Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản: *Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa *
Trang 1Ng÷ v¨n 7 TiÕt 75-76
Bµi 19
Ng÷ v¨n 7 TiÕt 75-76
Bµi 19
Tiết 59,60
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ VĂN NGHỊ LUẬN Lớp 7A + 7D: 7/ 12
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại các kiểu văn bản đã học và nêu mục đích giao
tiếp của mỗi văn bản đó?
Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản:
*Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến
sự việc kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
*Miêu tả: Tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật,con
người giúp người đọc hình dung cụ thể về đối tượng đó.
*Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,nhằm khơi gợi sự
đồng cảm nơi người đọc
Trang 3TIẾT 59, 60
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ
LUẬN
Trang 4TaiLieu.VN
Trang 71 Nhu cầu nghị luận
I.Nhu cầu nghị luận và văn
bản nghị luận
Tiết 59, 60: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
a/Trong đời sống, em thường gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu như
dưới đây không?
-Vì sao con người cần phải có
bạn bè?
- Theo em, như thế nào là sống
đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay
xấu, lợi hay hại?
b/ Gặp các vấn đề hoặc câu hỏi
loại đó, ta có thể trả lời hoặc
giải quyết bằng các kiểu văn
bản đã học như tự sự, miêu tả,
biểu cảm hay không ?
=>Không thể trả lời hoặc giải quyết bằng các kiểu văn bản đã học như tự sự, miêu tả, biểu cảm
mà phải dùng lí lẽ và dẫn chứng
để lập luận cho sáng rõ, thuyết phục người nghe
c/ Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.
- Ý kiến nêu ra trong cuộc họp, lời phát biểu trên báo chí
- Các bài xã luận
- Các bài bình luận, phê bình
=>Phải dùng phương thức nghị luận.VD:
Trang 81 Nhu cầu nghị luận •:
Xác lập cho mọi người quan điểm, tư
tưởng, ý thức chống nạn thất học.
I.Nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận
* Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học
Tiết 59, 60: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
2 Thế nào là văn bản
nghị luận?
+ Nhan đề: Chống nạn thất học + Các câu văn nêu luận điểm
a Văn bản: “Chống nạn
thất học” (Hồ Chí Min h)
* Nội dung: Nêu thực trạng thất học của
nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Hệ thống luận điểm:
1 Sự cần thiết phải nâng cao dân trí
2 Kêu gọi mọi ngừời cùng tham gia chống nạn thất học.
Luận điểm ấy được thể hiện ở:
Mục đích Ý kiến : :
.
Trang 9HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ DẪN CHỨNG
Dẫn chứng
Luận điểm –Câu nêu luận điểm Lí lẽ
I Sự cần thiết phải
nâng cao dân trí: “Một
trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc
trong lúc này, là nâng
cao dân trí.”
2 Hầu hết người Việt Nam
mù chữ thì đất nước không tiến bộ được
3.Nay, muốn xây dựng nước nhà, mọi người dân đều phải cấp tốc nâng cao dân trí
1 Xưa,dân ta thất học là do chính sách ngu dân của Pháp
2.Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm
II Kêu gọi mọi ngừời
cùng tham gia chống
nạn thất học :” Mọi người
Việt Nam phải hiểu biết
quyền lợi của mình, bổn
phận của mình , phải có
kiến thức mới để có thể
tham gia vào công cuộc
xây dựng nước nhà, và
trước hết cần phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc
ngữ”
1. Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
1. Phong trào truyền bá chữ Quốc ngữ giúp đồng bào thất học trong những năm qua
2 Người chưa biết chữ cần gắng sức mà học cho biết
3 Phụ nữ càng cần phải học
2. - Vợ chưa biết - chồng bảo, em chưa biết - anh bảo, cha mẹ không biết - con bảo, người ăn người làm không biết - chủ nhà bảo, các nhà giàu có - mở lớp học dạy người không biết chữ
1.Thực dân Pháp hạn chế mở trường học, không muốn dân ta biết chữ để dễ bề cai trị
Trang 101 Nhu cầu nghị luận
I.Nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận
a.Văn bản :” Chống nạn thất học”
( Hồ Chí Minh)
Tiết 59, 60 - Tìm hiểu chung về văn nghị luận
b Kết luận:(Ghi nhớ SGK -9)
2 Thế nào là văn bản
nghị luận?
* Lí lẽ: Đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình,
làm cơ sở cho luận điểm
II.Luyện tập
* Mục đích: Xác lập cho mọi người quan
điểm, tư tưởng, ý thức chống nạn thất học.
* Ý kiến : Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học
1 Sự cần thiết phải nâng cao dân trí
* Nội dung : Nêu thực trạng thất học của nhân dân ta và yêu cầu, biện pháp chống nạn thất học sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
2 Mọi người trước hết cần phải biết đọc,
biết viết chữ quốc ngữ
* Hệ thống luận điểm:
* Dẫn chứng: Cụ thể , toàn diện, thiết
thực, thuyết phục người đọc, người nghe
* Ý nghĩa: Đây là vấn đề quan trọng, to lớn, góp ph ầ n đẩy lùi giặc dốt sau Cách mạng tháng Tám 1945
Trang 11Ghi nhớ: sgk trang 9
Trang 121 Nhu cầu nghị luận
Trong các tình huống sau, tình huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị luận ?
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
a.Quang cảnh lũ lụt ở miền Trung vừa qua
Tiết 59, 60 - Tìm hiểu chung về văn nghị luận
2 Thế nào là văn bản
nghị luận? b.Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong cơn lũ lụt
c.Cảm nghĩ của em về phong trào “ Vì người nghèo”
d Bàn về biện pháp phòng chống cận
thị học đường
II.Luyện tập
d
Trang 131 Nhu cầu nghị luận
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
Tiết 59, 60: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
2 Thế nào là văn bản
nghị luận?
* Bài 2: Làm thế nào để nhận biết một
văn bản thuộc thể văn nghị luận?
II.Luyện tập
Một văn bản thuộc thể văn nghị luận bao giờ cũng thể hiện ở một số khía cạnh:
- Mục đích: hướng tới một hoặc nhiều đối tượng nhằm bàn luận, giải đáp những băn khoăn , thắc mắc , làm sáng tỏ chân lí , đồng thời thuyết phục người đọc, người nghe
- Nội dung: bàn bạc về các vấn đề thiết yếu
được mọi người quan tâm tranh luận
- PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: CHỦ YẾU LÀ LẬP LUẬN, LUẬN ĐIỂM CỤ THỂ RÕ
RÀNG, HỆ THỐNG LÍ LẼ, DẪN CHỨNG THUYẾT PHỤC
Trang 141 Nhu cầu nghị luận
I.Nhu cầu nghị luận và
văn bản nghị luận
* Dùng văn miêu tả =>Tái hiện sống động một hay nhiều tấm gương sống đẹp
Tiết 59, 60: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
* Dùng văn biểu cảm =>Bộc lộ cảm xúc trước lối sống đẹp
* Dùng văn tự sự =>Kể chuyện một hay nhiều gương sống đẹp
=> Đều không đủ sức khái quát, làm sáng
tỏ nội dung câu hỏi, không thuyết phục người nghe
*Dùng văn nghị luận( lí lẽ, lập luận, dẫn chứng) làm sáng tỏ vấn đề thông qua ra các câu hỏi :
- Sống là thế nào?
- Thế nào là sống đẹp?
- Tại sao phải sống đẹp?
- Sống đẹp có những b iểu hiện cơ bản nào? -Sống đẹp và sống không đẹp khác nhau như thế nào?
Với yêu cầu:” Sống đẹp là gì?”
2 Thế nào là văn bản nghị
luận?
II.Luyện tập
Với câu hỏi “Sống đẹp là
gì?”, em sẽ dùng các kiểu
văn bản đã học( tự sự, miêu
tả, biểu cảm và nghị luận) để
giải quyết yêu cầu này như
thế nào?
Trang 15Bài tập 1 ( 9)
Trang 16Bài tập 1( 9)
a, Đây chính là văn bản nghị luận vì:
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội
- Tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình
quen xấu, cần tạo thói quen tốtvà khắc phục thói quen xấu
trong đời sống hằng ngày.
nước ta Chúng ta nên tán thành ý kiến của tác giả.
Trang 17Bài tập 2 ( 10)
Trang 18Bài tập 2 ( 10)
BỐ CỤC: 3 phần
- Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận
- Thân bài: Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ
- Kết bài: Lời khuyên đối với mọi người
Trang 19Bài tập 4 ( 10)
Trang 20Văn bản: HAI BIỂN HỒ
- Nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách sống cá nhân và cách sống chia sẻ hòa nhập
+ Cách sống cá nhân là cách sống thu mình,
không quan hệ, chẳng giao lưu, thật đáng buồn
và chết dần chết mòn
+ Cách sống chia sẻ hòa nhập là cách sống mở rộng, trao ban, làm cho tâm hồn con người tràn ngập niềm vui.