thảo luận bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Hà Nội............
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của
của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hà Nội, ngày 8 tháng 05 năm 2021
Mục lục
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1.5 Giả thuyết nghiên cứu
1.6 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
1.7 Phương pháp tiếp cận
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
2.3 Khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.2 Nghiên cứu sơ bộ
3.3 Nghiên cứu chính thức
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
3.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo
3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU
4.1 Thông tin cá nhân
4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo
4.2.1 Thang đo về chuyên môn
4.2.2 Thang đo về bằng cấp
4.3.3 Thang đo kinh nghiệm
4.2.5 Thang đo vị thế xã hội
4.2.4 Thang đo kỹ năng mền
4.2.6 Thang đo khả năng xin việc thành công
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.3 Phân tích hồi quy
Chương 5 Giải pháp nâng cao khả năng tìm được việc làm của sinh viên SAU KHI TỐT NGHIỆP
5.1 Giải pháp
5.2 Kết luận
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trang 31.1 Lý do chọn đề tài
- Mỗi năm có hàng chục trường đại học ở Việt Nam đào tạo ra những thế hệ sinh viên mới Những nỗi lo không có việc làm luôn đau đáu trong lòng mỗi bạn sinh viên bởi công việc ngày càng cần sự khéo léo, tỉ mỉ và chuyên môn cao Họ không chỉ cần cạnh tranh với bạn cùng thế hệ mà còn phải đấu lại với sự tự động hóa của nền công nghiệp 4.0 Vậy trong tương lai sinh viên cần những phẩm chất nào để có thể tìm được công việc? Để giúp sinh viên và người làm công tác quản lý và giảng viên trong nhà trường có cái nhìn cụ thể về khả năng xin việc của sinh viên trong bối cảnh kinh tếhiện tại, bài viết sẽ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về khả năng xin việc, những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm việc làm của sinh viên hiện nay Từ kết quả thu được, muốn đóng góp một vài giải pháp, đưa ra nhưng gợi ý kiến nghị tìm được công việc phù hợp với khả năng của sinh viên
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Và tìm ra mối quan hệ giữa các nhân tố nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi chung: Những yếu tố nào tác động đến khả năng có được việc làm của sinh viên? Yếu tố nào là tác động lớn nhất đến khả năng có được việc làm của sinh viên saukhi tốt nghiệp?
- Câu hỏi riêng :
+ Yếu tố chuyên môn ảnh hưởng như thế nào đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?
+ Yếu tố bằng cấp ảnh hưởng như thế nào đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ?
+ Yếu tố kinh nghiệm ảnh hưởng như thế nào đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?
+ Yếu tố kỹ năng mềm ảnh hưởng như thế nào đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?
+ Yếu tổ vị thế xã hôi ảnh hưởng như thế nào đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?
1.5 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 4- Giả thuyết 1: Chuyên môn có thể là nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng có được việclàm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Giả thuyết 2: Bằng cấp có thể là nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Giả thuyết 3: Kinh nghiệm có thể là nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Giả thuyết 4: Kỹ năng mềm có thể là nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
- Giả thuyết 5: Vị thế xã hội có thể là nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.6 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm viên sau khi tốt nghiệp
- Khách thể nghiên cứu: là sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp các trường đại học kinh tế trên địa bàn Hà Nội
- Thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu này là tháng 3,4/2022
1.7 Phương pháp tiếp cận
Trong nghiên cứu này, tập trung nghiên cứu định lượng và định tính các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xin việc phù hợp của sinh viên sau khi tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Nghề nghiệp ( hay còn gọi là việc làm ) là một vấn đề được nhiều ngành khoa học quan tâm và nghiên cứu Nó là vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với tất cả các tầng lớp trong xã hội không riêng gì một tầng lớp nào, đặc biệt là tầng lớp các sinh viên sau khi tốt nghiệp Hiện nay đã có rất nhiều bài báo, bài nghiên cứu lớn nhỏ được thực hiện cả trong và ngoài nước được đăng tải Do khuôn khổ bài nghiên cứu và thời gian nên chỉ xin đề cập một vài tài liệu như sau:
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Luận án Phó tiến sĩ khoa học kinh tế “Một số vấn đề về việc làm và thất nghiệp
ở Việt Nam” [31, 34 - 78] của tác giả Phạm Quang Vinh năm 2008 Tác giả đã hệ
thống hóa và làm rõ những vấn đề chung về việc làm và thất nghiệp đặc biệt là phân tích các lý thuyết về việc làm và thất nghiệp từ trước đến nay Đặc biệt, tập trung phân tích thực trạng của vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam, tìm ra nguyên nhân củatình trạng này Từ đó, luận án đã giải quyết và đề xuất một số quan điểm về mục tiêu, hình thức và phương pháp tạo công ăn việc làm, chống thất nghiệp ở Việt Nam
Đề tài “nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của sinh viên đại học Ngoại Thương “ của tác giả Lê Phương Lan, Chu Thị Mai Phương,
Trang 5Nguyễn Thị Khánh Trinh năm 2016 Tác giả đã hệ thống và làm rõ những yếu tố ảnh
hưởng tới khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đại học Ngoại
Thương như Điểm trung bình tích lũy tốt nghiệp, điểm tiếng Anh năm cuối, gia đình
có điều kiện kinh tế, việc tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên, có mối quan hệthân thiết với những người có chức vụ trong xã hội Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tất cả yếu tố trên đều có tác động tới khả năng có việc làm của sinh viên Ngoại Thương sau tốt nghiệp Các biến số như điểm đầu vào, điểm tốt nghiệp, điểm tiếng Anh, xếp loại bằng tốt nghiệp đều có tác động cùng chiều tới xác suất với có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, tức là khi các đầu điểm này càng cao thì xác suất có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp càng cao Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra, những sinh viên trong quá trình đi học có tham gia hoạt động ngoại khóa, tham gia các khóa học
kỹ năng mềm và đi làm thêm trước khi tốt nghiệp, thì xác suất mà sinh viên đó có việc làm sẽ cao hơn sinh viên không tham gia hoạt động trên
Luận văn “Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ngoài công lập hiện nay” (Nghiên cứu Trường Đại học Đông Ðô) [22,56 - 72] của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương năm 2009 Tìm hiểu định hướng nghề
nghiệp trước khi thi đại học và định hướng nghề nghiệp sau khi học tập từ năm thứ nhất đến năm thứ tư Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc của sinh viên đại học đông đô tìm hiểu định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên đại học đông đô Giả thuyết 1: lựa chọn ngành học của sinh viên đại học đông đô hiện nay khác khá xa so với định hướng nghề nghiệp ban đầu của họ Giả thuyết 2: sinh viên có xu hướng tìm việc làm khu vực liên doanh và các đô thị lớn do môi trường làm việc và các quyền lợi khác Giả thuyết 3: định hướng nghề nghiệp có liên quan chặt chẽ tới năng lực thực tế của sinh viên Giả thuyết 4: vị thế xã hội của giađình giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận được những cơ hội việc làm lớn Từ đó có một nhận định khách quan hơn về sự định hướng về nghề nghiệp và khu vực làm việc của sinh viên và cũng từ đó có hỗ trợ nhất định về định hướng nghề nghiệp và cách tiếp cận thị trường lao động cho những sinh viên năm cuối đại học
2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Các nghiên cứu của Blattberg and Nilsen (1998), nhận định là xếp loại tốt
nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng tìm được việc làm Kết quả này cũng được minh chứng trong nghiên cứu của Lưu Tiến Thuận và cộng tác viên (2005) rằng bằng cấp
có ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên khi ra trường Cụ thể là, sinh viên có kết quả
tốt nghiệp giỏi và xuất sắc dễ có việc làm hơn sinh viên khá và trung bình Nghiên cứu của Pandey và cộng sự (2014) cho thấy việc thành thạo ngôn ngữ nước ngoài có thể
giúp ứng viên để lại ấn tượng ban đầu tốt, có cơ hội cao hơn để có được vị trí mà ứng
Trang 6viên đang ứng tuyển Trình độ ngoại ngữ có tác động tích cực đến việc có việc làm củasinh viên sau khi tốt nghiệp Yếu tố Kỹ năng cứng như kỹ năng chuyên môn, kỹ năng
nghiệp vụ cũng tác động đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên Nghiên cứu của Kantar và cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng kỹ năng chuyên môn, kiến thức, khả năng
lập kế hoạch cũng là các yếu tố quan trọng trong nhu cầu của nhà tuyển dụng đối với nhân viên Ngoài ra, kết quả nghiên cứu Kantana và cộng sự (2015) cũng cho thấy ý thức trong công việc, đặc biệt là yếu tố trung thực là một trong những yếu tố quan trọng trong nhu cầu của nhà tuyển dụng đối với nhân viên
Luận văn nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên ” của tác giả Mei Tang, Wei Pan và Mark D.Newmeyer, 2008 Mei
Tang, Wei Pan và Mark D.Newmeyer đã áp dụng mô hình lý thuyết phát triển xã hội nghề nghiệp (SCCT, Lent, Brown và Hackett, 1994) để khảo sát các yếu tố tác động đến lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Những phát hiện của nghiên cứu này chứng minh tầm quan trọng của các yếu tố: kinh nghiệm học tập, tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, lợi ích, và kết quả mong đợi trong quá trình phát triển nghề nghiệp của sinh viên
"Factors Affecting Employment and Unemployment for Fresh Graduates in China" viết bởi Kong Jun năm 2016 Tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận tham
số, bán tham số và phi tham số tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viêntrẻ tốt nghiệp tại Trung Quốc thành hai loại riêng biệt Một loại nghiên cứu ảnh hưởng của danh tiếng của trường đại học và loại thứ hai đi sâu vào hai yếu tố cá nhân đó là giới tính và các chuyên ngành được học tại trường đại học Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế và quản lý, và kỹ sư tìm được việc làm dễ dànghơn Hơn nữa, sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm nhanh hơn nếu họ đến từ các trường đại học mang tính chất nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm kiếm việc làm của sinh viên tốt nghiệp bao gồm uy tín của trường, các lĩnh vực chuyên môn chính, một số yếu tố liên quan, đó là kết quả hoạt động, thực tập, trình độ học vấn của sinh viên Và không có khoảng cách đáng kể giữa sinh viên nữ và sinh viên nam tốt nghiệp tức giới tính không tác động nhiều đến khả năng có việc làm của sinh viên
Các luận văn trên đã nghiên cứu và đã hệ thống hóa và làm rõ những vần đềchung về việc làm và thất nghiệp đặc biệt là phân tích các lý thuyết về việc làm và thấtnghiệp Đồng thời các tác giả cũng đã đưa ra được các giải pháp phương pháp tạo công
ăn việc làm, chống thất nghiệp ở Việt Nam Các bài nghiên cứu cũng chỉ ra được cácyếu tố trên có tác động tới khả năng có việc làm của sinh viên Ngoại Thương sau tốtnghiệp Và định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc của sinh viên Tuy nhiên cácbài nghiên cứu và luận văn vẫn còn mang tính chất riêng lẻ chỉ áp dụng cho một nhóm
Trang 7sinh viên cụ thể và mang nặng lý thuyết, chưa gắn chặt với thực tế tình hình hiện tại và
ít đáp ứng được nhu cầu của sinh viên trên địa bàn Hà Nội Hơn thế nữa, việc làm saukhi tốt nghiệp luôn là vấn đề bức xúc không chỉ đối với bản thân sinh viên mà cả đốivới gia đình, nhà trường và xã hội Có một việc làm đúng với ngành nghề đào tạo luôn
là mơ ước của hầu hết không chỉ đối với các sinh viên tốt nghiệp ra trường mà ngay cảđối với các em còn ngồi trên ghế giảng đường đại học Mỗi thời điểm khác nhau thì sẽ
có các việc làm phù hợp cho sinh viên và tìm việc ở các doanh nghiệp là khác nhau domỗi thời điểm sẽ có những đặc điểm về môi trường, cách xã hội hoạt động khác nhau.Đặc biệt là trong thời kỳ đầy biến động và cách mạng công nghiệp 4.0 như hiện naycác lý luận kia không còn phù hợp đối với tình hình hiện tại Lựa chọn nghề nghiệpđúng nhằm điều hoà mối quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động từ đó có thểhoạch định những chính sách đảm bảo cho người lao động được xếp đặt vào đúng vịtrí thích hợp với chuyên môn và năng lực của họ Để từ đó, đảm bảo cho cơ cấu nghềnghiệp của xã hội được tái sản xuất và vận hành một cách suôn sẻ Xuất phát từ những
mong muốn trên chúng em chọn đề tài:’’Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ” nhằm góp phần hoàn thiện
hơn và có cái nhìn cụ thể về khả năng xin việc phù hợp của sinh viên trong bối cảnhkinh tế hiện tại Đề tài mong muốn góp phần làm sáng tỏ thực trạng, những yếu tố tácđộng và xu hướng chọn nghề của tầng lớp sinh viên
2.3 Khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Thông qua việc tổng quan tài liệu này nhận thấy trong các nghiên cứu trước đây, những suy nghĩ về “ có khả năng nhận được việc ” thưởng xuyên bị nhầm lẫn với
“ thành công trong tìm việc ”
Thành công trong tìm việc có nghĩa là sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc tìm kiếm được công việc với một mức lương cao (Pandey và cộng sự,
2014 ) Ngược lại, có khả năng nhận được việc chủ yếu là khái niệm về các kỹ năng và
các thuộc tính cá nhân được coi là quan trọng bởi ngành nghề và cần thiết cho sinh viên tốt nghiệp để đảm bảo tìm được việc làm cụ thể là một số khái niệm sau:
+ Chuyên môn là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ tham gia hiệu
quả và nhất quán theo thời gian vào trong môi trường doanh nghiệp, việc làm Các kỹ năng và kiến thức cần thiết được sử dụng hiệu quả và điều chỉnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ có liên quan tới tới yếu tố chuyên môn
+ Chứng chỉ bằng cấp là một loại giấy chứng nhận trình độ học vấn hoặc năng
lực hành nghề của người sở hữu nó Để đánh giá đúng thực chất về trình độ học vấn
Trang 8hoặc năng lực hành nghề đối với mọi loại bằng cấp thì cần có sự đồng thuận về nhận thức trong toàn hệ thống giáo dục về chuẩn đánh giá các loại bằng cấp này.
+ Kinh nghiệm là tri thức, sự am hiểu của mỗi con người về một vấn đề mà
chính họ đã trải qua, đã đối mặt nghiệm trực tiếp với nó Nói một cách đầy đủ hơn, kinh nghiệm là tập hợp các tri thức cảm tính, chúng được con người thu thập thông qua những hoạt động thực tiễn
+ Kỹ năng mềm là một thuật ngữ xã hội học chỉ những kỹ năng có liên quan đến
việc sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người kỹ năng mềm là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào, sống với hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức
+ Vị thế xã hội là vị trí xã hội với những trách nhiệm và quyền lợi gắn kèm theo
(địa vị xã hội) Nói cách khác, vị thế xã hội của mỗi cá nhân chính là địa vị và thứ bậc của cá nhân đó trong cơ cấu tổ chức xã hội được xã hội thừa nhận ở từng thời kỳ nhất định Vị thế xã hội thể hiện qua ba đặc trưng cơ bản của nó là quyền lực xã hội, quyền lợi và trách nhiệm
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu:
3.2 Nghiên cứu sơ bộ
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính với 10 sinh viên theo học khối
ngành kinh tế đã tốt nghiệp tại thành phố Hà Nội Đối tượng phỏng vấn là các cựu sinhviên trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nhóm khảo sát tiến hành phỏng vấn nhóm theo các câu hỏi được soạn sẵn và
Trang 9ứng biến theo diễn biến cuộc thảo luận Sau thảo luận, nhóm rút ra những yếu tố nàocần chỉnh sửa, bổ sung để phù hợp với mục đích nghiên cứu Từ đó đưa ra bảng câuhỏi chính thức Nghiên cứu sơ bộ giúp nhóm tìm ra được những khuyết điểm trongthang đo, các yếu tố và biến quan sát ảnh hưởng tới việc lưa chọn việc làm của sinhviên ngành kinh tế sau khi ra trường tại thành phố Hà Nội mà nhóm nghiên cứu chưa
đề cập tới
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, các yếu tố từ mô hình để xuất đều có ảnhhưởng tới quyết định lựa chọn công việc của sinh viên sau khi ra trường Yếu tố cánhân sinh viên và yếu tố kỹ năng mền được cho là có ảnh hưởng lớn nhất tới quyếtđịnh của họ, thể hiện ít tác động nhất là ảnh hưởng từ yếu tố vị thế xã hội
Ngoài ra, phần lớn đáp viên trả lời rằng khó khăn mà họ gặp phải trong quá trình
ra quyết định lựa chọn việc làm chính là việc kiến thức từ nhà trường không gắn liềnvới thực tế
3.3 Nghiên cứu chính thức
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượngthông qua bảng khảo sát với mẫu nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên Đối tượng khảo sát
là những sinh viên năm cuối hoặc đã tốt nghiệp khối ngành kinh tế tại thành phố HàNội đã có việc làm với các đặc điểm khác nhau Cách chọn mẫu nghiên cứu được thamkhảo theo các quan điểm:
- Tabachnick và Fidenll (1996): Tổng mẫu nghiên cứu là N = 8*m + 50; với m là
số biến nghiên cứu độc lập
- Đối với cỡ mẫu lớn, không biết tổng thể dùng công thức:
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng 1 Các biến trong mô hình
Trang 10CM1 Tôi có trình độ chuyên môn vừa đủ đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng
CM2 Tôi tự nhận thấy bản thân có trình độ chuyên môn ổn định vượt hơn yêu cầu
của nhà tuyển dụng
CM3 Tôi có khả năng chịu áp lực công việc cao
CM4 Tôi được đào tạo kĩ về chuyên môn khi còn học ở trong trường
CM5 Kiến thức chuyên môn của tôi từ việc đi làm part time, tự học, hoạt động ngoại khóa ý nghĩa hơn kiến thức tại trường đại học.
B Bằng cấp
BC1 Tôi tốt nghiệp ở trường đại học top đầu về kinh tế của cả nước
BC2 Tôi tốt nghiệp ở những trường top dưới về kinh tế của cả nước
BC3 Tôi tốt nghiệp bằng giỏi – xuất sắc
BC4 Tôi tốt nghiệp bằng trung bình - khá
BC5 Tôi có chứng chỉ từ các tổ chức bên ngoài (IELTS, SAPP, CFA, …)
C Kinh nghiệm
KM1 Tôi có kinh nghiệm làm việc ở những vị trí tương đương ở những công tykhác.KM2 Tôi đã từng làm ở vị trí cao hơn ở các công ty khác.
KM3 Tôi từng làm trong công ty đang tuyển dụng nhưng ở vị trí thấp hơn.
KM4 Có kinh nghiệm ở vị trí tương đương sau khi tham gia các cuộc thi.
D Kĩ năng mềm
KNM1 Tôi có khả năng giao tiếp, ứng xử linh hoạt với mọi người xung quanh
KNM2 Tôi có kỹ năng làm việc nhóm tốt
KNM3 Tôi có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tốt, sử dụng thành thạo các phầnmềm, trang thiết bị của công ty.KNM4 Trình độ ngoại ngữ của tôi rất tốt, có thể giao tiếp thành thạo
KNM5 Tôi có khả năng tiếp thu và hòa nhập với môi trường mới nhanh chóng
E Vị thế xã hội
VTXH1 Gia đình tôi có điều kiện kinh tế
VTXH2 Có người trong gia đình làm chức vụ quan trọng trong các cơ quan tuyển dụng.
VTXH3 Gia đình tôi mối quan hệ thân thiết với những người có chức vụ trong xã hội.VTXH4 Bản thân tôi có quen biết với những người làm trong cơ quan tuyển dụng ( bạn bè , người yêu , )
F Khả năng xin việc thành công
KNTC1 Trình độ chuyên môn của tôi tốt thì sẽ xin được việc làm ổn định
Trang 11KNTC2 Bằng cấp của tôi cao thì khả năng xin được việc.
KNTC3 Có người hỗ trợ đằng sau nên khả năng xin việc của tôi thành công là rất lớn.KNTC4 Có nhiều kinh nghiệm tôi tự tin và khả năng xin việc sau khi ra trường
3.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo
Độ tin cậy của thang đo trong đề tài này được đánh giá bằng phương pháp nhấtquán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp kiểm định qua hệ sốCronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng đối với những nghiên cứu còn mới đốivới người trả lời thì hệ số Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể là có thể sử dụngđược Còn theo Nuaanally và Berstein (1994) thì hệ số Cronbach Alpha từ 0.8 đến 1 làtốt nhất, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được và hệ số tương quan biến tổng của các biếnquan sát lớn hơn 0.3 được xem là thích hợp cho nghiên cứu (theo tác giả Nguyễn ĐìnhThọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Dựa trên những cơ sở trên, sau khi kiểm địnhnhóm nghiên cứu sẽ giữ lại những biến quan sát có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6
và xem xét hệ số tương quan biến tổng phải trên 0.3
3.3.4 Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để rút gọn tập hợp gồm nhiều biến quan sát thành một số nhân tố ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn (Hair et al, 1998) Phân tích EFA đạt yêu cầu khi chỉ số KMO thuộc khoảng từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett
có ý nghĩa khi P value nhỏ hơn 0,05, hệ số Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích lớn hơn 50% Các nhân tố chung có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính củacác biến quan sát: Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + + WikXk
3.3.5 Phân tích hồi quy
Phân tích Hồi quy Binary Logistic được sử dụng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tìm được việc làm của sinh viên sau khi ra trường Các nhân
tố ảnh hưởng bao gồm các nhóm nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA Mô hìnhước lượng như sau:
Yi = log[(=1) (=0)] = β0 + β1*X1+ + βi*Xi
Trong đó, Yi là khả năng tìm được việc làm của sinh viên sau khi ra trường (Yi = 1 đang có việc làm; Yi = 0 chưa có việc làm), βi là hệ số của các biến giải thích (Xi)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU
4.1 Thông tin cá nhân
Bài nghiên cứu khảo sát 261 sinh viên năm cuối và sinh viên đã ra trường, baogồm sinh viên năm cuối (chiếm 74,6%), đã tốt nghiệp (chiếm tỷ lệ 25,4%)