1.ĐỊNH NGHĨA HEN PHẾ QUẢNTrên lâm sàng, Hen phế quản (HPQ) biểu hiện với các triệu chứng như thở khò khè, khó thở, nặng ngực và ho. Bệnh biến đổi theo mùa, nặng khi tiếp xúc yếu tố nguy cơ hoặc thay đổi thời tiết. Các triệu chứng này có liên quan với sự biến đổi của luồng không khí thở ra do tình trạng tắc nghẽn đường thở (phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn, tăng tiết đờm) 1.Hen nặng là hen đòi hỏi điều trị ở bậc 4 hoặc 5 để duy trì sự kiểm soát hoặchen không kiểm soát được dù điều trị ở mức này 2.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH KHOA DƯỢC- LỚP D1A Thành viên:
Nguyễn Thế Lực
Trần Nguyễn Tuấn Cường
Phan Đình Dũng
Nguyễn Thu Hằng
Võ Ánh Linh
BÁO CÁO CHĂM SÓC DƯỢC Câu 6: Hen nặng: định nghĩa, chẩn đoán và điều trị.
1.ĐỊNH NGHĨA HEN PHẾ QUẢN
Trên lâm sàng, Hen phế quản (HPQ) biểu hiện với các triệu chứng như thở khò khè, khó thở, nặng ngực và ho Bệnh biến đổi theo mùa, nặng khi tiếp xúc yếu tố nguy cơ hoặc thay đổi thời tiết Các triệu chứng này có liên quan với sự biến đổi của luồng không khí thở
ra do tình trạng tắc nghẽn đường thở (phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn, tăng tiết đờm) [CITATION tếB201 \l 1033 ]
Hen nặng là hen đòi hỏi điều trị ở bậc 4 hoặc 5 để duy trì sự kiểm soát hoặc hen không kiểm soát được dù điều trị ở mức này[ CITATION tếB20 \l 1033 ]
2 CHẨN ĐOÁN
2.1 Triệu chứng lâm sàng
Khó thở, khò khè, thở rít, đặc biệt thì thở ra
- Thời điểm xuất hiện cơn khó thở: về đêm, theo mùa, sau một số kích thích (cảm cúm, gắng sức, thay đổi thời tiết, khói bụi)
- Khẳng định chẩn đoán nếu thấy cơn hen phế quản với các dấu hiệu đặc trưng:
+ Tiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, ho khan, buồn ngủ
+ Cơn khó thở: lúc bắt đầu khó thở chậm, ở thì thở ra, có tiếng cò cứ người khác cũng nghe được, khó thở tăng dần, sau có thể khó thở nhiều, vã mồ hôi, nói từng từ hoặc ngắt quãng Cơn khó thở kéo dài 5- 15 phút, có khi hàng giờ, hàng ngày Cơn khó thở giảm dần và kết thúc với ho và khạc đờm Đờm thường trong, quánh, dính Khám trong cơn hen thấy có ran rít, ran ngáy lan toả phổi[ CITATION tếB202 \l 1033 ]
2.2 Cận lâm sàng
Trang 2Đo chức năng thông khí phổi
- Khi đo với hô hấp ký:
+ Đo ngoài cơn: kết quả chức năng thông khí (CNTK) phổi bình thường
+ Trường hợp đo trong cơn: rối loạn thông khí (RLTK) tắc nghẽn phục hồi hoàn toàn với thuốc giãn phế quản: chỉ số FEV1/FVC ≥ 75% sau hít 400μg salbutamol
- Sự biến đổi thông khí đo bằng lưu lượng đỉnh kế: lưu lượng đỉnh (LLĐ) tăng
>15% sau 30 phút hít 400μg salbutamol LLĐ biến thiên hơn 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12 giờ ở người bệnh dùng thuốc giãn phế quản (hoặc hơn 10% khi không dùng thuốc giãn phế quản), hoặc LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức[ CITATION tếB202 \l 1033 ]
3 HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HPQ
BẬC 4 Thuốc kiểm soát ưa thích: ICS-formoterol liều thấp để duy trì và làm giảm triệu chứng (người lớn và thiếu niên), HOẶC điều trị duy trì ICS-LABA liều trung bình cộng với SABA khi cần (người lớn, thiếu niên và trẻ em)
Các kiểu thuốc kiểm soát Bậc 4 ưa thích đối với người lớn và trẻ em
Chọn điều trị Bậc 4 tùy thuộc vào lựa chọn Bậc 3 trước đó Trước khi nâng bậc, hãy kiểm tra các vấn đề như kỹ thuật hít thuốc không đúng, tuân thủ kém, phơi nhiễm trong môi trường và khẳng định các triệu chứng là do hen
Đối với bệnh nhân người lớn và thiếu niên có ≥1 đợt kịch phát trong năm vừa qua, kết hợp ICS-formoterol liều thấp để điều trị duy trì và giảm triệu chứng hữu hiệu hơn trong việc làm giảm đợt kịch phát so với cùng liều ICS-LABA duy trì hoặc liều ICS cao hơn Cách điều trị này được kê toa với budesonide-formoterol liều thấp hoặc beclometasone-formoterol như trong Bậc 3; liều duy trì có thể tăng thêm nếu cần Dựa trên thông tin sản phẩm, là 48 mcg (đối với beclometasone-formoterol) hoặc 72 mcg (đối với budesonide-formoterol)
Đối với bệnh nhân sử dụng ICS-LABA duy trì liều thấp với SABA khi cần, bệnh hen của họ vốn không được kiểm soát đầy đủ, điều trị có thể tăng liều lên ICS-LABA liều trung bình; thuốc kết hợp ICS-LABA như trong Bậc 3[CITATION GIN20 \l 1033 ]
Các kiểu thuốc kiểm soát Bậc 4 khác đối với người lớn và thiếu niên Tiotropium
(đối vận muscarinic tác dụng dài hạn) bằng cách phun sương có thể được sử dụng bổ
Trang 3sung đối với bệnh nhân 6 tuổi và lớn hơn; nó cải thiện chức năng hô hấp và làm giảm các đợt kịch phát một cách khiêm tốn Trong Bậc 4, không có đủ chứng cứ để ủng hộ ICS+tiotropium tốt hơn so với kết hợp ICS-LABA
Đối với budesonide liều trung bình hoặc cao, hiệu quả có thể được cải thiện với liều bốn lần mỗi ngày, nhưng việc tuân thủ có thể là một vấn đề Đối với ICS khác, liều hai lần mỗi ngày là phù hợp (Chứng cứ D) Các kiểu khác đối với người lớn và thiếu niên là bổ sung ICS liều trung bình hoặc liều cao nhưng không hiệu quả bằng bổ sung LABA, hoặc LTRA hoặc theophylline phóng thích chậm liều thấp[CITATION GIN20
\l 1033 ].
BẬC 5 Các kiểu được ưa thích: Chuyển chuyên gia để đánh giá kiểu hình và xem xét điều trị bổ sung (người lớn, thiếu niên và trẻ em) Bệnh nhân có triệu
chứng dai dẳng hoặc đợt kịch phát dù kỹ thuật hít thuốc đúng và tuân thủ tốt với điều trị Bậc 4 và ở người mà các tùy chọn thuốc kiểm soát khác đã được xem xét nên được chuyển đến chuyên gia thành thạo trong việc khảo sát và xử trí hen nặng.
Các thuốc kiểm soát hen ưu tiên:
Liều cao ICS/LABA Chuyển tuyến trên để đánh giá kiểu hình ± điều trị cộng thêm như Tiotropium, anti-IgE, anti-IL5, antiIL5R, anti-IL4R
Các thuốc kiểm soát hen khác:
Thêm corticoid uống liều thấp, nhưng cân nhắc tác dụng phụ
Các thuốc cắt cơn ưu tiên
Liều thấp ICS/formoterol khi cần cho bệnh nhân dùng liệu pháp vừa duy trì và vừa cắt cơn trong một bình hít[ CITATION tếB203 \l 1033 ]
Câu 21 Vai trò của dược sĩ lâm sàng trong quản lý và điều trị hen phế quản:
Giáo dục bệnh nhân về hen phế quản có thể giảm tình trạng nhập viện, cấp cứuvà tử vong.
Dược sĩ lâm sàng góp phần trong việc cung cấp cho bệnh nhân nguồn thông tin giá trị để giáo dục bệnh nhân về các thuốc để quản lý và điều trị hen phế quản Dược sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng thuốc điều trị dạng xịt, đặc biệt với các bệnh nhân được chẩn đoán mới có thể bị quá tải thông tin với các chẩn đoán và các kế hoạch điều trị Kết quả từ nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng cường nhận thức và thúc đẩy công tác giáo
Trang 4dục sức khỏe về hen phế quản có thể làm giảm số lượng trường hợp hen phế quản phải nhập viện, trường hợp cấp cứu, nghỉ học, nghỉ làm, và tử vong[CITATION Yve \l 1033 ]
Tư vấn bệnh nhân
Trong quá trình tư vấn, bệnh nhân hen và người chăm sóc trẻ em bị hen nên được được giáo dục những thông tin cơ bản của bệnh lý Hen, mục tiêu điều trị, cách quản lý các nguyên nhân, cách sử dụng bình xịt định liều, tầm quan trọng của tuân thủ điều trị, mua thuốc thuốc định kỳ kịp thời, và luôn mang theo thuốc cắt cơn vì cơn hen cấp có thể xảy ra
mà không có dấu hiệu cảnh báo; và cách sử dụng thuốc duy trì và cắt cơn hen[CITATION Yve \l 1033 ]
Câu 22 Vai trò của dược sĩ cộng đồng trong quản lý và điều trị hen phế quản:
Sự tham gia của các dược sĩ cộng đồng trong việc chăm sóc bệnh hen suyễn đã được chứng minh là giúp cải thiện việc kiểm soát bệnh hen suyễn, cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh hen suyễn Nghiên cứu này có thể so sánh với một nghiên cứu được thực hiện ở Rabat ở Maroc (75%) và Ả Rập Xê-út (85%), nhưng thấp hơn
so với một nghiên cứu được thực hiện ở Québec, nơi có các trung tâm giáo dục về bệnh hen suyễn và các dược sĩ có nhiều động lực hơn trong việc chăm sóc bệnh nhân hen (98%) Giáo dục bệnh nhân hen về bệnh của họ, thuốc họ sử dụng và các nhân tố khác là cơ sở chính trong chiến lược quản lý; vì hen là một bệnh mãn tính và bệnh nhân cần lưu ý về cách
họ có thể tự quản lý các bệnh để cải thiện tiên lượng của nó và ngăn ngừa các đợt bệnh tái phát trong tương lai
Nghiên cứu hiện tại cũng tiết lộ rằng hơn 2/3 số người tham gia (69,7%) có thể xác định và quản lý các yếu tố gây ra bệnh hen suyễn cho bệnh nhân của họ Kết quả của nghiên cứu này rất thấp so với nghiên cứu được thực hiện ở Ả Rập Xê Út (90%)[CITATION Emi20
\l 1033 ]
References
[1] B Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, 2020, p 7 [2] B Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, 2020, p 12 [3] B Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, 2020, pp 7-8 [4] GINA, "POCKET GUIDE FOR ASTHMA MANAGEMENT AND PREVENTION," pp 72-73, 2020
[5] B Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, 2020, p 18.
Trang 5[6] B R Yvette C Terrie, "Managing Asthma: The Pharmacist's Role," Pharmacy Times, 14 4 2014 [7] Y K Emiru, "Role of community pharmacists in educating asthmatic patients," PUBMED, pp 5-6, 26 5
2020