Trong chương đầu tiên của đề tài, emmong muốn đưa đến một cái nhìn tổng quan về sự hình thành phát triển, vai tròcũng như một số hạn chế của ngành công nghiệp hẳn còn khá mới mẻ đối vớik
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI CHỌN MỘT CÔNG TY CÓ THAM GIA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CÓ
OUTSOURCE BÊN NGOÀI (QUỐC TẾ)
GVHD: HUỲNH TỊNH CÁT
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 11
LỚP: IB 351 G
Đà Nẵng ngày 29 tháng 9 năm 2022
Trang 2Lời cảm ơn,
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trường Đại họcDuy Tân đã tạo điều kiện cho em có môi trường học tập học và làm việc hòanhập, năng động, Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viênHuỳnh Tịnh Cát đã hỗ trợ tận tình, hướng dẫn em phương pháp nghiên cứu vàtích lũy, vận dụng kiến thức trong quá trình thực hiện tiểu luận Mọi sự góp ý từ
cô đã cho em nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc.Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang vững chắc trong sựnghiệp mai sau
Qua đây, nhóm em xin trình bày những gì đã nghiên cứu, học tập và tíchlũy được Do kiến thức và kĩ năng của em còn thiếu sót, nên quá trình nghiêncứu sẽ mắc phải những hạn chế, cũng sẽ không tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía cô để bài tiểuluận được hoàn thiện hơn Góp phần xây dựng kiến thức, kĩ năng, và thái độ làmviệc của em sau này
Chúng em chân ân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
B PHẦN NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HP 2 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 3
CHƯƠNG 2 CHIẾN LƯỢC OUTSOURCING TẠI HP 7 2.1 Lý luận chung về Outsourcing 7
2.1.2 Chức năng của Outsourcing 8
2.1.3 Tổng quan tình hình Outsourcing thực tế tại Việt Nam 9
2.2.1 Nguyên nhân HP lựa chọn Outsourcing tại Việt Nam 9
2.2.2 So sánh trước và sau Outsourcing 11
3.2.3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan 15
3.2.4 Cơ cấu, chiến lược và các yếu tố cạnh tranh trong ngành 15
C PHẦN KẾT LUẬN 17
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU
Trong khi bức tranh thị trường IT những tháng đầu năm mang màu sắc ảmđạm vì mức tiêu thụ giảm một nửa so với cùng kỳ năm ngoái thì mảng máy tínhxách tay đang lên ngôi với tốc độ bán rã khá tốt
Cuối năm 2008, doanh số laptop xấp xỉ 20% tổng lượng máy tính đượcbán ra trong nước Theo tính toán của các doanh nghiệp, đến hết năm nay,miếng bánh thị phần mà thiết bị này giành được sẽ đạt 25-30% Trong quý Inăm nay, doanh số thu được từ máy tính để bàn chỉ tăng 12% so với cùng thờiđiểm năm ngoái, trong khi máy tính xách tay tăng 45%
Từ khi ra đời cho đến nay, outsourcing (thuê ngoài) luôn được các nhàkinh tế đặc biệt quan tâm chú ý Mặc dù ngành công nghiệp này mới chỉ xuấthiện và thực sự phát triển mạnh trong khoảng 20 năm gần đây, song đã giữ vaitrò không nhỏ đối với sự phát triển của toàn ngành khoa học công nghệ - thôngtin Theo đánh giá của Tiến sĩ Thomas Friedman, tác giả của cuốn “Thế giớiphẳng”, outsourcing là một trong sáu nhân tố tiên quyết để hình thành nên thếgiới phẳng Sự phát triển của ngành công nghiệp outsourcing đã và vẫn đang làtâm điểm của rất nhiều bài phân tích, bình luận trên các phương tiện truyềnthông công cộng như truyền hình, báo, đài và Internet Hiện nay, trong số cácloại hình outsourcing thì phổ biến nhất là software outsourcing – gia công phầnmềm Vậy câu hỏi đưa ra là: Outsourcing hoặc software outsourcing là gì? Vaitrò của nó với nền kinh tế thế giới ra sao? Và tại sao không bao lâu sau khi rađời outsourcing đã trở thành một xu thế cho ngành công nghiệp - dịch vụ thếgiới và được nhiều quốc gia ưa chuộng? Trong chương đầu tiên của đề tài, emmong muốn đưa đến một cái nhìn tổng quan về sự hình thành phát triển, vai tròcũng như một số hạn chế của ngành công nghiệp hẳn còn khá mới mẻ đối vớikhông ít người
Trang 5ra thương hiệu HP nổi tiếng toàn cầu như hiện nay.
Sau khi được thành lập, HP từ công ty nhỏ bắt đầu thực hiện chiến lượngkinh doanh tập trung hơn Một thời gian sau, HP dần được nhiều người dùngbiết đến và bắt đầu chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài nước
Những năm 1990, công ty tập trung sản xuất và kinh doanh các loại máyphát tín hiệu, máy đếm và những loại máy kiểm định khác Đây cũng chính làhướng đi đầu tiên của HP
Năm 1960 đến 1970 là thời điểm mà thương hiệu HP có rất nhiều sự pháttriển Cụ thể, HP được cơ quan chức năng công nhận là nhà sáng lập của thunglũng điện tử
Năm 1968, HP chuyển hướng qua sản xuất máy tính cá nhân và dầnchiếm lĩnh thị trường
Năm 2006, HP đạt được doanh thu 9,4 tỷ đô la Thời điểm này, HP đượcđánh giá là công ty công nghệ thông tin số 1 trên Thế giới
Tháng 4/2014, những người chủ của HP đã tiến hành tách rời 2 ngànhkinh doanh chính đó là máy in và máy tính Từ đó, quy mô công ty ngày càngđược mở rộng hơn
Trang 6Năm 2007 là một năm khá thành công với thương hiệu này Trong quý 3,
số lượng máy tính HP được tiêu thụ lên đến 68,5 triệu cái Đây là con số khákhủng khiến HP dành được thị phần rộng lớn Tốc độ tăng trưởng của thươnghiệu vẫn luôn được duy trì ở những thời điểm tiếp theo sau đó
Tại thị trường Việt Nam, HP chiếm gần 30% thị phần với mức tăngtrưởng 252,9% Chính sự lớn mạnh này đã đưa HP lên vị trí dẫn đầu, bỏ xanhững đối thủ cạnh tranh khác Người dùng Việt Nam ngày càng nghe nhiềuđến thương hiệu này Họ đánh giá rằng những sản phẩm máy tính của HP khôngchỉ chất lượng và còn mang lại sự an tâm khi sử dụng Bạn có thể bắt gặp máytính của HP được sử dụng ở khắp mọi nơi
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Tầm nhìn của HP là sáng tạo công nghệ mang lại cuộc sống tốtđẹp hơn cho mọi người ở khắp mọi nơi—mọi cá nhân, tổ chức và mọi cộngđồng trên toàn thế giới Điều đó thúc đẩy đội ngũ của HP — truyền cảm hứngcho HP — làm những việc HP đang làm Để tạo ra những gì HP đang sáng tạo
Sứ mệnh: Để phát minh và đổi mới Để kiến tạo những trải nghiệm tuyệtvời HP sẽ không ngừng tiến xa, bởi vì bạn cũng không ngừng tiến xa Bạn đangđổi mới cách thức làm việc của mình Cách bạn chơi Cách bạn sống Bạn sẽ đổimới thế giới của mình cùng với công nghệ của HP Đó là sứ mệnh của HP Đó làmột HP mới Hãy không ngừng đổi mới
Trang 7- Tận tâm: làm việc với tất cả niềm đam mê, nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm cao.
- Hợp tác: hợp tác với các đối tác cùng đi đến thành công
1.3 Sản phẩm
* HP TSG: gồm có các nhóm sản phẩm: máy chủ, thiết bị lưu trữ, phầnmềm và dịch vụ đi kèm Riêng nhóm máy chủ và thiết bị lưu trữ bao gồm các dòngsản phẩm sau: Proliant server, Bladesystem server,EVA storage arrays ,Alphaserver,Network switches, wireless access points, routers, …
* HP PSG Group: HP PSG được đánh giá là một trong những nhóm sảnphẩm bán chạy nhất thế giới hiện nay với các dòng sản phẩm: Máy tính cá nhân
HP Pavilion, Compaq Presario và VoodooPC, Máy trạm cho các hệ điều hànhUnix, Windows và Linux, Máy tính bỏ túi và các thiết bị cầm tay như iPAQ, Thiết
bị giải trí số như ổ DVD-RW, phần mềm sản xuất phim, …
* HP IPG Group: HP JPG được đánh giá là nhà cung cấp hàng đầu thếgiới trong các lĩnh vực: máy in, phụ kiện ngành in, thiết bị quét ảnh, … cho các đốitượng từ người dùng cuối đến doanh nghiệp Các sản phẩm của nhóm này baogồm: Mực in, máy in và các sản phẩm liên quan, Phần mềm quản trị máy in,Côngnghệ ghi nhãn đĩa
1.4 Logo công ty
Trang 8Hình 1 LOGO HP
1.5 Doanh số công ty
Trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm 2006, tổng doanhthu của HP đạt 87,9 tỷ đô la Thông tin thêm về HP (tên niêm yết trên thị trườngchứng khoán new york và Nasdaq là HPQ) HP vẫn vững vàng ngôi đầu trên thịtrường máy tính năm 2009, Acer vượt Dell chiếm vị trí thứ hai
Các số liệu này được tính trong năm 2009
Hình 2 Số liệu thống kê của Gartner trong năm 2009 trên toàn thế giới
Ảnh: Gartner
HP tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu ở cả thị trường Mỹ lẫn trên toàn thế giới Công ty này có doanh số bán hàng lên tới 60 triệu sản phẩm, trong khi
Trang 9Acer đứng thứ hai với 30.900.000 sản phẩm, hơn Dell ở vị trí thứ ba 2.500.000sản phẩm.
Hình 3 Số liệu thống kê của Gartner trong quý IV năm 2009 tại thị trường Mỹ.Trong năm vừa qua, đại dịch Covid và nhu cầu làm việc tại nhà tăng cao đã thúcđẩy thị trường máy tính xách tay bùng nổ Số lượng máy xuất xưởng tăng tới26%, từ 267 triệu máy của năm 2019 lên 297 triệu máy trong năm 2020 Trong
đó HP bán được 67,7 triệu chiếc máy tính với tổng đơn hàng trong năm 2020 là67,573 chiếm thị phần 22.80%
Hình 4
https://fptshop.com.vn/tin-tuc/tin-moi/amp/doanh-so-laptop-toan-cau-tang-26-nam-2020-131146
Trang 101.6 Thành tích đạt được
Ngày nay, tập đoàn HP có 142 ngàn nhân viên trên 176 nước, giao dịchvới 43 loại tiền tệ và 15 ngôn ngữ, với các bộ phận lãnh đạo trên từng lục địa, ởmỗi thị trường chính toàn cầu Theo báo cáo tình hình tài chính 2003, doanh thucủa HP đạt được 73,1 tỷ USD Khi so sánh, HP luôn được xem là một ví dụ tổchức điển hình được xác định không chỉ dựa vào khả năng mà còn dựa trên cácđặc điểm nổi bật của họ
HP được ở vị trí số 1 trong công nghệ tiêu dùng trên thế giới qua việcđánh giá bởi tổng thu nhập, nhà cung cấp linh kiện công nghệ cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ hàng đầu, và là nhà cung cấp các sản phẩm công nghệ, cácgiải pháp và dịch vụ cho những công ty lớn và các hiệp hội ở khắp nơi
1.7 Giá trị thương hiệu
Qua hơn 6 thập kỷ, HP vẫn luôn giữ vững hướng đi của mình; là công tycủa sáng tạo, kinh doanh, và luôn chịu trách nhiệm trong các vấn đề về quyềnlợi công nhân Ngày nay, HP vẫn luôn thu hút rất nhiều người, đối tác và tấtnhiên là các khách hàng trung thành của họ, độ nhận biết thương hiệu đạt được
là 75% Họ đến với HP vì giá trị đích thực mà HP đã mang lại
Những thương hiệu lớn thường chiếm được tình cảm và suy nghĩ củangười tiêu dùng Hoài bão của tập đoàn HP là trở thành công ty dẫn đầu thế giớitrong ngành công nghệ, với sự quan tâm sâu sắc đúng mức đến khách hàng - sựquan tâm về cảm xúc - điều đã giúp cho HP luôn tìm ra những cải tiến và cảmhứng để phát triển công nghệ kỹ thuật của mình Tập đoàn HP là nền tảng trongcông cuộc truyền thông các đặc tính nổi bật độc nhất vào thị trường: một công tysáng chế có thể thấy rõ được sức mạnh và sự hứa hẹn của công nghệ kĩ thuậttrong những khía cạnh của kinh doanh và cuộc sống
Trang 11CHƯƠNG 2 CHIẾN LƯỢC OUTSOURCING TẠI HP
2.1 Lý luận chung về Outsourcing
2.1.1 Khái niệm về Outsourcing
Theo Wikipedia thì Outsourcing là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tếdùng để chỉ việc một thể nhân hay pháp nhân chuyển giao việc thực hiện mộtchức năng sản xuất-kinh doanh nào đó, bao gồm cả tài sản vật chất và nhân lựccho một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài chuyên môn hóa trong lĩnh vực đó
Trong một bài viết trên tạp chí CIO Asia và MIS Financial Review,Stephanie Overby, một chuyên gia nghiên cứu về outsourcing, đã định nghĩa vềOutsourcing như sau: “Tùy theo từng cách tiếp cận với vấn đề thì có một cáchđịnh nghĩa khác nhau về outsourcing, tuy nhiên xét một cách căn bản,outsourcing chính là việc chuyển một phần các dịch vụ cho bên thứ ba.” Nóimột cách khác, outsourcing về bản chất là một giao dịch, thông qua đó một công
ty mua các dịch vụ từ một công ty khác trong khi vẫn giữ quyền sở dữ và chịutrách nhiệm cơ bản đối với các hoạt động đó Từ định nghĩa trên ta thấy đượchai đặc điểm cần lưu ý của Outsourcing:
Thứ nhất, Outsourcing là chuyển một phần các dịch vụ với mục đíchchính là cắt giảm chi phí hoạt động, hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranhcho doanh nghiệp
Thứ hai, bên thứ ba được nhắc đến không chỉ là các doanh nghiệp trongnước (Inshore/Local Outsourcing) mà cả doanh nghiệp nước ngoài được thuêoutsource (Offshore Outsourcing)
2.1.2 Chức năng của Outsourcing
Cho phép doanh nghiệp thâm nhập thị trường thế giới với rũ ro ít hơn cáchình thức khác Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được khoảng thời gian chăm lo cho lĩnhvực sản xuất, tập trung được nhiều hơn vào khẩu tiếp cận thị trường và khách hàng
để tìm hiểu những giá trị đòi hỏi, điều tra nghiên cứu các phương án,
Trang 12phân phối cung ứng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm đồngthời giảm thiểu bớt rủi ro.
Tránh được những vấn đề như vốn đầu tư, lao động hàng rào thuế quan.Khi sử dụng outsourcing doanh nghiệp sẽ giảm chi phí đầu tư nhà máy,công nghệ tiền lương, tiền bảo hiểm cho hoạt động sản xuất
Tạo ra sự ảnh hưởng của nhãn hiệu tại thị trường mới Thị trườngOutsourcing một lượng khách hàng lớn (Trung Quốc Ấn Độ, Indonesia, ViệtNam.) trong tương lai
Giá thành sản phẩm có thể hạ nếu giá nhân công giá nguyên vật liệu tạinơi sản xuất thấp
Chất lượng sản phẩm có thể được nâng cao hơn Nhà cung cấpoutsourcing là đơn vị chuyên nghiệp về một lĩnh vực nhất định nên có hệ thốngđào tạo bài bản cho nhân viên cũng như các phòng nghiên cứu đề thử nghiệmgiải pháp trước khi đưa ra cho khách hàng
2.1.3 Tổng quan tình hình Outsourcing thực tế tại Việt Nam
Từ năm 2000 trở lại đây nhờ các cơ chế chính sách của Nhà nước thay đổilinh hoạt và nhanh chóng để thích nghi với tình hình mới; đồng thời, lực lượnglao động của nước ta được đào tạo với số lượng lớn ở các ngành mũi nhọn, nhờ
đó đã cung ứng đủ cho nhu cầu của thị trường lao động lành nghề và công nghệcao nên Việt Nam đã trở thành điểm đến lý tưởng cho các nước phát triển tronghoạt động outsourcing Cụ thể, ở lĩnh vực IT như HP, DELL, ASUS,
Bên cạnh ngành công nghệ thông tin chiếm lĩnh thị trường sourcing còn
có các ngành thâm dụng lao động mà nước ta có lợi thể như dệt may, giày dacũng diễn ra rất sôi nổi, góp phần không nhỏ vào nền kinh tế đất nước
Trang 132.2 Mô hình Outsourcing của HP
2.2.1 Nguyên nhân HP lựa chọn Outsourcing tại Việt Nam
Nguồn lao động dồi dào và chi phí lao động thấp: theo điều tra dân số mớiđây thì hiện nay dân số nước ta trên 90 triệu người với tỷ lệ tăng là 2% năm,trong đó có khoảng 40 triệu người đang ở độ tuổi lao động Mặc dù HP đã cónhiều chính sách về phát triển kinh tế để giải quyết công ăn việc làm nhưng tỷ lệthất nghiệp vẫn còn cao (khoảng 10-15% số người trong lao động) Gia nhâncông ở nước ta xếp vào một trong những nước thế giới, với chi phí lao độngkhoảng: 0,6 USD/h lao động, trong khi đó ở Nhật Bản là 13 USD/h Chi phí laođộng ở nước ta đang có xu hướng tăng Chi phí nhân công rẻ và nguồn lao độngdồi dào là nguyên nhân quan trọng nhất khiến HP thâm nhập Outsourcing ở thịtrường Việt Nam Ngoài ra, người Việt Nam luôn được 3 ca ngợi về đức tínhcần, sáng tạo tạo và khả năng thích ứng tiếp cận nhanh chóng tiến bộ khoa họccông nghệ cao
Môi trường chính trị và xã hội: một trong những yếu tố mà HP không thểkhông thể bỏ qua là yếu tố liên quan gián tiếp đến sản xuất Sự ổn định về mặtchính trị sẽ giúp cho mối quan hệ hai bên được thực hiện việc tìm hiểu và tuânthủ những quy định về pháp lý trở thành tiêu chí buộc các doanh nghiệp phảithực hiện khi thâm nhập Outsourcing vào thị trường quốc tế Chúng ta có thểkhẳng định rằng Việt Nam là một nước có sự ổn định chính trị hàng đầu thếgiới Thêm vào đó, với những cam kết và nỗ lực của Chính phủ trong việcchống tham nhũng và có thêm niềm tin cho các nhà đầu tư quốc tế
Cùng với xu hướng mở cửa của hội nhập nhằm mục đích thu hút vốn đầu
tư, khoa học công nghệ đầu tiên của thế giới, đặc biệt là thành viên trong khốiASEAN, WTO… hệ thống pháp lý, hàng rào thuế quan của Việt Nam đã vàđang tạo điều kiện dễ dàng hơn trong các doanh nghiệp thâm nhập đầu tư:
Vị trí địa lý: Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á là nơi có nhiều tiềmnăng phát triển kinh tế cao và năng động Vị trí của Việt Nam trên tuyến đường