TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Bùi Thị Thu Thủy Tên Luận văn: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh Ng
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Khu công nghiệp Trảng Bàng, Km 32, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh.
Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành đề tài: từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017
Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: từ năm 2015 tới tháng 10/2016
3.3 ĐỐİ TƯỢNG NGHİÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng
3.4 NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
- Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Đánh giá tình hình phát sinh CTNH tại KCN Trảng Bàng theo ngành nghề sản xuất trong KCN gồm có khối lượng, thành phần CTNH
- Đánh giá công tác quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bảng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU Đề tài được thực hiện bằng phương pháp tiếp cận hệ thống mối quan hệ giữa: Nguồn phát sinh chất thải nguy hại – Hiện trạng môi trường – Hình thức quản lý chất thải nguy hại hiện đang áp dụng tại khu công nghiệp Trảng Bàng qua đó phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất biện pháp
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Khu công nghiệp Trảng Bàng có vị trí địa lý chiến lược, thuận lợi cho hoạt động sản xuất và thương mại Việc thu thập và tổng hợp các tài liệu về lịch sử hình thành giúp hiểu rõ quá trình phát triển của khu công nghiệp này Các ngành nghề hoạt động tại Trảng Bàng đa dạng, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng lớn mạnh Việc có cái nhìn tổng quan về khu công nghiệp Trảng Bàng giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Thu thập và tổng hợp các tài liệu liên quan đến thành phần, khối lượng, cũng như hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện Các dữ liệu này sẽ phục vụ công tác đánh giá hiệu quả quản lý chất thải nguy hại, góp phần nâng cao chất lượng quản lý môi trường trong khu công nghiệp Việc nghiên cứu này giúp xác định rõ các nguồn phát sinh, phương pháp thu gom và xử lý, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để kiểm soát ô nhiễm và đảm bảo sự phát triển bền vững của khu công nghiệp Trảng Bàng.
Các tài liệu thu thập bao gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Trảng Bàng, 2003
- Báo cáo quản lý môi trường Khu kinh tế Tây Ninh, 2015
- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2015 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
- Báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2016 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
3.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế Điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động sản xuất, công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng Cụ thể:
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất thực tế của 19 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN Trảng Bàng
- Khảo sát, tìm hiểu quy trình xử lý CTNH của công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
- Khảo sát công tác quản lý CTNH: tình hình phát sinh CTNH, phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao CTNH tại các Doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng
3.5.3 Phương pháp phỏng vấn Đề tài đã sử dụng 04 loại phiếu phỏng vấn để thực hiện phỏng vấn cho các đối tượng là: Cán bộ môi trường của Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư; cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng, công nhân, quản đốc làm việc trong doanh nghiệp và người dân xung quanh KCN với tổng số phiếu thực hiện là 102 phiếu, trong đó:
Công ty CP PTHT Tây Ninh, chủ đầu tư dự án, đã cung cấp hai phiếu cho cán bộ môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ quy định quản lý chất thải nguy hại (CTNH) Nội dung chính tập trung vào việc doanh nghiệp báo cáo quản lý CTNH đúng quy định, ký hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, cũng như kiểm soát số lượng cơ sở ký hợp đồng để đảm bảo hoạt động theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trong Khu Công Nghiệp Trảng Bàng, đã phát hành 20 phiếu dành cho cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp, nhằm nâng cao nhận thức và quản lý chất thải nguy hại (CTNH) Nội dung phần lớn tập trung vào các hoạt động quản lý CTNH, như lập sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, các hình thức quản lý hiện nay như lưu kho hoặc hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải Ngoài ra, báo cáo cũng xác định thành phần chủ yếu của CTNH tại các doanh nghiệp để đảm bảo công tác xử lý đạt tiêu chuẩn và hiệu quả.
Trong bài viết, có 40 phiếu khảo sát dành cho công nhân và quản đốc tại 20 doanh nghiệp, chủ yếu tập trung vào việc hướng dẫn phân loại và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) Các nội dung chính bao gồm thành phần của CTNH, đơn vị ký hợp đồng xử lý chất thải, thời gian thu gom định kỳ và quy trình thực hiện Việc này nhằm nâng cao nhận thức và đảm bảo an toàn trong quản lý chất thải nguy hại tại các doanh nghiệp.
Tiêu chí chọn công nhân, quản đốc tại doanh nghiệp: người thu gom, người quản lý kho rác
Trong khu vực xung quanh khu công nghiệp, đã có 40 phiếu khảo sát được phát đến 40 hộ dân để đánh giá tình hình môi trường hiện tại Đợt khảo sát tập trung vào các vấn đề môi trường đáng chú ý nhất, như ô nhiễm không khí, nước và đất đai Người dân sống quanh khu công nghiệp thường xuyên phản ánh về các bệnh liên quan đến môi trường như viêm mũi, dị ứng và các vấn đề hô hấp Ngoài ra, các hộ dân còn lo ngại về việc doanh nghiệp có khả năng đổ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường xung quanh, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái Các hoạt động kiểm tra và giám sát môi trường cần được tăng cường để đảm bảo an toàn cho người dân và giảm thiểu ô nhiễm từ khu công nghiệp.
Tiêu chí chọn hộ dân xung quanh KCN: những hộ dân xung quanh KCN theo địa điểm gần, giữa, xa KCN Hướng bắc 20 hộ, hướng nam 20 hộ
Lấy mẫu không khí, mẫu nước, chất thải rắn tại Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam - xử lý CTNH Cụ thể:
Các mẫu nước thải được lấy từ hố gom nước thải đầu vào và bể chứa nước thải đầu ra, mỗi lần lấy 03 mẫu trước và 03 mẫu sau quá trình xử lý Mẫu nước được đựng trong chai nhựa đã rửa sạch, đậy kín và bảo quản ở nhiệt độ 4°C trước khi mang về phòng thí nghiệm phân tích Các chỉ tiêu phân tích đặc trưng bao gồm pH, BOD5, COD, TSS, dầu mỡ, các kim loại nặng như As, Hg, Pb, Cd, Cr VI, Zn, Fe, cùng với Tổng P, Tổng N và Coliform để đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý nước thải.
Trong mỗi khu vực xử lý chất thải nguy hại (CTNH), như khu vực xử lý dung môi, tái chế dầu thải và xử lý bóng đèn huỳnh quang, đều có 03 mẫu khí thải được phân tích chi tiết Các chỉ tiêu đặc trưng được đo lường bao gồm độ ồn, nhiệt độ, bụi, hợp chất lưu huỳnh SO2, NO2, khí CO, CO2, hơi xăng dầu, xylen, toluen, cũng như các kim loại nặng như Hg, Pb, Zn Việc giám sát các thông số này giúp đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ các quy chuẩn về kiểm soát khí thải trong xử lý chất thải nguy hại.
- 03 mẫu khí thải tại ống khói của lò đốt chất thải tại công ty Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: Bụi, HCl, CO, SO 2 , NO x , Hg, Pb, Zn
Dưới đây là ba mẫu xỉ thải rắn sau quá trình tiêu hủy chất thải tại lò đốt, được phân tích các chỉ tiêu đặc trưng như pH và các kim loại nặng gồm Ag, As, Cd, Pb, Co, Zn, Ni, Hg, Cr Các mẫu xỉ thải này cung cấp dữ liệu quan trọng để đánh giá tính chất hóa học và mức độ ô nhiễm môi trường, góp phần đảm bảo an toàn trong xử lý chất thải công nghiệp Việc phân tích các kim loại nặng trong xỉ thải giúp xác định khả năng gây độc hại và khả năng tích lũy trong môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp Các chỉ tiêu pH và kim loại nặng là chìa khóa quan trọng để đánh giá hiệu quả quá trình tiêu hủy và tính an toàn của xỉ thải rắn sau tiêu hủy tại lò đốt chất thải.
Mẫu nước thải đã được phân tích tại phòng thí nghiệm và bởi Công ty CP Tư vấn Môi trường Sài Gòn, với các chỉ tiêu so sánh theo các Quy chuẩn Việt Nam như QCVN 40:2011/BTNMT về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại, và QCVN 30:2012/BTNMT về tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải công nghiệp.
Cơ sở khoa học của Phương pháp lấy mẫu và phân tích a Lấy mẫu và phân tích nước thải
* Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
* Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:
Bảng 3.1 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
TT Thông số Phương pháp phân tích
16 Chất hoạt động bề mặt SMEWW 5540 C:2012 b Lấy mẫu và phân tích khí thải
Bảng 3.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong không khí khu vực xử lý
STT Thông số Phương pháp phân tích
8 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501
9 Xylen KTSK ( Tham khảo NIOSH Method 1501 issue 3 và MDHS 96 sử dụng GC – FID)
Bảng 3.3 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
TT Thông số Phương pháp phân tích
5 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501
9 HCL US EPA Method 26 c Lấy mẫu và phân tích chất thải rắn
Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong chất thải rắn – xỉ thải lò đốt được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9239:2012, phù hợp với hướng dẫn của EPA 1311 do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ ban hành.
Phương pháp nghiên cứu
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU Địa điểm nghiên cứu: Khu công nghiệp Trảng Bàng, Km 32, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
Thời gian tiến hành đề tài: từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2017
Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: từ năm 2015 tới tháng 10/2016
3.3 ĐỐİ TƯỢNG NGHİÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng
3.4 NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
- Khái quát về KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Đánh giá tình hình phát sinh CTNH tại KCN Trảng Bàng theo ngành nghề sản xuất trong KCN gồm có khối lượng, thành phần CTNH
- Đánh giá công tác quản lý CTNH tại KCN Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý CTNH phù hợp với tình hình tại KCN Trảng Bảng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU Đề tài được thực hiện bằng phương pháp tiếp cận hệ thống mối quan hệ giữa: Nguồn phát sinh chất thải nguy hại – Hiện trạng môi trường – Hình thức quản lý chất thải nguy hại hiện đang áp dụng tại khu công nghiệp Trảng Bàng qua đó phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý và đề xuất biện pháp
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Khu công nghiệp Trảng Bàng có lịch sử hình thành lâu đời và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương Vị trí địa lý chiến lược giúp kết nối thuận tiện các tuyến giao thông chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và vận chuyển hàng hóa Các ngành nghề hoạt động tại đây đa dạng, bao gồm công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực Tổng thể, khu công nghiệp Trảng Bàng mang lại cơ hội phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương.
Thu thập và tổng hợp các tài liệu liên quan đến thành phần, khối lượng và hiện trạng thu gom, xử lý chất thải nguy hại là bước quan trọng nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Trảng Bàng Việc nghiên cứu này giúp xác định chính xác các loại chất thải nguy hại, khối lượng phát sinh hàng năm và các phương pháp xử lý phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng Thông qua việc đánh giá này, chính quyền và các doanh nghiệp có căn cứ để đề ra các giải pháp tối ưu trong công tác quản lý chất thải nguy hại, góp phần đảm bảo phát triển bền vững khu công nghiệp Trảng Bàng.
Các tài liệu thu thập bao gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN Trảng Bàng, 2003
- Báo cáo quản lý môi trường Khu kinh tế Tây Ninh, 2015
- Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2015 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
- Báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2016 của Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
3.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế Điều tra, khảo sát thực tế tình hình hoạt động sản xuất, công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Trảng Bàng Cụ thể:
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất thực tế của 19 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN Trảng Bàng
- Khảo sát, tìm hiểu quy trình xử lý CTNH của công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam
- Khảo sát công tác quản lý CTNH: tình hình phát sinh CTNH, phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao CTNH tại các Doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng
3.5.3 Phương pháp phỏng vấn Đề tài đã sử dụng 04 loại phiếu phỏng vấn để thực hiện phỏng vấn cho các đối tượng là: Cán bộ môi trường của Công ty CP PTHT Tây Ninh – Chủ đầu tư; cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp trong KCN Trảng Bàng, công nhân, quản đốc làm việc trong doanh nghiệp và người dân xung quanh KCN với tổng số phiếu thực hiện là 102 phiếu, trong đó:
Công ty CP PTHT Tây Ninh, chủ đầu tư dự án, đã phát hành hai phiếu cho đối tượng là cán bộ môi trường nhằm đảm bảo tuân thủ quy định quản lý chất thải nguy hại (CTNH) Nội dung chính tập trung vào việc báo cáo quản lý CTNH của các doanh nghiệp, xác nhận các doanh nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại Đồng thời, kiểm tra số lượng cơ sở ký hợp đồng vận chuyển và xử lý để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
Trong KCN Trảng Bàng, đã phát hành 20 phiếu cho cán bộ làm công tác môi trường tại 20 doanh nghiệp, nhằm đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại (CTNH) Nội dung chính tập trung vào việc xây dựng sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, các hình thức quản lý chất thải nguy hại hiện nay như lưu kho và hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải, cũng như thành phần chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh tại các doanh nghiệp Đây là bước quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp.
Trong đợt khảo sát, đã cấp 40 phiếu cho công nhân và quản đốc tại 20 doanh nghiệp, nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về phân loại chất thải nguy hại (CTNH) Nội dung chính tập trung vào việc huấn luyện về cách phân loại CTNH, thành phần của chất thải nguy hại, ký kết hợp đồng xử lý với các đơn vị chuyên nghiệp, cũng như quy trình thu gom và thời gian thu gom định kỳ Các hoạt động này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại, đồng thời góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Tiêu chí chọn công nhân, quản đốc tại doanh nghiệp: người thu gom, người quản lý kho rác
Trong khu vực xung quanh Khu công nghiệp (KCN), đã có 40 phiếu khảo sát được gửi đến 40 hộ dân, nhằm đánh giá tình hình môi trường hiện tại Các nội dung chính tập trung vào vấn đề ô nhiễm môi trường, như ô nhiễm không khí, nước và đất đai, là những vấn đề được người dân quan tâm hàng đầu Nhiều hộ dân phản ánh về các bệnh liên quan đến vấn đề môi trường, chẳng hạn như bệnh về đường hô hấp và da liễu, do ô nhiễm từ hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực Người dân còn lo lắng về việc doanh nghiệp có thể đổ chất thải trái phép ra môi trường xung quanh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và sinh thái tự nhiên Các kết quả này nhấn mạnh cần thiết phải tăng cường kiểm soát, giám sát hoạt động của doanh nghiệp để bảo vệ môi trường và sức khỏe người dân quanh KCN.
Tiêu chí chọn hộ dân xung quanh KCN: những hộ dân xung quanh KCN theo địa điểm gần, giữa, xa KCN Hướng bắc 20 hộ, hướng nam 20 hộ
Lấy mẫu không khí, mẫu nước, chất thải rắn tại Công ty CP Môi trường Xanh Việt Nam - xử lý CTNH Cụ thể:
Ba mẫu nước thải trước và ba mẫu sau hệ thống xử lý nước thải (HT XLNT) được lấy tại hố gom nước thải đầu vào và bể chứa nước thải đầu ra, sau đó đựng vào chai nhựa đã được rửa sạch và đậy kín Các mẫu nước này được bảo quản ở nhiệt độ 4ºC trước khi đưa về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu đặc trưng như pH, BOD5, COD, TSS, dầu mỡ, các kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd, Cr VI, Zn, Fe), tổng P, tổng N và Coliform nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
Trong mỗi khu vực xử lý chất thải công nghiệp (CTNH), có ba mẫu khí thải được lấy mẫu để phân tích, bao gồm khu vực xử lý dung môi, tái chế dầu thải và xử lý bóng đèn huỳnh quang Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích khí thải gồm độ ồn, nhiệt độ, bụi, khí SO2, NO2, CO, CO2, hơi xăng dầu, xylen, toluen, cũng như các hợp chất độc hại như thủy ngân (Hg), chì (Pb) và kẽm (Zn) Việc kiểm tra các chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm không khí tại các khu vực xử lý, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn môi trường, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.
- 03 mẫu khí thải tại ống khói của lò đốt chất thải tại công ty Các chỉ tiêu đặc trưng phân tích: Bụi, HCl, CO, SO 2 , NO x , Hg, Pb, Zn
Ba mẫu xỉ thải rắn sau quá trình tiêu hủy tại lò đốt chất thải được phân tích các chỉ tiêu đặc trưng như pH và hàm lượng các kim loại nặng bao gồm Ag, As, Cd, Pb, Co, Zn, Ni, Hg, Cr để đánh giá mức độ ô nhiễm và an toàn môi trường Phân tích các kim loại nặng này giúp xác định mức độ độc hại của xỉ thải sau xử lý đốt chất thải, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất đai, nước và sức khỏe cộng đồng Việc kiểm tra pH của xỉ thải là bước quan trọng để đánh giá tính chất hóa học, ảnh hưởng đến khả năng hòa tan các kim loại nặng trong môi trường Những kết quả phân tích này cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá mức độ an toàn của xỉ thải rắn sau quá trình tiêu hủy, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại.
Mẫu nước thải được phân tích tại phòng thí nghiệm của Công ty CP Tư vấn Môi trường Sài Gòn và so sánh với các quy chuẩn Việt Nam như QCVN 40:2011/BTNMT về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp, QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại, cùng QCVN 30:2012/BTNMT quy định tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất thải công nghiệp.
Cơ sở khoa học của Phương pháp lấy mẫu và phân tích a Lấy mẫu và phân tích nước thải
* Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
* Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:
Bảng 3.1 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
TT Thông số Phương pháp phân tích
16 Chất hoạt động bề mặt SMEWW 5540 C:2012 b Lấy mẫu và phân tích khí thải
Bảng 3.2 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong không khí khu vực xử lý
STT Thông số Phương pháp phân tích
8 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501
9 Xylen KTSK ( Tham khảo NIOSH Method 1501 issue 3 và MDHS 96 sử dụng GC – FID)
Bảng 3.3 Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
TT Thông số Phương pháp phân tích
5 Hơi xăng dầu NIOSH Method 1500 + 1501
9 HCL US EPA Method 26 c Lấy mẫu và phân tích chất thải rắn
Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong chất thải rắn - xỉ thải lò đốt được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9239:2012, phù hợp với hướng dẫn của EPA 1311 của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ Tiêu chuẩn này đề cao độ chính xác và độ tin cậy trong phân tích các thành phần ô nhiễm, đảm bảo việc đánh giá mức độ ô nhiễm của xỉ thải lò đốt được thực hiện một cách khoa học và tiêu chuẩn quốc tế Việc áp dụng các phương pháp này giúp cung cấp số liệu đáng tin cậy để xây dựng các chính sách kiểm soát ô nhiễm môi trường hiệu quả hơn.