Trong những năm gần đây, công ty đã có được những bước tiến đáng kể, mở rộng hơn được thị trường tiêu thụsản phẩm và nâng cao được khả năng cạnh tranh so với các tên tuổi lớn khác trong
GIỚI THIÊU CHUNG
Giới thiệu về công ty và sản phẩm
L’MIT Organic thành lập năm 2016 với hoạt động chính là chế biến thực phẩm nông sản sau thu hoạch Trong những năm gần đây, công ty đã ghi nhận những bước tiến đáng kể, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh so với các thương hiệu lớn trong ngành nông sản sấy khô Đội ngũ nhân sự chất lượng cao của L’MIT Organic luôn dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quảng bá và xúc tiến tiêu dùng Hiện nay, L’MIT Organic có mặt tại nhiều hệ thống siêu thị và cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, và đang định hướng mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Sau 4 năm không ngừng phát triển và vươn lên, L’mit Organic đã đạt được những thành tựu và chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam và trên toàn Thế giới như:
• Chứng chỉ Hàng Việt Nam chất lượng cao
• Chứng chỉ HACCP – tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
• Tiêu chuẩn GMP – tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất
Các loại trái cây sấy khô và sấy dẻo là sản phẩm chủ lực, nổi bật nhất là mít sấy khô, bên cạnh khoai lang sấy, chuối sấy và xoài sấy Sản phẩm được làm hoàn toàn từ nguyên liệu tự nhiên và ứng dụng công nghệ chế biến hiện đại, nhờ vậy vẫn giữ được màu sắc và hương vị nguyên chất Vì thế, các sản phẩm của L’mit Organic vừa thơm ngon vừa tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, đây là giá trị cốt lõi giúp đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng và xây dựng thương hiệu ngày càng vững mạnh.
Sứ mệnh
L’mit Organic mang đến thực phẩm chế biến từ nông sản với hương vị tươi ngon và lợi ích cho sức khỏe của khách hàng trên khắp Việt Nam, đồng thời nâng cao giá trị của nông sản Việt và mở rộng cơ hội xuất khẩu ra thị trường thế giới Thông qua hoạt động chế biến, phân phối và xuất khẩu, chúng tôi kết nối nông dân với chuỗi cung ứng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và thu nhập của bà con Sứ mệnh của chúng tôi là thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, tăng giá trị gia tăng cho nông sản Việt và đóng góp vào đời sống tốt đẹp hơn của người dân cũng như nền kinh tế địa phương.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban trong công ty:
Hoạch định chiến lược kinh doanh, chiến lược tiếp thị và quảng bá thương hiệu nhằm tiếp cận đúng đối tượng khách hàng ở từng giai đoạn, đồng thời nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng để điều chỉnh thông điệp và phương thức tiếp cận Kế hoạch Marketing tập trung vào phân khúc khách hàng mục tiêu, tối ưu hóa kênh phân phối và nội dung sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, từ đó nâng cao nhận diện và sự tin tưởng thương hiệu Việc đồng bộ hóa các hoạt động SEO, nội dung số và quảng cáo trên các nền tảng số sẽ gia tăng hiệu quả tiếp cận, cải thiện tỷ lệ chuyển đổi và tăng trưởng doanh thu một cách bền vững.
- Lập các kế hoạch cho các chiến lược đó và thực thi theo chỉ đạo của cấp trên
- Thống kê, ghi nhận, sửa đổi kịp thời hoặc đề xuất với cấp trên mọi phản ánh của thị trường một cách kịp thời và hiệu quả
- Lập kế hoạch bán hàng cho Công ty trong từng năm
- Thống kê và phân tích các số liệu để điều chỉnh kịp thời
- Quản lý và kiểm soát việc cung cấp hàng hóa cho thị trường trong và ngoài nước
Chúng tôi tập trung mở rộng kênh phân phối và phát triển thương hiệu trên thị trường nội địa bằng cách xây dựng kế hoạch phát triển thị trường chi tiết và phối hợp với nhà máy để thực thi kế hoạch đã đề ra Quá trình này đồng thời thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng hàng hóa, đảm bảo sản phẩm lưu thông thông suốt và đáp ứng đúng chuẩn chất lượng Chúng tôi thường xuyên đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ trong nước trong suốt quá trình lưu thông hàng hóa, từ nguồn hàng đến tay người tiêu dùng Nhờ vậy, chiến lược phân phối được điều chỉnh kịp thời, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng thị phần và củng cố sức cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường nội địa.
- Cập nhật mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày.
Phòng Tài chính - Kế toán:
- Quản lý công tác tài chính của công ty
- Tư vấn, tham mưu đề xuất Tổng giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính định kỳ của công ty
- Lập kế hoạch vay vốn ngân hàng, các hình thức huy động khác, đầu tư tài chính và đầu tư tiền tệ
- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng cơ bản, phương tiện phục vụ cho các dự án của Công ty
- Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của chế độ Kế toán – tài chính của Nhà nước
- Quản lý các khoản thu - chi hằng ngày
- Tổ chức kiểm tra các khoản thu, chi tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị và tài sản.
- Sắp xếp, tổ chức bộ máy, quản lý và tuyển dụng ,đào tạo, bồi dưỡng nhân sự cho Công ty
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân sự, các công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật
- Tổ chức các công tác pháp chế, giải quyết khiếu nại, yêu cầu của nhân viên.
- Tổ chức thực hiện các công tác hành chính, tổng hợp văn thư lưu trữ, lễ tân tiếp khách, đối ngoại
- Thực hiện các công tác theo phân công của Giám đốc.
- Quản lý máy móc thiết bị, dụng cụ và toàn bộ mặt bằng khu vực sản xuất.
- Báo cáo thống kê sự biến đổi trong quá trình sản xuất chế biến, kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm trong từng tháng, từng năm.
- Báo cáo, đề xuất cho giám đốc trong từng công tắc điều hinh sản xuất cải tiến
- Tổ chức điều hành sản xuất an toàn và tiết kiệm,
- Vạch các tiến độ sản xuất và triển khai thực hiện
- Tham gia và thực hiện định mức kỹ thuật - vật tư hao phí nhân công trong sản xuất
- Tiếp nhận, quản lý máy móc thiết bị cũng như tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị hàng ngày.
- Kiểm soát việc mua nguyên liệu và kiểm soát nhà cung ứng cung cấp nguyên liệu, chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản phẩm
- Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày
- Ghi nhận sự không phù hợp của sản phẩm cần phải khắc phục, phòng ngừa.
- Phân tích nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa , theo dõi các hoạt động phòng ngừa
- Lưu trữ hồ sơ các kiểu đồ về tiến độ sản xuất các sản phẩm đầy đủ, rõ ràng.
Bối cảnh và kỳ vọng
Việt Nam và Hoa Kỳ đang nắm bắt nhiều tiềm năng để đẩy mạnh hợp tác thương mại và liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng sau đại dịch Covid-19 Sự hợp tác này mở đường cho luồng hàng hóa được lưu thông nhanh chóng và ổn định, đồng thời tạo nền tảng cho doanh nghiệp Việt Nam mở rộng xuất khẩu sang thị trường Mỹ đầy triển vọng Đây là cơ hội để doanh nghiệp tận dụng chuỗi cung ứng đa dạng, tăng cường cạnh tranh và tiếp cận các kênh phân phối mới trên thị trường quốc tế.
Theo The NPD Group, một công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ được thành lập vào năm 1966, người Mỹ ngày càng tiêu thụ nhiều trái cây, các loại hạt và đồ ăn nhanh ăn liền Trong nghiên cứu hàng năm “Eating Patterns in America”, công ty cho thấy trong 5 năm qua người tiêu dùng Mỹ đã tăng thêm 25 lần ăn vặt giữa các bữa ăn tính theo đầu người, từ 505 lượt ăn/vụ năm 2015 lên 530 lượt ăn/vụ năm 2020, và mức tiêu thụ thức ăn nhẹ trong bữa ăn đã tăng từ 21% số lần ăn năm 2010 lên 26% năm 2020 Khẩu vị, cảm giác no, sở thích và mức độ dễ ăn của thực phẩm là các động lực thúc đẩy người Mỹ ăn vặt suốt cả ngày Do đó tiềm năng của sản phẩm mít sấy – một thức ăn vặt có mùi vị thơm ngon nguyên vị của trái cây nhiệt đới, tốt cho sức khỏe – sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh rất lớn với các mặt hàng ăn vặt khác.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Diện tích nước Mỹ là 9,161,923 km2, trong đó diện tích đất canh tác chiếm 18,1%; theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, nước này có 2,109,363 nông trại, trung bình mỗi trại có diện tích 174 ha Tuy nhiên diện tích canh tác hữu cơ chỉ chiếm chưa đầy 1% tổng diện tích đất nông nghiệp tại Mỹ; trung bình một trang trại hữu cơ ở Mỹ là 115 ha, nhỏ hơn nhiều so với trung bình gần 174 ha của trang trại nói chung tại nước này Hầu hết thực phẩm hữu cơ tiêu thụ tại Mỹ là hàng nhập khẩu, đây là một cơ hội cho Việt Nam trong việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản vốn là lợi thế của Việt Nam Trong các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ trước đây mặt hàng rau củ, trái cây sấy rất hạn chế, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam có sản phẩm chính là nông sản cũng như các nông sản được chế biến sau khi thu hoạch.
Mỹ nhập khẩu đa dạng mặt hàng từ khu vực châu Á, đặc biệt Việt Nam là nguồn cung chủ lực Hầu hết các mặt hàng Mỹ có nhu cầu nhập khẩu mạnh từ Việt Nam, phản ánh thế mạnh của các doanh nghiệp Việt Nam Khi xuất khẩu sang Mỹ, thị trường này được đánh giá dễ tính hơn về yêu cầu chất lượng so với Châu Âu và Nhật Bản, tạo lợi thế cạnh tranh cho Việt Nam.
Mỹ có cấu trúc chính trị phức tạp với quyền phán quyết được phân chia giữa nhiều cơ quan, một số cơ quan được bầu, một số do chỉ định, và hệ thống tam quyền phân lập gồm ba nhánh: hành pháp do tổng thống dẫn đầu, lập pháp (Quốc hội) và tư pháp (Tòa án Tối cao) Hai đảng chính trị chi phối chính trường là Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ; Cộng hòa thường bảo thủ, Dân chủ thường cấp tiến, với nguồn ủng hộ từ các nhóm khác nhau: Cộng hòa từ giới thương mại, người theo Kitô giáo và nông thôn, Dân chủ từ công đoàn và các nhóm thiểu số Hiện nay Mỹ đang diễn ra cuộc vận động bầu cử tổng thống giữa hai đảng, một cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với kinh doanh quốc tế, vì kết quả khi lên sẽ hình thành các đạo luật và chính sách ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp nước ngoài và môi trường đầu tư trong nước Các hiệp hội ngành nghề, như hiệp hội cà phê, cho thấy cách các doanh nghiệp trong nước liên kết để bảo vệ lợi ích, điều này càng được thể hiện rõ trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
Kết luận: Vì hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước có cấu trúc phức tạp nên việc giải quyết vấn đề thường gặp nhiều phiền phức Tuy vậy, điểm nổi bật là dân chủ và sự lắng nghe ý kiến của người dân từ chính quyền Việt Nam có một cơ hội từ quan hệ với Mỹ ở cả hai khía cạnh chính trị lẫn kinh tế Đây là cơ hội để xúc tiến hoạt động thương mại Việt Nam – Mỹ, nhận được ưu đãi và cơ hội gia nhập các hiệp hội kinh tế Mỹ, từ đó mở ra nhiều cơ hội phát triển và hội nhập kinh tế sâu vào thị trường Mỹ.
Quyền sở hữu trí tuệ: Minh bạch và chặt chẽ.
Theo quy định về sở hữu trí tuệ của Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam khi nộp đơn tại cơ quan sở hữu trí tuệ Mỹ (USPTO) cần thông qua đại diện sở hữu trí tuệ của nước sở tại Một bằng sáng chế đại diện cho quyền sở hữu trí tuệ, cho phép doanh nghiệp ngăn chặn người khác sử dụng và bán sáng chế của mình Doanh nghiệp có thể tự sản xuất và thương mại hóa sáng chế hoặc chỉ định, cấp phép bằng sáng chế của mình cho bên thứ ba Bằng sáng chế được cấp ở Mỹ sẽ được bảo vệ tại nước Mỹ.
Quy định đối với sản phẩm: Đối với sản phẩm muốn xuất khẩu sang thị trường Mỹ thì doanh nghiệp cần đăng ký được:
FDA (Food and Drug Administration) là cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh, có trách nhiệm bảo vệ và thúc đẩy sức khỏe cộng đồng thông qua giám sát an toàn thực phẩm, thuốc lá, thực phẩm bổ sung, dược phẩm kê toa và không kê toa, vắc xin, dược sinh học, truyền máu, thiết bị y tế, thiết bị phát bức xạ và các sản phẩm thú y Khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu thực phẩm sang Mỹ, họ phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và quy định nghiêm ngặt của FDA và có được giấy chứng nhận FDA cho từng loại sản phẩm Mỗi giấy chứng nhận FDA được cấp riêng cho một loại thực phẩm, ví dụ cá khô sẽ có một giấy kiểm định FDA, mực khô sẽ có một giấy kiểm định FDA.
- Chứng chỉ Organic USDA dành cho các sản phẩm hữu cơ - Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Ủy ban Hữu cơ Quốc gia (USDA) là chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ nghiêm ngặt nhất Cơ quan này yêu cầu sản phẩm chứa 95% thành phần hữu cơ mới được sử dụng logo của họ Ngoài ra, cơ quan này cũng không cho phép sử dụng chất bảo quản tổng hợp và hầu hết các thành phần hóa học khi chế biến cũng như các hoạt động hữu cơ phải chứng minh rằng họ đang bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
GDP của Mỹ trong quý 1-2021 đạt 19,1 nghìn tỷ USD, thấp hơn mức 19,3 nghìn tỷ của quý 4-2020 Nền kinh tế nước này tăng trưởng nhanh trở lại là nhờ chiến dịch tiêm chủng vắc xin giúp giảm số ca COVID-19 và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ Thu nhập cá nhân, từ mức giảm 351,4 tỷ USD, tương đương 6,9% trong quý trước, đã tăng lên con số 2,4 nghìn tỷ USD trong quý vừa qua, tương đương mức tăng 59% Tiêu dùng cá nhân tăng với tốc độ 10,7%, với hàng hóa tăng 23,6%.
Tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ hiện nay là 5,0% (số liệu được cập nhật mới nhất từ tháng 5 năm 2021).
Thông qua khảo sát tỷ giá ngoại hối, đồng đô la Mỹ và đồng Euro đồng loạt giảm ở cả hai chiều giao dịch Tỷ giá trung tâm do NHNN công bố hiện ở mức 23.101 VND/USD, cho thấy xu hướng điều chỉnh mới trên thị trường ngoại hối Việt Nam và ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch.
Xu hướng đồng USD giảm giá trên thị trường thế giới đã tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam so với các nước trong khu vực Nhờ yếu tố này, xuất khẩu Việt Nam trong năm 2020 vẫn duy trì đà tăng trưởng và mở rộng thị trường ở các đối tác chủ chốt trên thế giới và khu vực Biến động tỷ giá làm tăng sức cạnh tranh về giá của hàng hóa Việt Nam, giúp khai thác tốt hơn thị trường toàn cầu.
Trong quyết định mới về lãi suất, Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã giữ nguyên phạm vi mục tiêu cho lãi suất quỹ liên bang ở mức 0,00%–0,25%, tức mức sàn của phạm vi lãi suất áp dụng hiện tại.
Mỹ là nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, với GDP 2019 ước đạt khoảng 21,5 nghìn tỷ USD và thu nhập bình quân đầu người khoảng 65.000 USD Thị trường lao động ổn định, nhờ sự phát triển của lĩnh vực ngoại thương và nhu cầu tiêu dùng nội địa tiếp tục tăng, khiến GDP Mỹ có xu hướng tăng trưởng dài hạn.
Chính sách thương mại và thuế của Mỹ được đánh giá là minh bạch, giúp doanh nghiệp nắm bắt quy định một cách dễ dàng Hàng rào phi thuế quan, gồm các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật, tuy không khó như ở Châu Âu nhưng vẫn được áp dụng một cách khá chặt chẽ Nhìn chung, hệ thống này kết hợp sự minh bạch với yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và ổn định cho thị trường thương mại quốc tế.
● Quan hệ Việt – Mỹ về kinh tế
Việt Nam là đối tác thương mại thứ 16 của Mỹ, và Mỹ là đối tác thương mại lớn số
Việt Nam và Hoa Kỳ thiết lập quan hệ bình thường hóa về kinh tế vào năm 1995, khi kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước ở mức khoảng 450 triệu USD Đến năm 2018, thương mại Việt Nam – Mỹ đã lên trên 60 tỷ USD, gấp 133 lần so với 23 năm trước Đáng chú ý, từ khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, giá trị xuất nhập khẩu song phương với Hoa Kỳ đạt gần 11,8 tỷ USD; nhưng đến năm 2018 con số này đã vượt trên 60 tỷ USD, tăng gấp 5 lần so với thời điểm 2007.
Xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 47,52 tỷ USD, gấp 5 lần so với cùng kỳ năm trước; trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Hoa Kỳ lên tới 12,75 tỷ USD, gấp 8 lần Với tốc độ tăng trưởng ở mức cao, Hoa Kỳ tiếp tục là đối tác xuất khẩu lớn của Việt Nam, chiếm khoảng 20% tổng trị giá xuất khẩu và duy trì vai trò quan trọng trong thương mại song phương.
● Quan hệ kinh tế song phương
KẾ HOẠCH XTTM
3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại
Đưa sản phẩm tiếp cận rộng rãi đến người tiêu dùng ở thị trường Mỹ đòi hỏi khai thác triệt để những điểm mạnh của sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh rõ nét Bằng cách nhấn mạnh chất lượng, tính năng nổi bật và giá trị gia tăng, thương hiệu có thể mở rộng phạm vi tiếp cận và nâng cao nhận diện trên thị trường mục tiêu tại Mỹ Kết hợp chiến lược tiếp thị nhắm đúng đối tượng, tối ưu hóa kênh phân phối và tối ưu nội dung SEO sẽ giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả, từ đó tăng doanh số và củng cố vị thế cạnh tranh cho mặt hàng này.
Khai thác nhóm khách hàng tiềm năng và kích thích hành vi mua hàng thông qua việc dùng thử sản phẩm là cách hiệu quả để quảng bá sản phẩm tới nhiều người hơn, đồng thời cung cấp cho người tiêu dùng cơ hội trực tiếp trải nghiệm sản phẩm Nhờ trải nghiệm thực tế, khách hàng có thể nhận thấy giá trị và lợi ích nổi bật, từ đó đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng và tự tin hơn Chiến lược này mở rộng phạm vi tiếp cận, tăng khả năng lan tỏa thông tin thương hiệu và thúc đẩy tỷ lệ chuyển đổi cao hơn.
- Tận dụng lợi thế ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến.
Thu thập dữ liệu khách hàng quy mô lớn ở giai đoạn đầu là nền tảng cho các hoạt động quảng bá sản phẩm và bán hàng, đồng thời giúp duy trì mối quan hệ với khách hàng một cách bền vững Dữ liệu này cho phép phân tích hành vi người mua, tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và chăm sóc khách hàng, từ đó tăng hiệu quả quảng cáo, đẩy mạnh doanh số và xây dựng lòng trung thành của khách hàng.
Để tăng doanh số bán hàng cho công ty, cần kết hợp mục tiêu tăng trưởng về số lượng với việc đẩy mạnh kim ngạch và thị phần xuất khẩu Đồng thời nâng cao chất lượng xuất khẩu bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, mở rộng thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ xuất khẩu đạt chuẩn, từ đó tăng sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế Khả năng tận dụng EVFTA để thiết lập chuỗi giá trị bền vững là yếu tố then chốt, giúp tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Kế hoạch phát triển nên đồng thời tập trung vào tăng trưởng doanh số, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường để đạt được sự bền vững và lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu.
- Nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu của công ty, đem thương hiệu L’mit đến với rộng rãi thị trường tiêu thụ Mỹ.
Xây dựng hình ảnh thương hiệu đẹp và uy tín đồng thời củng cố lòng tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm đảm bảo và dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp Chất lượng sản phẩm được đảm bảo ở mức cao giúp khách hàng tin tưởng và đánh giá cao thương hiệu, trong khi thái độ phục vụ tận tâm, giao tiếp rõ ràng và phản hồi nhanh chóng tạo trải nghiệm khách hàng tích cực Kết hợp giữa hình ảnh thương hiệu tích cực, chất lượng sản phẩm đạt chuẩn và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp sẽ tăng cường niềm tin lâu dài, nâng cao sự hài lòng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng doanh số bán hàng và thiết lập chuỗi giá trị bền vững với mức độ đa dạng về sản phẩm, dịch vụ và thị trường.
- So sánh với đối thủ cạnh tranh để có thể đưa ra được các chiến lược cạnh tranh hợp lý, thu hút thêm nhiều khách hàng.
Đối với thị trường Mỹ, bước đầu tiên là xác định và tìm kiếm khách hàng mới trong khu vực mục tiêu Vì đây là thị trường mới đối với công ty, việc thu thập dữ liệu khách hàng và tiếp cận khách hàng tiềm năng trở thành ưu tiên cấp bách để hiểu rõ nhu cầu, hành vi và đặc điểm của khách hàng Những dữ liệu này cung cấp nền tảng cho hoạt động marketing nhắm đúng đối tượng, tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và tăng hiệu quả tiếp cận, chăm sóc khách hàng ở thị trường Mỹ.
- Lựa chọn và xây dựng kênh phân phối để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận sản phẩm/dịch vụ.
- Nắm bắt nhu cầu, đặc điểm và những thay đổi về hành vi của người tiêu dùng.
Để xác định mức độ đón nhận của khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm mới, tiến hành khảo sát chi tiết và phân tích phản hồi từ thị trường Kết quả khảo sát giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và những nhu cầu chưa được đáp ứng để đề xuất các cải tiến sản phẩm phù hợp Bên cạnh đó, dữ liệu từ khảo sát còn làm cơ sở để tối ưu hóa phương pháp quảng bá, lựa chọn kênh tiếp cận, thông điệp và ưu đãi nhằm tăng hiệu quả tiếp thị và nhận diện thương hiệu.
Thu thập thông tin phản hồi về trải nghiệm của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ và sản phẩm giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và từ đó cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như tối ưu quy trình chăm sóc khách hàng Khi khách hàng được quan tâm và lắng nghe, họ có ấn tượng tích cực với doanh nghiệp, tăng sự hài lòng và khả năng quay lại, từ đó nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu trên thị trường.
- Phân loại khách hàng sao cho doanh nghiệp có thể khai thác tối đa tiềm năng về lợi nhuận
- Đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình tư vấn, mua hàng và sử dụng và chăm sóc khách hàng sau mua.
- Nâng cao mức độ nhận diện của thương hiệu.
- Định vị và xây dựng những giá trị gắn liền với thương hiệu của doanh nghiệp.
- Nâng cao uy tín của doanh nghiệp thông qua các chương trình tài trợ, gây quỹ Quảng bá một hình ảnh doanh nghiệp đẹp trong mắt người tiêu dùng.
3.3 Phân đoạn và định vị mới
3.3.1 Phân khúc thị trường (Segmenting)
Để tối ưu hóa chiến lược marketing, thị trường được phân khúc dựa trên nhiều yếu tố như nhân khẩu học (tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ học vấn), địa lý (khu vực, thành thị/nông thôn, vùng miền), hành vi người tiêu dùng (tần suất mua, mức độ tiêu thụ, thói quen sở thích) và tâm lý người tiêu dùng (giá trị, động lực, sở thích) Việc phân khúc này giúp nhận diện các nhóm khách hàng tiềm năng, hiểu rõ nhu cầu riêng biệt và thiết kế thông điệp, sản phẩm cùng chiến lược phân phối phù hợp cho từng segment, từ đó tối ưu hóa ngân sách quảng cáo và nâng cao tỷ lệ chuyển đổi.
Phân khúc địa lý cho sản phẩm mít sấy hữu cơ tập trung vào bốn bang lớn của Mỹ – California, Texas, Washington và Florida – nơi có cộng đồng người Việt sinh sống đông đảo Những khu vực này có mật độ dân số cao và nhu cầu tiêu thụ thực phẩm đáng kể, đồng thời thu nhập bình quân ở mức trung bình trở lên ngày càng tăng, tạo điều kiện cho thị trường mít sấy hữu cơ phát triển Vì vậy, người tiêu dùng tại các bang này sẵn sàng chi trả mức giá trung bình cho sản phẩm mít sấy hữu cơ, mở ra cơ hội lớn cho chiến lược phân phối và phát triển kinh doanh.
Phân khúc theo nhân khẩu học (độ tuổi) cho sản phẩm ăn vặt cho thấy đối tượng khách hàng chủ yếu là giới trẻ, dễ tiếp cận và nhanh chóng tiếp nhận sản phẩm mới, đồng thời có thói quen và nhu cầu ăn vặt cao Thị trường thực phẩm ăn vặt của giới trẻ Mỹ hiện nay ngày càng bùng nổ, mang đến cơ hội lớn cho các sản phẩm tự nhiên và lành mạnh Quy mô thị trường ăn vặt ở Mỹ năm 2021 đạt 45,8 tỷ USD, cho thấy đây là thị trường khổng lồ màu mỡ, nơi mít sấy hữu cơ có tiềm năng phát triển.
Phân khúc theo hành vi người tiêu dùng tập trung vào những người có thói quen và lối sống ăn uống lành mạnh, ưa chuộng sản phẩm organic Nhóm đối tượng này không chỉ quan tâm đến chất lượng bữa ăn chính mà còn có nhu cầu ăn vặt tốt cho sức khỏe Đây là phân khúc tiềm năng khi số lượng người có ý thức về sức khỏe ngày càng tăng và họ đang bắt đầu hoặc chuyển sang ăn uống sạch, kèm theo yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm.
3.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
Sau khi xác định phân khúc thị trường để đầu tư, công ty sẽ tiến hành chọn thị trường mục tiêu bằng cách đánh giá sự hấp dẫn của từng phân khúc và quyết định thâm nhập vào một hoặc nhiều thị trường Thị trường mục tiêu của mít sấy hữu cơ tập trung vào hai phân đoạn chính: thị trường ăn vặt của giới trẻ và thị trường dành cho những người có thói quen tiêu dùng thực phẩm hữu cơ với thu nhập ở mức trung bình tại các thành phố lớn Đây là hai phân đoạn có tiềm năng tiêu thụ lớn và phù hợp với chiến lược thâm nhập thị trường và kế hoạch marketing của công ty.
3.3.3 Định vị sản phẩm (Positioning)
Định vị mít sấy hữu cơ là một sản phẩm ăn vặt sạch, vừa thơm ngon vừa có lợi cho sức khỏe, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện đại ưu tiên chất lượng và sự an toàn Khi nhấn mạnh tính hữu cơ và nguồn dinh dưỡng bổ sung, mít sấy hữu cơ nổi bật giữa các sản phẩm cạnh tranh nhờ chất lượng đảm bảo và lợi ích sức khỏe rõ ràng Thông điệp "Organic jackfruit is so good" được sử dụng để nhấn mạnh sự khác biệt và tạo ấn tượng tích cực trong tâm trí người tiêu dùng, đồng thời khuyến khích họ chọn sản phẩm ăn vặt hữu cơ này như một lựa chọn lành mạnh và thuận tiện Với quy trình sản xuất hữu cơ nghiêm ngặt và cam kết ăn sạch, mít sấy hữu cơ không chỉ là món ăn vặt ngon mà còn là giải pháp bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể, góp phần nâng cao nhận thức về thương hiệu và vị thế trên thị trường.
3.4.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu :
Truyền thông hình ảnh và nhận biết hình ảnh của L’mit Organic đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng hình ảnh đặc trưng cho sản phẩm, giúp người tiêu dùng nhận diện và xác thực nguồn gốc hàng hóa Quá trình này tập trung vào định hình nhận diện trực quan dễ nhớ thông qua các yếu tố như logo, màu sắc, thiết kế bao bì và thông điệp về nguồn gốc, từ đó tăng sự tin tưởng và nhận diện thương hiệu L’mit Organic trên thị trường Nhờ đó người tiêu dùng có thể nhận biết nhanh chóng sản phẩm có nguồn gốc chính xác, phân biệt với đối thủ và đưa ra quyết định mua hàng dựa trên sự minh bạch và uy tín của thương hiệu.
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
4.1 Ngân sách kế hoạch quảng cáo
1 Quảng cáo ngoài trời ( nhà chờ xe buýt, banner trên phố)
3 Quảng cáo trên phương tiện giao thông
Xe kinh doanh đồ ăn thức uống : 34.510.5000 đồng
4 Quảng cáo tại các siêu thị
Banner : 759.429.000VNĐThang máy : 151.529.950 VNĐStandee:41.423.4000 VNĐ
4.2 Ngân sách kế hoạch quan hệ công chúng
1 Phát quà tặng trong chương trình pr tại các hội chợ
2 Đóng góp cho Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 Việt Nam
3 Đóng góp cho tổ chức NeighborWorks America
4 Đóng góp quỹ hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ở 2 trường đại học
5 Hoạt động kết nối nhân viên
6 Khen thưởng thi đua trong doanh nghiệp
7 Tổ chức buổi giới thiệu sản phẩm
8 Tổ chức cuộc thi sáng tạo món ăn kết hợp với sản phẩm mít sấy
STT Danh mục Thời gian Chi phí
1 Chi phí kích thích mua
2 Đào tạo nhân viên bán hàng (10 người)
3 Đào tạo quản lý nhân viên bán hàng (4 người)
4 Thuê không gian bán hàng + tiền điện
10 Phụ cấp ăn trưa của nhân viên
4.4 Ngân sách Marketing truyền miệng:
1 KOLs quảng cáo sản phẩm (Tabitha Brown và Newt)
2 Thuê không gian phòng họp tại Replus
3 Thuê không gian văn phòng tại Replus
4 Thuê căn hộ tại Hoàng Phát
5 Thuê căn hộ tại Hoàng Phát
6 Thuê 1 diễn viên nước ngoài chính.
7 14 diễn viên nước ngoài quần chúng
NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO
5.1 Bộ phận xúc tiến thương mại
L’Mit Organic có đội ngũ xúc tiến thương mại chuyên nghiệp với:
Quản lý xúc tiến thương mại đóng vai trò là trợ lý cho trưởng phòng Marketing, chịu trách nhiệm đốc thúc và quản lý các hoạt động của bộ phận xúc tiến thương mại Vai trò này đảm bảo điều phối và giám sát nhân viên trong bộ phận để đạt được tiến độ và chất lượng công việc Đồng thời, người đảm nhận vị trí này phụ trợ trưởng phòng thực hiện và đẩy mạnh các chiến lược thương hiệu, thông điệp tiếp thị và phối hợp với các hoạt động xúc tiến nhằm tối ưu hiệu quả thị trường Nhờ đó, quản lý xúc tiến thương mại đóng góp vào sự nhất quán của thông điệp thương hiệu và hiệu quả của chiến lược marketing của doanh nghiệp.
Chuyên viên truyền thông là người đảm nhận vai trò khớp nối quan trọng giữa doanh nghiệp và thị trường thông qua báo chí, các kênh truyền thông và sự kiện Họ chịu trách nhiệm xây dựng và quản trị hình ảnh thương hiệu, lên kế hoạch và triển khai các chiến dịch truyền thông nhằm gia tăng nhận thức và sức ảnh hưởng của doanh nghiệp Đồng thời, họ duy trì mối quan hệ với báo chí, đối tác và công chúng, quản lý thông tin trên mạng xã hội và tại các sự kiện, đồng thời theo dõi hiệu quả chiến dịch để tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
Chuyên viên xúc tiến thương mại có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận trong phòng xúc tiến thương mại để quản lý và điều hành các chiến dịch quảng cáo hiệu quả Bên cạnh đó, họ theo dõi dữ liệu chiến dịch, phân tích kết quả và lên kế hoạch tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến nhằm tối ưu ngân sách và hiệu quả marketing Họ cũng lập kế hoạch cho các sự kiện nhằm tăng nhận diện thương hiệu và thúc đẩy kết quả kinh doanh.
5.2 KPI về xúc tiến thương mại cho từng bộ phận liên quan
Chỉ số KPI dành cho bộ phận Sales:
Lĩnh vực KPI Thướ c đo Chỉ số/tháng
Lưu trữ đầy đủ tất cả các số liệu liên quan đến công việc kinh doanh
Tập hợp và phân tích
Tập hợp số liệu hàng tuần: Lượng kinh doanh, số
File 1 liệu đại lý,khách hàng trung thành, cấp bổ sung, biếu tặng, lượng tiêu thụ.
Bán hàng qua điện thoại
Liên lạc các khách hàng cũ và tiềm năng Lần 1500
Quản lý và chăm sóc khách hàng
Liên lạc qua điện thoại với khách hàng, đại lý Giải đáp các vấn đề có liên quan trong phạm vi trách nhiệm
Phối hợp quản lý và thu hồi công nợ Đối chiếu số liệu kinh doanh, tiêu thụ của từng đại lý Đưa kết quả công nợ mỗi tháng
Số lần không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm các báo cáo cần thiết
Nội quy của công ty Vi phạm nội quy Lần 3
Chỉ số KPI cho bộ phận kế toán
A Kết quả kỳ vọng (mục tiêu cá nhân)
1 Giảm chi phí tồn kho 40000 $
2 Giảm chi phí mua hàng 98 %
Nâng cao năng lực quản lý của phòng
Xây dựng chuẩn năng lực của phòng
Hoàn thành các báo cáo tài chính, Chính xác và đúng hạn
7 Độ chính xác trong dự báo ngân sách
8 Mục tiêu đào tạo nhân sự 20 Ngày
Các công việc thường xuyên theo
MTCV và tinh thần thái độ
Kiểm soát số liệu trên hệ thống
ERP kịp thời chính xác
Hoạch định chiến lược về tài chính, cần đối dòng tiền
Tinh thần chia sẻ công việc, sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp
Các công việc thường xuyên theo
C Các dự án công việc đột xuất
Xây dựng các quy định liên quan các phòng ban
Các dự án và công việc đột xuất 10%
Chỉ số KPI cho bộ phận kinh doanh
Lĩnh vực KPI Thước đo Chỉ số/tháng
Xây dưng hệ thống kinh doanh
Thiết lập đại lý và nhà phân phối Đại lý 6 Ổn định hệ thống kinh doanh Đảm bảo danh số/tháng Cuốn 1
Các số liệu về kinh doanh, kho, tiêu thụ
Báo cáo số liệu tiêu thụ Lần 30
Báo cáo lượng công nợ thu hồi
Brain Storm Đóng góp ý kiến để phát triển hệ thông kinh
Số lần 1 doanh và sản phẩm Đánh giá nhân viên
Bảng đánh giá nhân viên mỗi tháng
Số lần không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm các báo cáo cần thiết
Vi phạm nội quy Lần 1
Tham gia các buổi họp, sinh hoạt chung của công ty, các buổi huấn luyện
Văng mặt, đi trễ trừ trường hợp có lý do chính đáng Hoặc buổi họp nằm ngoài vị trí công việc
Chỉ số KPI cho bộ phận Marketing
Lĩnh vực KPI Phươn g pháp đo
Chi phí mỗi chuyển đổi
Chi phí doanh nghiệp phải trả để có một khách hàng mới $ 60
Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng
Công ty nên chi bao nhiêu cho mỗi khách hàng tiềm năng Ngày 30
Mục tiêu và tăng trưởng doanh số
Mức độ hoàn thành mục tiêu % 95
Mức độ tăng trưởng doanh số % 30
Giá trị đặt hàng trung bình
Giá trị mỗi đơn hàng trung bình $ 14
ROI Độ hiệu quả của việc đầu tư % 50
Giá trị trọn đời của khách hàng
Lợi nhuận trung bình khách hàng đem lại trong dài hạn $ 70
Tỷ lệ lưu lượng truy cập web/khách hàng tiềm năng
Tỷ lệ khách hàng mua khi truy cập % 6
Thời gian trung bình để chuyển đổi
Thời gian trung bình để mua hàng khi truy cập Giờ 1
Tỷ lệ thoát Tỷ lệ khách rời khỏi trang web mà không xem trang khác % 12
Tỷ lệ tương tác Tỷ lệ khách hàng thích,share,comment trang web % 36
Công việc của nhân viên xúc tiến thương mại
- Tham gia tổ chức các Chương trình giao thương doanh nghiệp Việt-Mỹ, các chương trình triển lãm, hội trợ, hội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại
- Tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá đối tác Việt Nam tiềm năng phù hợp với nhu cầu của khách hàng Mỹ
Chúng tôi liên hệ và mời gọi các đối tác Việt Nam tham gia các Chương trình giao thương Việt-Mỹ nhằm tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp Việt Nam và khách hàng Mỹ Đồng thời, chúng tôi sắp xếp lịch gặp gỡ trực tiếp giữa công ty Việt Nam và khách hàng Mỹ, mục tiêu tạo cơ hội hợp tác, trao đổi thông tin và ký kết hợp đồng, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Liên hệ với các đối tác,khách hàng, các bộ ban ngành chính phủ liên quan, các cơ qua thông tấn báo chí theo yêu cầu dự án
- Xây dựng cơ sở dự liệu khách hàng, đối tác, hỗ trợ khách hàng trong các chương trình giao thương B2B.
-Chấp nhận cả ứng cử viên không biết tiếng anh
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành marketing, kinh doanh, quản trị và tương đương
- Ưu tiên các ứng cử viên tốt nghiệp ĐH Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Đại học quốc gia, Thương mại, Đại học Tài chính
- Kỹ năng giao tiếp, máy tính tốt (đặc biệt kỹ năng tìm kiếm, word, excel, powerpoint)
- Kỹ năng làm việc nhóm & độc lập tốt
Đam mê sâu sắc với lĩnh vực marketing, tôi tập trung phát triển và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận khách hàng Với kinh nghiệm tổ chức sự kiện và xây dựng mạng lưới kết nối kinh doanh, tôi kết nối đối tác và khách hàng tiềm năng một cách hiệu quả, đồng thời liên hệ và chăm sóc khách hàng để duy trì mối quan hệ lâu dài và thúc đẩy tăng trưởng cho doanh nghiệp.
- Sẵn sàng đi công tác theo yêu cầu công việc
Lương khởi điểm từ 10tr/ tháng đối với ứng viên chưa có kinh nghiệm
Chính sách xem xét & tăng lương: 3 tháng/ lần
Môi trường làm việc: năng động, tiếng anh, trải nghiệm văn hóa và kinh doanh Mỹ
Cách thức ứng tuyển Ứng viên nộp hồ sơ trực tuyến vào đường mail: lmitorganic@gmail.com
5.4 Yêu cầu phối hợp giữa các phòng ban
Hiện nay, công ty đã xây dựng và áp dụng quy chế phối hợp hoạt động giữa các phòng ban và bộ phận, gắn trách nhiệm của từng cá nhân với chức năng, nhiệm vụ được phân công để tăng cường sự liên kết và minh bạch trong thực hiện nhiệm vụ Quy chế này giúp mối quan hệ phối hợp giữa các phòng ban diễn ra nhịp nhàng, thúc đẩy các phòng ban hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ Bên cạnh đó, sự giám sát của ban giám đốc đối với từng bộ phận được kết hợp với cơ chế thưởng tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí Các phòng ban tuy hoạt động độc lập nhưng vẫn tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch, luân chuyển thông tin, tài liệu và chứng từ, đồng thời nâng cao hiệu quả chỉ đạo hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
5.5 Đào tạo và phát triển đội ngũ
Có 4 giai đoạn để đào tạo và phát triển đội ngũ xúc tiến thương mại
Giai đoạn 1: Xác định nhu cầu đào tạo
Đánh giá nhu cầu đào tạo nhân sự xúc tiến thương mại là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ những thiếu hụt về năng lực thực thi công việc và xác định cách đào tạo phù hợp và thiết thực nhất cho từng vị trí Việc xác định nhu cầu đào tạo được căn cứ trên dữ liệu hoạt động xúc tiến thương mại và mục tiêu kinh doanh, từ đó xây dựng lộ trình đào tạo tối ưu giúp nâng cao hiệu quả thực hiện công việc và hiệu suất của đội ngũ Quá trình này giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực, đảm bảo nội dung đào tạo gắn với thị trường, chiến lược bán hàng và nhu cầu thực tế của nhân sự.
Có 3 cách tiếp cận để đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo nhân sự xúc tiến thương mại:
- Phân tích ở mức độ tổ chức
- Phân tích ở mức độ thực hiện
- Phân tích ở mức độ cá nhân
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch đào tạo
Bước 1: Xác định các mục tiêu và các điều kiện ràng buộc
Bước 2: Kết hợp 3 yếu tố của sự thành công: thiết kế, phổ biến và hậu cần.
Bước 3: Xác định chiến lược tối ưu
Bước 4: Lập kế hoạch tổng quát.
– Các nguyên tắc đào tạo nhân sự xúc tiến thương mại của L’Mit Organic:
+ Phản hồi: thông báo kết quả cho học viên.
+ Thực hành: nhằm cải thiện phản xạ, thói quen làm việc.
+ Sự thích hợp: nói lên ý nghĩa của quá trình đào tạo với học viên.
+ Sự tham gia: nói lên sự tích cực tham gia của học viên vào quá trình đào tạo.
+ Ứng dụng những điều học được.
Mục tiêu đào tạo của L’Mit Organic là thay đổi kiến thức, hành vi và thái độ của người học để nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng thực tiễn Vì vậy, khóa học được thiết kế với nhiều phương pháp đào tạo và phát triển khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện kiến thức, cải thiện kỹ năng và hình thành thói quen học tập tích cực Các phương pháp này mang lại sự linh hoạt, toàn diện và phù hợp với từng đối tượng, giúp người học ghi nhớ lâu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.
₊ Nghiên cứu và phân tích hành vi khách hàng
₊ Phương pháp nghiên cứu tình huống
₊ Hướng dẫn sử dụng hiệu quả công cụ marketing
₊ Áp dụng marketing đa kênh
Giai đoạn 4: Đánh giá chương trình đào tạo nhân sự xúc tiến thương mại
Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo nhân sự xúc tiến thương mại là năng suất làm việc của nhân viên Đo lường sự biến đổi năng suất sau đào tạo cho thấy mức độ tác động của chương trình đến hiệu suất làm việc, doanh số và chất lượng dịch vụ khách hàng Việc theo dõi các chỉ số như sản lượng, thời gian xử lý công việc, tỷ lệ chốt đơn và sự tự tin trong giao tiếp với khách hàng giúp tối ưu hóa nội dung, phương pháp giảng dạy và thời lượng đào tạo để đạt hiệu quả lâu dài Những phân tích này hỗ trợ điều chỉnh chiến lược đào tạo nhằm nâng cao năng suất và thành tích của đội ngũ xúc tiến thương mại trong bối cảnh cạnh tranh.
Để đánh giá hiệu quả đào tạo một cách toàn diện, cần so sánh hiệu suất làm việc của nhân viên trước và sau khi tham gia khóa học để xác định xem chương trình đào tạo có đạt được các mục tiêu đề ra hay không Để đo lường phản ứng của người học và mức độ hài lòng, chúng ta có thể tiến hành khảo sát và thu thập ý kiến thông qua phiếu đánh giá khóa học, từ đó đánh giá mức độ ứng dụng kiến thức vào công việc và đề xuất cải tiến cho các đợt đào tạo tiếp theo.
Những kỹ năng cần có của nhân viên xúc tiến thương mại chuyên nghiệp trong công ty:
- Nhạy cảm với thị trường
Trong đặc thù công việc của ngành xúc tiến thương mại, một kỹ năng thiết yếu là nhạy bén với thị trường Nhân viên cần nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng và nắm bắt chính xác quy mô thị trường (Market size), mức cạnh tranh (Competition) và thị phần (Market share) để từ đó đề xuất chiến lược phù hợp, tối ưu hiệu quả xúc tiến và tăng trưởng doanh thu.
- Nắm bắt tâm lý khách hàng
Nguồn thông tin về xúc tiến thương mại thật sự rất lớn; để khai thác triệt để và làm chủ nguồn lực này, mỗi nhân viên xúc tiến thương mại cần xây dựng hệ thống nguồn tin cá nhân và quy trình làm việc chuẩn hóa Điều này đòi hỏi xác định các kênh tin cậy, lưu trữ và tổ chức dữ liệu khoa học, cũng như luyện kỹ năng phân tích thị trường, đánh giá độ tin cậy và ưu tiên những thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu kinh doanh Mỗi người cần thiết lập mục tiêu thông tin rõ ràng, xác định từ khóa SEO liên quan đến xúc tiến thương mại và cập nhật liên tục xu hướng, cơ hội và rủi ro trên thị trường Việc mở rộng mạng lưới đối tác, khách hàng và cộng đồng ngành nghề, cùng với áp dụng công cụ số và CRM sẽ giúp tối ưu hóa khai thác nguồn tin và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại.
“kênh thông tin vệ tinh” Tức là ở mỗi điểm nóng (hot spot) trên thị trường, nhân viên xúc tiến cần phải tạo lập mối quan hệ mật thiết với mọi thành phần, đối tượng như các bạn trẻ, người cao tuổi, nhân viên công sở, khách du lịch ngoại quốc, nội trợ,…
- Lập kế hoạch hiệu quả Đi cùng với nghiên cứu thị trường thì kỹ năng thiết lập Media plan (chiến lược truyền thông) cũng là những kỹ năng cần có của nhân viên xúc tiến thương mại.
Mạng máy tính đang có tầm ảnh hưởng lớn đến mọi ngành nghề, đặc biệt là marketing, và ở Việt Nam hiện có khoảng 68 triệu người dùng internet, chiếm hơn 70% dân số Khi người tiêu dùng dành ít thời gian cho cửa hàng offline và chợ truyền thống, hành vi mua sắm của họ cũng thay đổi đáng kể Để thương hiệu xuất hiện đầu tiên và nổi bật trên thị trường, mọi doanh nghiệp đều cần một đội ngũ xúc tiến thương mại có khả năng chiếm lĩnh thị trường và tối ưu hóa các kênh tiếp cận online lẫn offline.
KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
6.1 CÁC VẤN ĐỀ RỦI RO
Rủi ro pháp lý trong ký kết hợp đồng thương mại có thể ảnh hưởng đến chi phí, thời hạn và kết quả giao dịch, vì vậy doanh nghiệp cần một hệ thống quản trị rủi ro gồm rà soát pháp lý, lựa chọn điều khoản bảo vệ và cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp với từng thị trường; văn hóa kinh doanh châu Âu tác động đến cách đàm phán, ký kết và thực thi hợp đồng, nên doanh nghiệp cần hiểu biết về phong cách thương mại và thông lệ để giảm thiểu rủi ro; trong xuất nhập khẩu và đầu tư, rủi ro pháp lý đi kèm với các công cụ phụ trợ như bảo hiểm, chứng từ và các biện pháp bảo vệ quyền lợi, đòi hỏi đối chiếu giữa pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế để thiết kế kế hoạch quản trị rủi ro và giải pháp xử lý kịp thời; sự khác biệt giữa pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế ảnh hưởng tới thực tiễn xúc tiến thương mại và ký kết hợp đồng với đối tác châu Âu, vì vậy cần chuẩn bị kỹ từ thỏa thuận đến thực thi; khi giải quyết tranh chấp thương mại giữa Việt Nam và châu Âu, lựa chọn giữa trọng tài và tòa án, phạm vi áp dụng luật và quy trình thi hành sẽ ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả, và bài viết này đề xuất các hình thức phù hợp với từng tình huống dựa trên thực tiễn xúc tiến thương mại.
Căn cứ vào tác động của môi trường
Rủi ro do điều kiện tự nhiên
Những điều kiện tự nhiên có khả năng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh XNK, đặc biệt khi đối mặt với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, động đất và sóng thần Đối với công ty L’mit-Organic, hàng hóa xuất khẩu mang tính thời vụ và chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên nên khi xảy ra sự cố thiên tai, giá trị sử dụng và giá trị thương mại của hàng hóa sẽ giảm nhanh chóng Sự biến động do thiên tai cũng tác động đến chuỗi cung ứng và khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, cần có biện pháp quản trị rủi ro tự nhiên và chiến lược đa dạng hóa nguồn cung để giảm thiểu tác động lên hoạt động XNK.
Rủi ro do môi trường văn hoá
Theo định nghĩa của UNESCO, văn hóa là tập hợp những đặc trưng riêng biệt làm nổi bật sự khác biệt giữa các dân tộc, bao gồm từ những sản phẩm tinh vi và hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và cách lao động của một cộng đồng.
Rủi ro từ môi trường văn hóa phát sinh khi thiếu hiểu biết về phong tục tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật và đạo đức của các dân tộc khác, dẫn tới hành vi và cách cư xử không phù hợp Những sai lệch này có thể gây thiệt hại về tài chính, mất mát cơ hội kinh doanh và làm tổn hại uy tín doanh nghiệp Do đó, nhận diện và hiểu biết sâu sắc về văn hóa địa phương là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ nguồn lực và tối ưu hóa cơ hội hợp tác và phát triển thị trường.
Văn hóa kinh doanh của người Mỹ: Coi trọng hiệu quả, tiết kiệm thời gian
Hiểu văn hóa tôn trọng thời gian của đối tác Mỹ, L’mit-Organic luôn đến sớm hơn lịch hẹn ít nhất 15 phút để thể hiện thái độ tích cực và tạo ấn tượng tốt Việc đến đúng giờ phản ánh quan điểm "thời gian là tiền bạc" và giúp cuộc gặp diễn ra thuận lợi, tăng tính hiệu quả Trong quá trình trao đổi, công ty nói ngắn gọn, đi thẳng vào trọng tâm và nhấn mạnh kết quả hợp tác mang lại, nhằm tối ưu hóa thời gian gặp gỡ và đảm bảo sự đồng thuận giữa hai bên.
Rủi ro do môi trường chính trị
Môi trường chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến kinh doanh và rủi ro chính trị có thể làm lệch mọi dự báo của doanh nghiệp 3 loại rủi ro chính trị thường gặp là rủi ro pháp lý (thay đổi luật, quy định mới, quyền sở hữu và hợp đồng bị điều chỉnh), rủi ro chính sách kinh tế vĩ mô (thay đổi thuế, chi tiêu công, ưu đãi đầu tư hoặc hạn chế xuất nhập khẩu) và rủi ro bất ổn địa chính trị (xung đột, bất ổn chính trị, biến động trong chuỗi cung ứng).
Rủi ro liên quan đến quyền sở hữu (như sung công tài sản, tịch thu tài sản, nội địa hoá…)
Rủi ro chính đối với tổ chức đến từ sự can thiệp quá sâu của nhà nước vào quá trình hoạt động, đặc biệt qua các quy định về cấp giấy phép kinh doanh, hạn ngạch sản xuất và hạn ngạch XNK, cũng như giấy phép XNK Những ràng buộc này có thể làm giảm tính tự chủ trong lập kế hoạch, gây trì hoãn triển khai dự án và tăng chi phí vận hành Thời gian cấp phép và mức độ phức tạp của thủ tục có thể ảnh hưởng đến chu kỳ ra mắt sản phẩm, chuỗi cung ứng và khả năng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, sự thay đổi liên tục của khung pháp lý có thể tạo rủi ro tuân thủ và phát sinh phạt nếu doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ các quy định về giấy phép kinh doanh và hạn ngạch XNK, xây dựng kế hoạch dự phòng và tối ưu hóa dòng tiền để duy trì sự linh hoạt và bảo đảm tăng trưởng lâu dài.
Rủi ro về chuyển giao.
Rủi ro do môi trường kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, môi trường kinh tế chung có tác động mạnh tới từng quốc gia Dù hoạt động của các chính phủ, đặc biệt là các nước siêu cường, có thể ảnh hưởng sâu sắc đến thị trường toàn cầu, họ vẫn không thể kiểm soát được toàn bộ thị trường thế giới.
Một số rủi ro kinh tế thường gặp:
Rủi ro từ nền kinh tế phát triển không ổn định đẩy cao rủi ro quốc gia và ảnh hưởng mạnh tới an toàn kinh doanh của L’mit-Organic Ví dụ khủng hoảng tài chính ở Châu Á giai đoạn 1997-1998 đã khiến công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh mới và buộc phải xây dựng lại chiến lược phát triển để thích nghi với điều kiện thị trường.
KD ngắn và dài hạn.
Rủi ro do cấm vận kinh tế: khi một nước bị áp đặt cấm vận, mọi hoạt động thương mại và đầu tư với các đối tác tại nước đó đều bị kiểm soát gắt gao, khiến giao dịch quốc tế trở nên khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro Điều này làm tăng chi phí tuân thủ, gián đoạn chuỗi cung ứng và hạn chế quyền tiếp cận thị trường Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ lưỡng rủi ro pháp lý và tài chính khi tham gia thị trường bị cấm, từ đó xây dựng chiến lược đa dạng hóa nguồn cung và tuân thủ nghiêm ngặt để giảm thiểu tác động.
Rủi ro hối đoái là một yếu tố quan trọng trong hoạt động XNK, phát sinh khi biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi số tiền thanh toán so với mức dự kiến Trong XNK, rủi ro hối đoái xảy ra khi tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán tăng hoặc giảm so với tỷ giá lúc ký kết HĐNT, ảnh hưởng đến chi phí thực tế và lợi nhuận của giao dịch.
Rủi ro lạm phát là yếu tố có thể gây biến động cho môi trường kinh doanh khi lạm phát vượt ngoài tầm kiểm soát của chính phủ Lạm phát như vậy gây biến động về giá và chi phí, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh và làm cho hoạt động kinh doanh trở nên kém hiệu quả Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ xu hướng lạm phát và xây dựng chiến lược quản lý rủi ro để duy trì hiệu quả hoạt động và bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh lạm phát không kiểm soát được.
Biến động giá cả hàng hóa, dịch vụ và yếu tố đầu vào là nguồn rủi ro lớn đối với doanh nghiệp khi mức giá có thể dao động mạnh sau khi ký hợp đồng, làm cho chi phí dự toán trở nên không ổn định Đối với công ty L’mit-Organic, khi giá cả biến động đột ngột sau khi ký hợp đồng, họ sẽ phải đối mặt với hai lựa chọn: phá hợp đồng và chịu phạt hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng và gánh chịu lỗ do chênh lệch giá và chi phí đầu vào tăng lên Vì vậy, quản trị rủi ro giá và đàm phán các điều khoản hợp đồng, cùng với áp dụng các chiến lược bảo hiểm giá hoặc hedging, là cần thiết để bảo vệ lợi ích và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động kinh doanh.
Rủi ro do môi trường pháp luật
Trong kinh doanh quốc tế, có rất nhiều rủi ro pháp lý phát sinh từ hệ thống luật pháp của các nước, vì chuẩn mực pháp lý ở mỗi quốc gia khác nhau khiến môi trường pháp lý trở nên phức tạp khi làm việc trên nhiều thị trường Nếu doanh nghiệp không am hiểu luật nước đối tác và các quy định liên quan đến hợp đồng, thuế, hải quan, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh và giải quyết tranh chấp, rủi ro pháp lý sẽ tăng lên Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ sự khác biệt về khung pháp lý giữa các nước, sự thay đổi luật liên quan đến xuất nhập khẩu và đầu tư, cũng như thực thi pháp lý không đồng nhất ở từng địa phương, đòi hỏi quản trị pháp lý chặt chẽ và cập nhật liên tục.
Vi phạm luật quốc gia như luật chống độc quyền, chống phân biệt chủng tộc… Thiếu kiến thức, hiểu biết về pháp luật
Do sự thay đổi về luật pháp liên quan đến KD như quy định về nhãn hiệu hàng hoá, môi trường, lao động.
Ví dụ, khi xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ, doanh nghiệp cần nắm vững luật liên bang và luật của từng tiểu bang để tránh rủi ro pháp lý Nếu L’mit-Organic không hiểu kỹ khung pháp lý Mỹ, công ty có thể bị kiện vì vi phạm sở hữu trí tuệ, luật chống phá giá và luật bảo vệ người tiêu dùng.
Rủi ro do môi trường hoạt động của doanh nghiệp
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ
Thực hiện bằng các phương pháp truyền thống:
Để đo lường hiệu quả sau mỗi đợt truyền thông, có thể áp dụng các phương pháp điều tra thống kê xã hội học nhằm thu thập số liệu phục vụ đánh giá gồm: kiểm tra lại độ bao phủ và tần suất truyền thông của công chúng mục tiêu, so sánh các thông số SOV và SOI, và khảo sát mức độ nhận biết, mức độ nhớ, hiểu cũng như tác động của các thông điệp; đồng thời theo dõi diễn biến của các chỉ số đạt được ở ngắn và dài hạn so với chỉ tiêu kế hoạch dự kiến và số liệu của các kỳ trước để điều chỉnh chiến lược truyền thông.
7.2 ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ:
Ngày nay nhiều trang web vẫn dùng lượt xem trang hoặc thứ hạng Alexa làm thước đo hiệu quả quảng cáo, nhưng cách làm này không giải mã được đối tượng người dùng và ngữ cảnh tiếp nhận thông điệp, như vị trí địa lý, thời gian truy cập, trình duyệt, độ phân giải màn hình hay hệ điều hành Thực tế, online media có thể ghi nhận gần như đầy đủ và chính xác quá trình tương tác của người dùng trên trang, từ đó cho biết đặc tính và số lượng của từng hành động tham gia quá trình tương tác với người dùng Nói ngắn gọn, người dùng truy cập vào một trang bất kỳ trên website bằng cách truy vấn URL đồng nghĩa với một lượt xem trang hay pageview/hit.
Mỗi lượt truy cập đều được ghi nhận kèm ngày giờ cụ thể để theo dõi hoạt động người dùng trên website Với mỗi lần ghé thăm trang web, người dùng có thể xem nhiều trang khác nhau, tạo ra nhiều lượt xem (pageviews) trong cùng một phiên Mỗi lượt xem đó tạo thành một phiên truy cập (visit/session), là chuỗi các lượt xem liên tiếp do cùng người dùng thực hiện trên một khoảng thời gian nhất định, bắt đầu khi người dùng vào trang và kết thúc khi người dùng rời khỏi trang hoặc hết thời gian hoạt động của phiên.