Tiết 24 – Bài 22: Thực hànhVẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người... Bài tập:Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường
Trang 2Tiết 24 – Bài 22: Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
Trang 3Các bước khi làm bài thực hành
• Bước 1: Lựa chọn biểu đồ
• Bước 2: Xử lý số liệu (nếu cần)
• Bước 3: Vẽ biểu đồ
• Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
Trang 4Bài tập:
Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở
đồng bằng sông Hồng (Đơn vị: %)
Năm
Tiêu chí 1995 1998 2000 2002
Bình quân lương thực theo đầu người 100,0 113,8 121,8 121,2
Trang 5Vẽ biểu đồ đường khi
“đồ thị”,
“ba đường biểu diễn”
- Khi bài trực tiếp yêu cầu vẽ biểu đồ
- Khi vẽ đường biểu diễn nhiệt độ trong biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa
“tăng trưởng”, “phát triển”, “tốc độ gia tăng”
- Khi có các cụm từ như:
Trang 6Năm 80
100
120
140
160
180
200
220
Trâu Bò Lợn Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
Trang 7Cách vẽ biểu đồ
- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc
+ Trục tung: Thể hiện độ lớn của các đối tượng (trị số %), gốc toạ độ có thể là 0, có thể là một trị số ≤ 100.
+ Trục hoành: Thể hiện thời gian (năm), gốc toạ độ trùng với
năm đầu tiên trong bảng số liệu (1995).
- Căn cứ vào số liệu của đề bài (Bảng 22.1) xác định tỷ lệ thích
hợp và đánh dấu các điểm mốc trên hai trục (Lưu ý: Khoảng cách
năm không đều thì khoảng cách đoạn biểu diễn cũng không đều tương ứng)
- Xác định toạ độ các điểm mốc của mỗi đường và nối các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn Mỗi đường một ký hiệu hoặc một màu riêng.
- Hoàn thành biểu đồ: tên biểu đồ, số liệu, ghi chú giải.
Trang 8- Trục hoành là các khoảng cách: 1995, 1998, 2000, 2002.
- Trục tung trị số %: cao nhất 131 %, nhỏ nhất 100 %.
%
-100
105
110
115
120
125
130
135
-LẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
-95
Trang 91995 1998 2000 2002 Năm
%
-100
105
110
115
120
125
130
135
-103.5
105.6
108.2
121.2 121.8
113.8 Bình quân lương thực theo đầu người
131.1 128.6
117.7 Sản lượng lương thực
108.2 105.6
103.5 100
Dân số
1995
Năm
100 100
( Đơ n v ị : %)
Vẽ
biểu
đồ
95
Trang 10121.2 121.8
113.8 Bình quân lương thực theo đầu người
131.1 128.6
117.7 Sản lượng lương thực
108.2 105.6
103.5 100
Dân số
1995
Năm
100 100
( Đơ n v ị : %)
%
100
105
110
115
120
125
130
135
-103.5
105.6
108.2
95
Trang 111995 1998 2000 2002 Năm
%
-100
105
110
115
120
125
130
135
-117.7
128.6
131.1
113.8
103.5
105.6
108.2
-95
Biểu đồ tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
qua các năm 1995 - 2002
Bình quân lương thực theo đầu người
Trang 12Nhận xét biểu đồ:
- Dân số: 108.2 – 100 = 8.2 % TB 1 năm tăng 8.2 : 7 = 1.17 %
- Bình quân lương thực: 121.2 – 100 = 21.2 % TB 1 năm tăng 21.2 : 7 = 3.02 %
- Sản lượng lương thực : 131.1 – 100 = 31.1% TB 1 năm tăng 31.1 : 7 = 4.4 %
Sản lượng lương thực so với Dân số tăng gấp 3.76 lần
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực, bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm 1995 - 2002
%
-100
105
110
115
120
125
130
135
-117.7
128.6
131.1
113.8
103.5
105.6
108.2
-Bình quân lương thực theo đầu người
Sản lượng lương thực
Tăng dân số
95
Trang 13Bài 2: Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các
bài học 20, 21 hãy cho biết:
A, Nh ững điều kiện thuận lợi và khó khăn
trong sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng.
B, Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất
lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông
Hồng.
C, Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân
số tới đảm bảo lương thực của vùng.
Trang 14+ Địa hình: đồng bằng bằng phẳng.
+ Đất phù sa màu mỡ.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có
mùa đông lạnh.
+ Nguồn nước dồi dào ( sông Hồng).
Thuận lợi:
- Tự nhiên:
- Kinh tế – xã hội:
+ Đông dân => nguồn lao động dồi dào.
+ Trình độ thâm canh cao.
+ Cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
+ Chính sách phát triển nông nghiệp
hợp lí.
Thiên tai (bão, lũ, hạn hán), sương muối, rét đậm, rét hại, sâu bệnh
- Ứng dụng tiến bộ kĩ thuật còn hạn chế.
- Cơ cấu cây trồng chuyển dịch chậm
- Bình quân đất canh tác bị thu hẹp, dân số quá đông
Khó khăn
a- Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng ?
Trang 15b- Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực.
-Đem lại sản lượng lương thực, thực phẩm lớn cho
người dân và một phần phục vụ cho xuất khẩu, đồng thời làm nguồn thức ăn cho gia súc.
- Tăng hiệu quả kinh tế, vừa đa dạng hóa cơ cấu cây
trồng.
- Khai thác triệt để đất quanh năm
Trang 16• Tỉ lệ gia tăng dân số của đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do việc triển khai chính sách dân
số kế hoạch hoá gia đình có hiệu quả Do đó
cùng với phát triển nông nghiệp, bình quân
lương thực đã ngày một tăng (tăng từ
331kg/ng năm 1995 lên 400kg/ng năm 2005)
=> Đồng bằng sông Hồng đã bắt đầu tìm kiếm
thị trường xuất khẩu một phần lương thực.
C, Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tới đảm bảo lương thực của vùng?
Trang 18Bài tập:
• Bài 1: Hãy cho biết dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể
hiện tốc độ gia tăng sản lượng lúa bình quân đầu người của nước ta thời kì 1980 – 2005?
• Bài 2: Hãy cho biết dạng biểu đồ thich hợp nhất thể hiện
sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 1995- 2008?
• Bài 3: Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu diện tích gieo
trồng các nnhóm cây năm 1990 và năm 2002?
Trang 19? Giải thích tại là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước nhưng bình quân lương thực theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng luôn thấp hơn mức trung
bình của cả nước?
Trang 20HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
• Về nhà hoàn thành và viết báo cáo thực hành bài
22 (Làm ra giấy tiết sau nộp lấy điểm 15 phút).
• Chuẩn bị trước bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ.
Cụ thể như sau:
- Dùng Át lat để xác định vị trí giới hạn của vùng.
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi,
khoáng sản.
- Sưu tầm tài liệu và viết tóm tắt giới thiệu về Vườn
Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng hoặc thành phố
Huế.