1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện pháp thi giáo viên giỏi tỉnh theo chương trình giáo dục mới báo cáo biện pháp thi giáo viên giỏi tỉnh môn sinh họcsử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần chuyển hóa vậ

41 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi giáo viên giỏi tỉnh theo chương trình giáo dục mới báo cáo biện pháp thi giáo viên giỏi tỉnh môn sinh học sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần chuyển hóa vật
Tác giả Hoàng Thị Hài
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Việt Yên Số 2
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 342,19 KB
File đính kèm Biện pháp thi giáo viên giỏi tỉnh.rar (337 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

27 ( SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẮC GIANG (ĐƠN VỊ TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2) BÁO CÁO GIẢI PHÁP THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KỲ 2020 2024 Tên giải pháp SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC.Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống. Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự học . Với phần“chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” thuộc chương trình sinh học lớp 11 là một trong những chủ đề mà có lượng kiến thức được vận dụng rất nhiều vào thực tiễn đời sống. Vì vậy việc thiết kế bài tập thực tiễn (BTTT) có vai trò quan trọng trong việc vừa là cơ sở giúp HS nắm vững những kiến thức, đồng thời, thông qua thực hiện các BTTT, HS có thể vận dụng những kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễn cuộc sống, lao động và sản xuất. BTTT còn giúp cho các em hình thành, rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như: thu thập và xử lí thông tin, vận dụng các kiến thức đã học nhằm xử lí các vấn đề phát sinh trong thực tiễn; kích thích sự tò mò, hứng thú trong quá trình học tập của HS; HS hào hứng hơn khi được đặt vào bối cảnh thực tế của cuộc sống, từ đó áp dụng kiến thức đã học nhằm giải thích được một số sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, môi trường sống xung quanh con người để có thái độ, hành vi đúng đắn giúp sống hài hòa với thiên nhiên, môi trường. Mặt khác từ bài tập thực tiễn giúp học sinh có những kiến thức, kĩ năng và năng lực để có thể từng bước chuẩn bị cho kì thi Đại học bằng hình thức đánh giá năng lực học sinh THPT. Qua nhiều năm dạy học môn Sinh học tại trường THPT Việt Yên số 2, tôi nhận thấy hầu hết các em học sinh còn chưa hứng thú với môn học và chưa có ý thức tự học, tự chuẩn bị kiến thức bài học trước khi lên lớp. Vì vậy kết quả học tập môn Sinh học chưa được cao. Mặt khác trong điều kiện tình hình covid 19 vẫn đang diễn biến phức tạp nên việc tự học của các em học sinh là rất cần thiết, học sinh phải chủ động về việc học tập của mình qua nhiều hình thức và phương tiện học tập. Do đó việc sử dụng bài tập thực tiễn để hướng dẫn và kích thích các em tự chủ, tự học và tự tìm tòi kiến thức là rất cần thiết. Chính vì những lý do trên tôi thực hiện giải pháp “sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11”.

Trang 1

BÁO CÁO GIẢI PHÁP THAM GIA HỘI THI

GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KỲ 2020-2024

Tên giải pháp:

SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CHUYỂN HÓA VẬT

CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” SINH HỌC 11.

Họ và tên: Hoàng Thị Hài Môn giảng dạy: Sinh học Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Chức vụ: TPCM

Đơn vị công tác: Trường THPT Việt Yên số 2

Việt Yên, ngày 24 tháng 12 năm 2021

Trang 2

1 BGDĐT: Bộ Giáo dục Đào tạo

8 SGKCB: Sách giáo khoa cơ bản

9 SGKNC: Sách giáo khoa nâng cao

10 GVG: Giáo viên giỏi

11 HĐ: Hoạt động

Trang 3

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhtại Thông tư số 32/2018/TT – BGDĐT ngày 26/12/2018, đã nhấn mạnh về mục tiêu đổimới giáo dục là chuyển một nền giáo dục nặng về kiến thức sang một nền giáo dục pháttriển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh Chương trình giáo dục phổ thông mới

2018 hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi như: năng lực tự chủ

và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo MônSinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các dạng năng lực chung quy địnhtrong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ và tự học được hình thành và pháttriển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệmtrong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống Địnhhướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng

là cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự học

Với phần“chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” thuộc chương trình sinhhọc lớp 11 là một trong những chủ đề mà có lượng kiến thức được vận dụng rất nhiềuvào thực tiễn đời sống Vì vậy việc thiết kế bài tập thực tiễn (BTTT) có vai trò quantrọng trong việc vừa là cơ sở giúp HS nắm vững những kiến thức, đồng thời, thông quathực hiện các BTTT, HS có thể vận dụng những kiến thức đã học trên lớp vào thực tiễncuộc sống, lao động và sản xuất BTTT còn giúp cho các em hình thành, rèn luyện vàphát triển các kĩ năng học tập như: thu thập và xử lí thông tin, vận dụng các kiến thức đãhọc nhằm xử lí các vấn đề phát sinh trong thực tiễn; kích thích sự tò mò, hứng thú trongquá trình học tập của HS; HS hào hứng hơn khi được đặt vào bối cảnh thực tế của cuộcsống, từ đó áp dụng kiến thức đã học nhằm giải thích được một số sự vật, hiện tượngtrong thiên nhiên, môi trường sống xung quanh con người để có thái độ, hành vi đúngđắn giúp sống hài hòa với thiên nhiên, môi trường Mặt khác từ bài tập thực tiễn giúp họcsinh có những kiến thức, kĩ năng và năng lực để có thể từng bước chuẩn bị cho kì thi Đạihọc bằng hình thức đánh giá năng lực học sinh THPT

Qua nhiều năm dạy học môn Sinh học tại trường THPT Việt Yên số 2, tôi nhậnthấy hầu hết các em học sinh còn chưa hứng thú với môn học và chưa có ý thức tự học, tựchuẩn bị kiến thức bài học trước khi lên lớp Vì vậy kết quả học tập môn Sinh học chưa

Trang 4

được cao Mặt khác trong điều kiện tình hình covid 19 vẫn đang diễn biến phức tạp nênviệc tự học của các em học sinh là rất cần thiết, học sinh phải chủ động về việc học tậpcủa mình qua nhiều hình thức và phương tiện học tập Do đó việc sử dụng bài tập thựctiễn để hướng dẫn và kích thích các em tự chủ, tự học và tự tìm tòi kiến thức là rất cần

thiết Chính vì những lý do trên tôi thực hiện giải pháp “sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11”.

Trang 5

là các thầy cô cũng thường xuyên sử dụng các bài giảng điện tử và sử dụng ti vi vào cáctiết học nên việc giảng dạy môn Sinh học đã tạo được khá nhiều hứng thú học tập cho các

2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

2.1 Giáo viên

Các đồng chí giáo viên ở trường đã có sự tiếp cận và đổi mới các phương phápdạy học theo hướng phát huy tính tích cực và chủ động cho học sinh Tuy nhiên trongthời gian này do tình hình dịch covid 19 diễn biến phức tạp nên việc đi học trực tiếp hay

bị gián đoạn đã ảnh hưởng khá nhiều đến công tác giảng dạy của các giáo viên và các emhọc sinh Mặt khác lượng kiến thức của một bài trong chương trinh sinh học THPT khá lànặng dẫn đến việc thường xuyên sử dụng các phương pháp tiếp cận năng lực còn hạn chế.Theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, chúng tôi đang từng bước học tập cácmodul và các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lựccho học sinh Vì thế nên chúng tôi cũng chưa vận dụng được nhiều các phương pháp và

Trang 6

kĩ thuật dạy học, thiết kế bài giảng để dạy học theo định hướng phát triển năng lực chocác em học sinh Chúng tôi vẫn đang học hỏi và thử nghiệm.

2.2 Học sinh

Môn Sinh học là một môn đặc thù có rất nhiều lượng kiến thức liên quan đến thực

tế Chương trình Sinh học lớp 10 và 11 rất gần gũi tới đời sống thực tế của các em Tuynhiên do học sinh học các môn học hiện nay cũng liên quan chủ yếu đến các kì thi, đặcbiệt là kì thi để tuyển vào các trường Đại học Môn Sinh là môn có ít trường Đại họctuyển Sinh và có trường ĐH Y tuyển sinh khối B (Toán, Hóa, Sinh) và cũng có thể (D08:toán, sinh, anh) thì điểm khá cao nên là số lượng học sinh theo khối B (toán, hóa, sinh)khá ít Đó cũng chính là lý do mà môn Sinh học các em chưa thực sự hứng thú Mặt kháctrong những năm gần đây do tình hình dịch covid 19 diễn biến rất phức tạp nên việc họctập của các em cũng bị gián đoạn, dẫn đến học sinh rất lười học, chưa thực sự chăm chỉ

và chưa có ý thức nghiên cứu và học tâp Từ thực tế tôi tham gia giảng dạy 9 lớp trong đó

có 6 lớp khối 11, 3 lớp khối 12 Khối 11 tôi dạy 3 lớp học ban KHTN (11A1, 11A2,11A3), 3 lớp học ban KHXH (11A9, 11A10, 11A11) và 2 lớp cơ bản khối 12 là (12A5,12A7), 1 lớp KHTN là 12A6 Trong các lớp đó chỉ có lớp 11A1,11A2,11A3 là các emkhá là hứng thú học tập, còn các lớp cơ bản thì chưa có ý thức học, chưa có ý thức chuẩn

bị bài ở nhà Đến lớp các em thường bị động về kiến thức và vẫn chờ GV đọc cho chép.Tuy nhiên tôi cũng dần dần cải thiện và đổi mới để dạy học theo định hướng phát triểnphẩm chất và năng lực giúp các em chủ động hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức đồngthời rèn cho các em có ý thức tự học bằng nhiều nguồn thông tin khác nhau

II Biện pháp sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học phần chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11.

1 Biện pháp 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận

1.1 Một số khái niệm

- Bài tập thực tiễn (BTTT):

BTTT được hiểu là các dạng bài tập có nội dung gắn liền với đời sống thực tiễn củahọc sinh (HS), đòi hỏi HS phải vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thựctiễn phát sinh như: giải thích được các sự việc, hiện tượng trong thực tiễn mà HS gặp phải;các thói quen, hành vi; phương pháp thực nghiệm; quy trình sản xuất,…

Trong nghiên cứu, tôi tham khảo định nghĩa BTTT như sau: BTTT là dạng bài tập xuấtphát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã

Trang 7

học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học,đồng thời phát triển năng lực người học

- Năng lực tự học (NLTH)

+ Trong Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể đã nêu rõ: Năng lực là

thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rènluyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cánhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

Đối với năng lực chung của HS, về NLTH, tự hoàn thành nhiệm vụ học tập dựa trên kếtquả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế;

+ Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân;tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ họctập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ,

sử dụng, bổ sung khi cần thiết;

+ Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình họctập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huốngkhác; biết tự điều chỉnh cách học; biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cánhân và các giá trị công dân

+ Có nhiều nghiên cứu về NLTH Trong bài viết, tôi tham khảo định nghĩa NLTH là khảnăng người học độc lập tự giác từ việc xác định mục tiêu học tập đến việc tự đánh giá, điềuchỉnh việc học nhằm tối ưu hóa việc lĩnh hội kiến thức và phát triển kĩ năng, năng lực Thông qua tìm hiểu các khái niệm năng lực, tự học, NLTH của các tác giả trong và ngoàinước, theo chúng tôi: NLTH là khả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa trên sự phối hợp giữakiến thức, kĩ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động họctập

1.2 Xây dựng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

Trang 8

Trong sách giáo khoa Sinh học trung học phổ thông, chương trình vẫn đang đượcphân thành các bài với các đơn vị kiến thức phù hợp cho 45 phút, tuy nhiên, khi thiết kếBTTT, chúng tôi sắp xếp các kiến thức của các bài gần nhau thành chủ đề Từ chủ đề cầnxác định các mạch nội dung lớn của chủ đề tương ứng với các hoạt động học tập của HS.

Bước 2 Thiết kế bảng ma trận các yêu cầu cần đạt của chủ đề.

Ứng với mỗi nội dung kiến thức, xác định các yêu cầu cần đạt được về kiến thức ở 4mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao) Đối với BTTT nhằm pháttriển NLTH cho HS hệ THPT, chúng tôi xây dựng các bài tập phù hợp với trình độ nhậnthức của HS ở các mức độ khác nhau

Bước 3 Tìm kiếm tài liệu, thông tin liên quan đến các nội dung đã xác định; các tài liệu,

thông tin có thể là tình huống thực tiễn, hình ảnh đã chụp, đoạn video, thí nghiệm, bài báo,đoạn văn,…

Bước 4 Lựa chọn các đoạn thông tin, hình ảnh, video,… làm thông tin đã biết Thiết kế

các điều cần tìm, dạng câu hỏi, yêu cầu

Bước 5 Chỉnh sửa và hoàn thiện các BTTT.

2 Biện pháp 2 Sử dụng bài tập thực tiễn là các câu hỏi trắc nghiệm trước và sau mỗi tiết học để củng cố bài học và nâng cao kiến thức của bài học

2.1 Các bước thực hiện

- Bước 1 Giao bài tập trắc nghiệm trước tiết học và sau khi học mỗi tiết để học sinh tự nghiên cứu và hoàn thành nhằm rèn năng lực tự học cho các em học sinh

- Bước 2 Kiểm tra việc thực hiện của em các học sinh thông qua từng tiết học

- Bước 3 Nhận xét và đánh giá trước lớp vào đầu giờ học hoặc qua các phần mềm online như zalo, messenger hoặc qua tài khoản team…

- Bước 4 Cho đáp án và giải thích

2.2 Ví dụ minh họa bài tập là câu hỏi trắc nghiệm ở một số bài trong chương I Phần

A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật chương trình Sinh học lớp 11.

Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Câu 1: Nồng độ NH4 trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4 bằng cách

C Hấp thụ chủ động D Hấp thụ thụ động

Câu 2: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi

trường bị ngập úng lâu ngày?

I Cây không hấp thụ được khoáng,

II Thiếu ôxi phá hoại tiến trinh hô hấp bình thường của rễ

Trang 9

III Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết.

IV Mất cân bằng nước trong cây

Câu 3: Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động diễn ra theo

phương thức vận chuyển từ nơi có

A nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

B nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

C nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

D nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

Câu 4: Lông hút rất rễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường

A quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.

B quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

C quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

D quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

Câu 5: Con đường vận chuyển qua gian bào khác con đường vận chuyển qua tế bào chất

ở điểm:

A Khó vận chuyển các chất hơn.

B Đường đi dài và tốc độ chậm hơn.

C Đường đi ngắn nhưng tốc độ chậm hơn.

D Đường đi dài nhưng tốc độ nhanh hơn.

Câu 6: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua

C tế bào lông hút D tế bào rễ.

Câu 7: Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

A cung cấp năng lượng B sự chênh lệch nồng độ.

C Hoạt động thẩm thấu D hoạt động trao đổi chất.

Câu 8 Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:

Câu 9 Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

I Trời nắng gay gắt kéo dài II Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài

III Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn IV Cây bị thiếu phân

Câu 10 Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn

nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là:

A Số lượng tế bào lông hút lớn

B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút

D Số lượng rễ bên nhiều

Trang 10

BÀI 3 THOÁT HƠI NƯỚCCâu 1: Quá trình thoát hơi nước qua lá là do:

A Động lực đầu trên của dòng mạch rây B Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.

C Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ D Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ Câu 2: Cơ quan thoát hơi nước của cây là:

Câu 3: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là?

Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sự thoát hơi nước qua lá?

A khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp

B khí khổng mở cho khí O2 đi vào cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp giải phóng năng lượng cho các hoạt động của cây

C giảm nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

D tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

Câu 5: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là:

A Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá

B Tăng lượng nước cho cây

C Làm giảm lượng khoáng trong cây

D Cân bằng khoáng cho cây

Câu 6: Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí

khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?

A Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá.

B Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá.

C Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì.

D Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng.

Câu 7: Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

B Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.

C Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

D Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

Câu 8: Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:

A vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước

làm hạ nhiệt môi trường xung quanh giúp CO2 khuếch tán vào bên trong lá

B vật liệu xây dựng toả nhiệt làm môi trường xung quanh nóng hơn.

Trang 11

C cả 2 đều có quá trình trao đổi chất nhưng ở cây quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.

D vật liệu xây dựng và cây đều thoát hơi nước nhưng cây thoát mạnh hơn.

Câu 9: Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự

thoát hơi nước?

A Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

B Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của

Câu 10: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:

A Qua thân, cành và lá B Qua cành và khí khổng của lá

C Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá D Qua khí khổng và qua cutin

3 Biện pháp 3 Sử dụng bài tập thực tiễn là những câu hỏi tự luận gắn với thực tiễn

để rèn năng lực tự học cho học sinh và từ đó giúp học sinh phát huy năng lực giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

3.1 Các bước thực hiện

- Bước 1 Giao bài tập thực tiễn là các bài tập tự luận qua từng chủ đề đã học nhằm mụcđích giúp học sinh chăm chỉ học tập, kích thích tính tò mò, củng cố thêm kiến thức và rènnăng lực tự chủ, tự học và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

- Bước 2: Kiểm tra việc thực hiện bằng cách gọi điện trao đổi với một số học sinh, hoặccác em học sinh làm bài gửi qua các phần mềm online zalo, face, messenger, team,…

- Bước 3 Nhận xét và đánh giá học sinh qua các phần mềm hoặc trực tiếp vào đầu giờmôn học để lấy điểm thường xuyên

3.2 Một số bài tập tự luận gắn với thực tiễn theo chủ đề

Chủ đề 1.TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

* Câu hỏi trong SGK

Câu 1 (T9- SGKCB): Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức

năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và hút khoáng?

Đáp án:

Đặc điểm bộ rễ liên quan đến chức năng hút nước và hút khoáng:

- Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng → tăng diện tích tiếp xúc với đất

- Có khả năng hướng hoá và hướng nước

- Có đỉnh sinh trưởng và miền sinh trưởng dãn dài → rễ dài ra

- Miền lông hút phát triển → hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

Câu 2 (T9 - SGKCB): Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết?

Trang 12

Đáp án: Vì: Khi bị ngập úng → rễ cây thiếu oxi→ ảnh hưởng đến hô hấp của rễ →tích

luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút

mới→ cây không hút nước → cây chết.

Câu 3 (T11 - SNC) Nêu vị trí và vai trò của đai Caspari?

Đáp án :

* Vị trí: đai Caspari nằm ở nội bì

* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều chỉnh

lượng nước, kiểm tra các chất khoáng hoà tan

Câu 4 (T11 - SCB): Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước

xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiệntượng đó gọi là sự ứ giọt Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?

Câu 5 (T11 - SNC): Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở

những cây thân thảo?

Đáp án:

- Cây bụi thấp, cây thân thảo: thân thấp

dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước

Áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá

Câu 6 (T14 – SCB): Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển được từ rễ

lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét?

Đáp án:

Gồm 3 lực:

a Lực đẩy (áp suất rễ): Còn gọi là động lực đầu dưới, tạo ra sức đẩy nước từ dưới lên

b Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Còn gọi là động lực đầu trên

c Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ tạo thành một dòng

vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

Câu 7 (T14 - SCB) Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan

khác?

Đáp án:

- Động lực: Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa,trong đó:

+Cơ quan nguồn: là lá - nơi saccarozo được tạo thành – có áp suất thẩm thấu cao

+cơ quan chứa là nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ (rễ, hạt, quả…)- có áp suất thẩmthấu thấp

Câu 8 (T17 - SNC): Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có

sự thoát hơi nước?

Đáp án:

Trang 13

- Vì nước còn thoát qua tầng cutin( khi lá chưa bị tầng cutin dày che phủ) Hơi nước cóthể khuếch tán qua bề mặt lá

- Cường độ thoát hơi nước qua bề mặt lá giảm theo sự phát triển của tầng cutin, mạnh ở

lá non( tầng cutin chưa phát triển), giảm dần ở lá trưởng thành và tăng lên ở lá già (do sựrạn nứt ở cutin)

Câu 9 (T19 - SCB): Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây

- Thoát hơi nước là "tất yếu": thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn  cây mới lấyđược nước Vì quá trình thoát hơi nước có ý nghĩa:

+Tạo lực hút đầu trên

+ Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

+ Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

Câu 11 (T16 - SNC): Hãy nêu các cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lí cho cây

trồng?

Đáp án:

Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào các đặc điểm sau đây:

+ Căn cứ vào nhu cầu sinh lí của từng loại cây

+ Căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây

+ Căn cứ vào các loại đất

+ Căn cứ vào điều kiện thời tiết

* Một số câu hỏi nâng cao:

Câu 12 Tại sao các cây bụi ở sa mạc có rễ rất dài?

- Ở sa mạc nhiệt độ cao, khô hạn, ít mưa → lượng nước trong đất rất ít, mực nước ngầmsâu →cây phải có rễ dài để tím nguồn nước cung cấp cho cây

Câu 13 Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ thay đổi như thế nào?

Đáp án:

Bón vừa phải:

- Ban đầu khi mới bón phân, nồng độ chất tan trong dịch đất tăng cao hơn nồng độ dịchbào của tế bào lông hút → rễ không hút được nước

- Về sau, rễ cây hút khoáng → tăng nồng độ dịch bào→hút nước dễ dàng hơn

Bón quá nhiều: Cây khó lấy nước -> Cây sẽ bị héo

Câu 14 Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày, sau đó trời nắng to thì cây bị héo và có thể

chết?

Đáp án:

Trang 14

Khi bị ngập úng lâu ngày, môi trường xung quanh rễ cây bị thiếu oxi → rễ không hô hấpđược → bị thối → giảm quá trình hút nước

- Khi trời nắng to, lá cây thoát hơi nước mạnh → cây bị mất nước nhiều → cây héo Khilượng nước mất quá nhiều → cây có thể bị chết

Câu 15 Tại sao khi trời mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây bị héo?

Đáp án:

- Mưa lâu ngày: độ ẩm không khí cao→cản trở sự thoát nước do các TB xung quanh tếbào hạt đậu no nước → đóng KK bị động

- Nắng to đột ngột → lá bị đốt nóng vì sự thoát nước ở lá khó khăn → lá bị héo

Câu 16 Tại sao khi bón nhiều phân vào gốc cây thì cây bị héo?

Đáp án:

- Khi bón quá nhiều phân vào gốc cây → ASTT của dịch đất tăng cao, lớn hơn ASTT của

tế bào lông hút → TB lông hút không hút được nước, thậm chí nước từ cây đi ra đất Mặtkhác quá trình thoát nước ở cây vẫn diễn ra → cây bị mất nước → héo

Câu 17 Tại sao khi tưới nước vào buổi trưa nắng gắt thì cây thường dễ bị héo lá?

Đáp án:

Trưa nắng gắt , cây thoát nước mạnh → tế bào thiếu nước

Lúc mới tưới, rễ hút nước mạnh → đẩy nước lên trên → thoát nước mạnh Lượng nướcthoát ra lớn hơn lượng nước cây lấy vào → cây héo

- Nước đọng trên lá giống như thấu kính hội tụ -> hấp thụ ánh sáng → đốt nóng lá cây

- Mặt khác, mặt đất đang nóng, tưới nước vào đất → nước bốc hơi mang theo nhiệt độcủa đất→ làm lá nóng hơn

→ TB lá mất nước →giảm sức trương nước →cây héo

Câu 18 Sự thích nghi nào của lá giúp giảm sự mất nước do thoát hơi nước?

Đáp án:

- Phần lớn TV điều chỉnh sự thoát hơi nước bằng việc đóng mở khí khổng

- Đa số TV sống trong môi trường khô hạn có lá nhỏ được phủ tần cutin dày → đẩynhanh thoát nhiệt bởi sự đối lưu tốt hơn do sự bay hơi của nước Tầng cutin dày → giúpgiảm thoát hơi nước

- Khí khổng nhỏ và tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá -> tránh tác động của ASMT

- Khí khổng lõm và bao phủ bởi lông

- 1 số TV rụng lá về mùa đông → hạn chế thoát nước trong điều kiện hút nước khó khăn( Cây rụng lá về mùa đông vì khi nhiệt độ hạ thấp rễ cây không hút được nước -> cây sẽrụng lá để tiết kiệm nước)

- Cây ở sa mạc hoặc cây mọng nước hạn chế mất nước bằng việc mở khí khổng ban đêm

và đóng vào ban ngày hoặc lá biến gai

- Đa số cây trồng vào ban trưa nhiệt độ cao, AS mạnh KK đóng, ion K+ thoát ra ngoài vàtrong lá xuất hiện nhiều AAB

Chủ đề 2 KHOÁNG VÀ DINH DƯỠNG NITƠ

* Câu hỏi trong SGK

Câu 1 (T24 - SCB): Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại

đất, loại phân bón, giống và các loại cây trồng?

Trang 15

Đáp án:

Vì: + Nhằm đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao

+ Nhằm nâng cao hiệu quả của phân bón, giảm chi phí đầu vào

+ Không gây ô nhiễm môi trường và nông phẩm

 Cần bón phân theo chỉ dẫn của cơ quan khuyến nông

Câu 2 (T24 - SCB): Hãy liên hệ vơí thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình

chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thu đối với cây?

Đáp án:

Các biện pháp:

+ Làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng

+ Cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống

+ Bón vôi cho đất chua

Câu 3 (T21 - SNC): Nêu vai trò các nguyên tố N, P, K, S, Ca, Mg, Fe Triệu chứng bên

ngoài của cây khi thiếu chúng?

Đáp án:

- Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên các chất sống và điều tiết các hoạt động sốngcủa cây

- Triệu chứng:

+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi

+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn

+ Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây

+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo

+ Thiếu S: lá vàng, sinh trưởng rễ tiêu giảm

- Hầu hết các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm tỷ lệ <= 0,01% khối lượng khô của cơ thể Câu 5 (T27 - SCB): Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể

sống được? Nêu vai trò của N đối với đời sống thực vật?

Đáp án:

Thiếu N cây không thể sinh trưởng, phát triển bình thường được vì:

- N là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- N là thành phần không thể thiếu được để tạo ra protein, axit nucleic, enzim, diệplục…=> vừa cấu trúc vừa điều tiết trao đổi chất của cây

Câu 6 (T27 – SNC): Tại sao đất chua (pH axit) thường nghèo các chất dinh dưỡng?

Đáp án:

Trang 16

Đất chua có nhiều ion H+ Các ion H+ trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng traođổi ion, các ion H+ bám trên bề mặt hạt keo đẩy các ion khoáng ra dịch đất Các ionkhoáng bị rửa trôi làm cho đất bị nghèo chất dinh dưỡng.

Câu 7 (T27 - SNC) Tại sao trong trồng trọt người ta thường áp dụng các biện pháp như

cày, bừa, xới xáo đất tơi xốp?

Đáp án:

- Làm tăng lượng oxi trong đất, tạo điều kiện cho lông hút của rễ phát triển => cây hấpthụ tốt nước và muối khoáng

- Tạo điều kiện cho hoạt động hô hấp của rễ => cây hấp thụ tốt nước và muối khoáng

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động để chuyển hóa các muối khótan thành muối dễ tan => cây dễ hấp thụ

- Hạn chế môi trường sống của các vi sinh vật kị khí như vi khuẩn phản nitrat hóa =>tránh hiện tượng mất nitơ của đất

- Tránh hiện tượng úng nước khi tưới hoặc trời mưa, không làm tổn hại đến bộ rễ

* Một số câu hỏi nâng cao:

Câu 8 Tại sao khi trồng lúa thường phải làm cỏ sục bùn?

Đáp án:

- Làm cỏ để loại bỏ cỏ, tránh sự cạnh tranh chất dinh dưỡng của lúa

- Sục bùn: Đất lúa thường xuyên bị ngập nên rất dễ thiếu oxi → tạo điều kiện cho vi sinhvật kị khí hoạt động sinh ra chất độc hại gây độc cho cây Việc sục bùn giúp đất thoángkhí →rễ cây hô hấp tốt→sinh trưởng và phát triển tốt hơn

- Đất thoáng khi giúp vi sinh vật chuyển hóa nitơ ( quá trình nitrat hóa) diễn ra tốt

Câu 9 Vì sao người nông dân lại trồng lạc cải tạo đất?

Đáp án:

Vì: Lạc thuộc cây họ đậu, trong rễ lạc có vi khuẩn cố định đạm cộng sinh, vi khuẩn này

có enzym nitrogenaza phá vỡ được liên kết ba bền vững của phân tử N2: N2  NH3

- NH3 do vi khuẩn tổng hợp ra được vi khuẩn và cây lạc sử dụng, ngoài ra còn cung cấpđạm cho đất làm tăng độ phì của đất

- Thân, lá, rễ lạc sau khi thu hoạch được dùng làm phân xanh để tăng mùn cho đất và làmcho đất tơi xốp

Câu 10.

a Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

b Vì sao sau cơn mưa có nhiều sấm sét thì cây xanh tươi tốt hơn, mọc lá non nhiều hơn?

c Để cho cây lúa lốp không bị đổ lúc bông lúa sắp chính, người ta bón phân gì? Vì saophải sử dụng loại phân đó?

Đáp án:

a Vì: - Trong các cơn mưa có sấm sét, một lượng nhỏ nitơ trong không khí đã bị oxi hóadưới điều kiện nhiệt độ và áp suất cao thành NO3- theo phản ứng:

N2 + O2 → 2NO + O2 →2NO2+ H2O → HNO3 → H+ +NO3

-b Cây được cung cấp nguồn nitơ, mặc dù ít, cùng với nước nên thực hiện quá trìnhquang hợp, trao đổi nước tốt hơn nên cây xanh tốt hơn

Trang 17

ánh sáng, diệp lục

c Người ta bón phân kali vì kali giúp tích luỹ xenlulozơ, hemixenlulozơ, pectin trong

vách tế bào thực vật, làm cho tế bào cứng cáp hơn giúp tăng khả năng chống đổ của lúa

Câu 11 Vì sao hạn hán làm giảm phẩm chất và năng suất cây trồng?

Đáp án:

- Mô thiếu nước → nhiệt độ tăng cao →biến tính hệ keo chất nguyên sinh

- Hệ enzim bị phân hủy → cường độ quang hợp giảm

- Các quá trình tổng hợp trong tế bào giảm, các quá trình phân hủy tăng

- Sự phân giải protein tạo NH3 gây độc cho cây

Chủ đề 3: QUANG HỢP Câu 1.(T39 - SCB): Vì sao quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái

Đất? Nêu vai trò của quá trình quang hợp?

+ Điều hòa không khí: đảm bảo cân bằng O2/CO2 trong khí quyển

Câu 2: Những lá cây màu đỏ có quang hợp không? Vì sao?

Đáp án:

- Những lá cây màu đỏ có quang hợp

- Vì: những cây có màu đỏ vẫn có nhóm săc tố màu lục, nhưng bị che khuất bởi màu đỏcủa nhóm săc tố dịch bào là antôxianin và carotenoit Vì vậy, những cây này vẫn tiếnhành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao

- Lá cây bình thường có chứa Diệp Lục ( màu xanh) và Carotenoit ( màu đỏ hoặc vàng )

Cả hai đều có tác dụng hấp thụ ánh sáng mặt trời nhưng mỗi loại lại hấp thu một loại ánhsáng khác nhau

- Trong lá cây bình thường nếu có nhiều Diệp Lục hơn thì lá có màu xanh, nhiềuCarotenoit hơn thì lá có màu đỏ hoặc vàng, khi lá sắp rụng cũng chỉ có màu đỏ hoặc vàng

là do Diệp Lục đã phân hủy, chỉ còn lại Carotenoit

- quá trình tổng hợp đường từ CO2 và H2O chỉ có Diệp Lục thực hiện, Carotenoit hấp thunăng lượng mặt trời xong sẽ truyền cho Diệp Lục nên lá cây có màu đỏ vẫn thực hiệnquang hợp.)

Câu 3: Hãy tính lượng CO2 hấp thụ và lượng O2 giải phóng của 1 ha rừng cho năng suất

Trang 18

- ta tính được Số mol CO2 hấp thụ theo pt: n (CO2)=0,5 mol

tương tự, ta tính được số mol O 2 giải phóng: n(O2)= 0,5 mol

=>Lượng CO2 hấp thụ và O2 giải phóng là:

MCO2= 0,5 44= 22 (tấn/ha/năm)

MO2= 0,5 32=16(tấn /ha/năm)

Chủ đề 4: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT Câu 1.

a Quá trình muối dưa, cà là sự ứng dụng kĩ thuật lên men nào? Cần tác dụng của loại

a Việc muối dưa, cà là ứng dụng quá trình lên men lactic

Tác nhân của hiện tượng lên men lactic là vi khuẩn lactic sống kị khí

b Để quá trình lên men diễn ra tốt đẹp người ta dùng vỉ tre nén chặt và dằn đá đểtạo môi trường kị khí cho vi khuẩn lactic hoạt động tốt

c Ngâm trong dung dịch nước muối tạo điều kiện để đường và nước từ các khôngbào rút ra ngoài, vi khuẩn lactic có sẵn trên bề mặt dưa, cà phát triển tạo nhiều axit lactic.Lúc đầu vi khuẩn lên men thối (chiếm 80- 90%) cùng phát triển với vi khuẩn lactic nhưng

do sự lên men lactic tạo nhiều axit lactic, làm pH của môi trường ngày càng axit, đã ứcchế sự phát triển ủa vi khuẩn gây thối Nồng độ cao của axit lactic (1,2%) vi khuẩn gâythối bị tiêu diệt đồng thời cũng ức chế hoạt động của vi khuẩn lác tic, giai đoạn muốichua coi như kết thúc

Câu 2: Vì sao phải bón CO2 cho cây trong nhà lưới phủ nilon trước khi mặt trời lặn vàsau khi mặt trời mọc?

Đáp án:

- Trong khu vực có che phủ nilon mỏng, sự lưu thông khí bị cản trở, lượng CO2 bị haohụt sau khi cây quang hợp Do đó nồng độ CO2 sẽ giảm xuống thấp

- Ban đêm cây không quang hợp, tăng hô hấp cây lấy O2, thải CO2

=> Phải bón CO2 cho cây sau khi mặt trời mọc khoảng 30 phút và ngừng bón khi mặt trờilặn khoảng 1-2h Ban đêm không bón CO2 vì khi nông độ CO2 quá cao sẽ làm ức chế hôhấp

4 Biện pháp 4 Sử dụng BTTT để dạy học

4.1 Các bước tổ chức bài học kiến thức mới bằng BTTT:

- Bước 1: Giáo viên (GV) giao BTTT cho HS: GV giao BTTT và nêu rõ nhiệm vụ HS phảithực hiện trong quá trình giải quyết BTTT

- Bước 2: Tổ chức thực hiện BTTT: Tổ chức cho HS giải quyết BTTT theo nhiều hìnhthức khác nhau:

Trang 19

+ Làm việc cá nhân từng HS: HS phân tích yêu cầu BTTT, tìm hiểu nội dung bài học, lựa

chọn, thu thập thông tin, xác định giải pháp và thực hiện GV theo dõi, có thể dẫn dắt HSgiải quyết BTTT bằng các câu hỏi gợi mở, định hướng cách giải quyết vấn đề, bổ sung

thông tin khi cần thiết HS chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện

+ Tổ chức HS Làm việc theo nhóm Tùy tình huống cụ thể mà theo nhóm nhỏ hoặc cả lớp

hoặc cả hai hình thức xen kẽ Dù hình thức nào thì cũng cần kết hợp học cá nhân với họchợp tác, trong đó đảm bảo mỗi HS tự lực tối đa Sản phẩm hoạt động cá nhân được chia sẻtrong nhóm nhỏ hoặc cả lớp và được GV sử dụng để đánh giá, tổ chức tự đánh giá vàđánh giá đồng đẳng Những hoạt động này phát triển được ở HS các năng lực tư duy phêphán, phản biện; năng lực hợp tác; năng lực ngôn ngữ…

Khi tổ chức hoạt động nhóm, cần lưu ý một số điểm sau:

+ Lớp được chia thành nhiều nhóm Khi các nhóm làm việc, GV cần quan sát và trợgiúp các nhóm nếu thấy cần thiết

+ GV cần thiết kế và đưa cho các nhóm phiếu tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng kết quảthực hiện BTTT

- Thảo luận cả lớp: GV cố gắng tạo điều kiện để nhiều HS được tham gia thảo luận chia

sẻ ý kiến GV cần tạo môi trường tâm lí dân chủ, cởi mở để mọi HS mạnh dạn tham giabình luận kết quả thực hiện bài tập Đó là cách làm cho BTTT được sử dụng đạt đượcnhiều mục tiêu sư phạm nhất

- Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện BTTT

Nếu BTTT được tổ chức làm việc theo nhóm thì GV cho HS đại diện từng nhóm báo cáo

GV nên yêu cầu HS lập luận, giải thích vì sao em chọn cách giải quyết đó để HS trình bàyquan điểm của mình Đó cũng là biện pháp hiệu quả kích thích được chú ý lắng nghe vàtích cực tham gia thảo luận của cả lớp GV nên hướng dẫn HS các hình thức trình bày kếtquả giải bài tập, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Bước 4: Kết luận về cách giải quyết BTTT

Sau khi các cá nhân báo cáo, tổ chức thảo luận nhóm hoặc cả lớp, GV nhận xét, đưa ra racách giải quyết BTTT hợp lí nhất và có lời động viên, khuyến khích các em đã tích cựctham gia cùng nhau giải quyết

4.2 Ví dụ sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học

Tiết 3 Bài 3 Thoát hơi nước (Sinh học 11 cơ bản).

I MỤC TIÊU

Trang 20

1 Kiến thức

- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quátrình thoát hơi nước

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế đời sống

- Thấy được vai trò quan trọng của cây xanh đối với con người từ đó:

+ Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố

+ Có ý thức bảo vệ cây xanh góp phần cải tạo môi trường sống của chúng ta

- Hoàn thiện kiến thức giáo viên giao trong phiếu chuẩn bị bài tập về nhà

- Một số bút dạ, nam châm, giấy A0 để hoạt động nhóm, 1 số lá cây (lá bàng) để HSquan sát

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức cũ

Câu 1: Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở

những cây gỗ lớn hàng chục mét?

GV: Gọi học sinh kiểm tra bài cũ

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và đánh giá

Ngày đăng: 15/12/2022, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh (2007). Sách giáo viên Sinh học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
2. Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Thị Hồng, Vũ Mai Hiền, Trần Thu Phương (2007). Bài tập trắc nghiệm và tự luận Sinh học 11, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm và tự luận Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Thị Hồng, Vũ Mai Hiền, Trần Thu Phương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
3. Lê Hoàng Ninh, Đỗ Thu Hòa (2007). Ôn kiến thức luyện kĩ năng Sinh học 11, Nxb Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn kiến thức luyện kĩ năng Sinh học 11
Tác giả: Lê Hoàng Ninh, Đỗ Thu Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4. Vũ Đức Lưu (2007). Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Sinh học 11, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Sinh học 11
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2007
5. Vũ Văn Vụ - Vũ Đức Lưu- Nguyễn Như Hiền (2007). Sách giáo khoa Sinh học lớp 11 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học lớp 11 nâng cao
Tác giả: Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
10. Theo nguồn https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%AD_kh%E1%BB%95ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí khống
Tác giả: Wikipedia contributors
Nhà XB: Wikipedia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w