đất an ninh đến năm 2015 là 177 ha, nhưng kết quả thực hiện chỉ đạt 74,66 ha, tương ứng 42,18% chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt Đối với mục c Đất khu công nghiệp, tình hình liên quan đang được rà soát và cập nhật để phản ánh tiến độ và kế hoạch phát triển khu công nghiệp trong giai đoạn tới.

Chính phủ phê duyệt tổng diện tích đất khu công nghiệp (KCN) đến năm 2015 là 4.983 ha, nhưng kết quả thực hiện chỉ đạt 2.552,10 ha, tương ứng 51,22% so với chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt; còn lại khoảng 2.430,90 ha đất KCN chưa được giải phóng hoặc đưa vào sử dụng, đặt áp lực lên tiến độ phát triển khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp Vì vậy, cần rà soát lại quy hoạch, đẩy nhanh triển khai giải phóng mặt bằng và cấp đất để tối ưu nguồn lực đất đai, thúc đẩy đầu tư và phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Qua kết quả đạt được và những tồn tại trong quá trình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015, có thể rút ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường phối hợp giữa các ngành và cấp, đẩy mạnh cập nhật và khai thác hiệu quả dữ liệu đất đai, cải thiện hiệu quả phân bổ nguồn lực và tăng cường thanh tra, giám sát thực thi Đồng thời cần rà soát, điều chỉnh khung pháp lý và các mục tiêu sử dụng đất để đảm bảo tính bền vững cho quy hoạch đến năm 2020 và thời kỳ 2016-2020.

4.4.1 Giải pháp về các bước lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Để nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cần dự báo chính xác nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh vực và thực hiện tính toán khoa học, sát với chiến lược phát triển KT-XH; đồng thời cân nhắc hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo phát triển bền vững trong sử dụng đất và phát huy tối đa tiềm năng đất đai Nội dung này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Việc tổ chức lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cần có kế hoạch triển khai từ đầu và sự tham gia của tất cả các cấp, các ngành để thành lập Ban Chỉ đạo và bố trí kinh phí kịp thời Cần lựa chọn được đơn vị tư vấn uy tín và có năng lực để đảm bảo chất lượng và tính khả thi của quy hoạch Sự quan tâm và phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành là yếu tố then chốt giúp quy hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả Mô hình tổ chức rõ ràng, lộ trình thực hiện chi tiết và cơ chế giám sát sẽ tăng cường tính minh bạch và hiệu quả quản lý đất đai.

Đẩy mạnh tuyên truyền và vận động để toàn thể cán bộ và nhân dân trong khu vực tham gia tích cực vào việc lập và triển khai dự án, đồng thời nâng cao nhận thức về vai trò của mỗi người trong công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; từ đó tăng cường sự đồng thuận, phối hợp và thực thi hiệu quả các hoạt động liên quan đến đất đai, góp phần phát triển bền vững khu vực.

Các hội đồng nhân dân các cấp thường xuyên giám sát quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở tất cả các khâu, từ tổ chức lập, thẩm định đến thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt Đặc biệt, quá trình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại địa phương được giám sát chặt chẽ nhằm bảo đảm tính hợp lệ, minh bạch và hiệu quả của công tác quản lý đất đai.

Công khai dân chủ phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện qua các hình thức công khai đa dạng nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng: panô và áp-phích thông tin, phát thanh và truyền hình công khai nội dung quy hoạch, công báo tỉnh, niêm yết hồ sơ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại nơi giao dịch hành chính công và tại cơ quan TN&MT, nhằm tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

- Tập trung nguồn lực đầu tư vào những công trình trọng điểm, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển chung của tỉnh, không nên đầu tư dàn trải

4.4.2 Giải pháp về thời gian tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất cần thực hiện đúng thời điểm và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch giao thông và quy hoạch công nghiệp; nếu phát hiện có sự chồng chéo hoặc bất hợp lý giữa các quy hoạch, cần kịp thời điều chỉnh để bảo đảm sự thống nhất và đồng bộ trong toàn bộ hệ thống quy hoạch.

Đối với các dự án bị coi là treo, ưu tiên phân bổ nguồn lực cho những dự án có thể triển khai sớm; với những dự án được xem là cần thiết nhưng chưa có khả năng thực hiện ngay, điều chỉnh mốc thời gian và lộ trình thực hiện cho phù hợp; những dự án không hợp lý về quy mô diện tích sẽ được điều chỉnh quy mô cho phù hợp với thực tế; các quy hoạch không hợp lý, thiếu tính khả thi sẽ bị hủy bỏ ngay; đồng thời công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc điều chỉnh, hủy bỏ quy hoạch để người dân nắm được.

Thời gian thẩm định và phê duyệt quy hoạch thực tế còn chậm, dẫn tới quy hoạch không thể triển khai hiệu quả Do đó, cần quy định rõ thời điểm lập và thời gian trình duyệt quy hoạch để có chế tài thực hiện và đảm bảo tiến độ Nên phân kỳ quy hoạch, kế hoạch một cách hợp lý và triển khai quy hoạch từ tổng thể đến chi tiết xuống các cấp cơ sở để tổ chức thực hiện.

4.4.3 Giải pháp về nguồn vốn

Thực hiện hình thức xã hội hóa đòi hỏi vận động và kêu gọi sự góp vốn của doanh nghiệp, người dân và Nhà nước cùng tham gia vào thực hiện các công trình, dự án Việc huy động nguồn lực từ ba khu vực này giúp tăng tính khả thi, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả đầu tư công tư, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý nguồn vốn Đây là chiến lược quan trọng để tối đa hóa nguồn lực xã hội, thu hút vốn đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng một cách bền vững.

Chính sách hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cũng như vốn đầu tư từ nước ngoài được xây dựng để tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, nội dung chính sách tập trung vào đa dạng hóa các hình thức đầu tư như hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết, đầu tư 100%, cùng các hình thức đầu tư khác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia và mở rộng quy mô dự án.

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

Đẩy mạnh nguồn thu từ đất và dành quỹ đất phù hợp cho đấu giá nhằm tạo nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ cho công tác quản lý đất đai và đầu tư đồng bộ Việc này được kết hợp với bố trí các điểm dân cư tập trung theo hướng đô thị hoá, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai bền vững.

4.4.4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

Xây dựng và triển khai chiến lược đào tạo nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, năng lực và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai ở các cấp, đặc biệt là cấp huyện và cấp xã, đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành và hội nhập quốc tế Chương trình đào tạo tập trung nâng cao trình độ quản lý đất đai, kỹ năng nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp, đồng thời tăng cường năng lực phục vụ cộng đồng và quản lý nguồn lực đất đai hiệu quả Việc này giúp hệ thống quản lý đất đai chuẩn hóa theo các chuẩn mực quốc tế và thích nghi với tiến trình cải cách, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và tổ chức.

Nâng cao năng lực và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị trực thuộc của

Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cùng với cán bộ làm công tác tài nguyên và môi trường ở cấp xã là nền tảng quản lý đất đai và môi trường Việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ quan làm quy hoạch nâng cao chất lượng, tính khoa học và tính khả thi của các phương án quy hoạch sử dụng đất ở các cấp, từ xã đến huyện, nhằm đảm bảo quy hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả và bền vững.

4.4.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường, cải tạo và bảo vệ đất

Khuyến khích khai hoang và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, đồng thời phát triển trồng cây xanh phân tán tại các khu vực phát triển đô thị và khu công nghiệp nhằm tối ưu hóa quỹ đất, tăng hiệu quả sử dụng đất và cải thiện cảnh quan, môi trường sống Việc chuyển đổi đất bỏ hoang thành diện tích trồng trọt và xanh hóa đô thị sẽ góp phần tăng năng suất nông nghiệp, tạo cơ hội việc làm và hỗ trợ sự phát triển đô thị bền vững.

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004). Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định việc lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định việc lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
5. Chính phủ (2004). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2004
6. Chính phủ (2013). Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/01/2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/01/2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2015). Báo cáo số 663/BC-CP ngày 26/11/2015 về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 663/BC-CP ngày 26/11/2015 về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng và Nguyễn Quang Học (2006). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Thủ tướng Chính phủ (2013). phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2011). Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2011
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2016). Niên giám thống kê năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2016
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (2015). Báo cáo số 19/BC-UBND ngày 13/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 19/BC-UBND ngày 13/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2015
16. Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2016-2020
Năm: 2016-2020
17. Viện Điều tra Quy hoạch đất đai, Tổng cục Địa chính (1998). Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Viện Điều tra Quy hoạch đất đai, Tổng cục Địa chính
Năm: 1998
18. Võ Tử Can (2001). Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai, Chương trình Hợp tác Việt Nam - Thụy Điển về đổi mới hệ thống địa chính, Viện Điều tra Quy hoạch đất đai.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Võ Tử Can
Nhà XB: Viện Điều tra Quy hoạch đất đai
Năm: 2001
19. Azizi bin Haji Muda (1996). “Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia”, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia
Tác giả: Azizi bin Haji Muda
Nhà XB: Seminar on Rural Land Use Planning and Management
Năm: 1996
21. Lu Xinshe (2005). “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8-28/8/2005, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use and planning in China
Tác giả: Lu Xinshe
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w