(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac(Khóa luận tốt nghiệp) Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH rpac
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thanh
Giảng viên hướng dẫn : Ths Võ Hoàng Ngọc Thủy
Bình Dương, tháng 11/2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp “ Quy trình phát triển sản phẩm trong sản xuất tại Công ty TNHH r-pac” là kết quả của quá trinh tự nghiên cứu của bản than với sự hướng dẫn của Giảng viên Võ Hoàn Ngọc Thủy, không sao chép kết quả của bất kỳ báo cáo tốt nghiệp nào trước đó Báo cáo tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo
Bình Dương, ngày….tháng… năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Phương Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo cơ hội và trang bị cho em kiến thức chuyên ngành, kỹ năng mềm cần thiết để em có thể trải nghiệm trong môi trường làm việc thực tế Và hơn hết em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến giảng viên Võ Hoàng Ngọc thủy- Cô đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua
Trong suốt quá trinh thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp là một cơ hội để em
có thể trau dồi them nhiều kiến thức đã được học áp dụng vào môi trường làm việc thực tế Trong suốt quá trinh làm việc tại môi trường làm việc chuyên nghiệp, em cũng đã gặp những bỡ ngỡ và khó khan, nhưng cô luôn sẵn sàng động viên và đưa ra những lời khuyên chân thành cho em Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty, Trưởng phòng Phát triển Sản phẩm Huỳnh Ngọc Thạnh đã hướng dẫn em thực hiện từng quy trinh trong công việc để có thể tích lũy them nhiều thông tin kiến thức để hoàn thành báo cáo Cám ơn các anh chị đồng nghiệp đã tận tình giải đáp thắc mắc và giúp đỡ em trong quá trinh làm việc tại công ty
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy cô dồi dào sức khỏe và luôn thành công tràn đầy nhiệt huyết trong sự nghiệp cao quý của mình Đồng thời chúc các anh chị đồng nghiệp trong công ty TNHH R-pac dồi dào sức khỏe đóng góp cho công ty ngày càng phát triển thịnh vượng
Bình Dương, ngày….tháng… năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Phương Thanh
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 Sinh viên / Học viên thực hiện đề tài: Nguyễn Ngọc Phương Thanh Ngày sinh: 11/01/1999
MSSV: 1723401010218 Lớp: D17QT05 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Điện thoại: 0942986606 Email: phuongthanhqt05@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số …/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 2020
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
4 Tên đề tài: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC
Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
1 07/09/2020 Gặp mặt giáo viên hướng dẫn ký tên xác nhận chủ đề
2 28/09/2020 Nộp chương 1 cho giáo viên hướng dẫn
3 12/10/2020 Nộp chương 2 cho giáo viên hướng dẫn
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
4 26/10/2020 Nộp số liệu cho giáo viên hướng dẫn
5 02/11/2020 Nộp chương 3 cho giáo viên hướng dẫn
6 10/11/2020 Nộp bài giáo viên hướng ký tên xác nhận
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
7 23/11/2020 Nộp bài chính thức
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với
khóa luận/đồ án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH:QUẢN TRỊ KINH DOANH
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Phương Thanh Lớp: D17QT05 Mã số sinh viên: 1723401010218 NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung - Hình thức trình bày & Kỹ năng thuyết trình
- Nội dung & kết quả
- Trả lời câu hỏi hội đồng
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 2020 Chủ tịch Ủy viên – thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2020
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm:
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh Mã số SV: 1723401010218
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Trang 8Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng
đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100% câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi ý, trả lời được trên 50%
câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội
đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng
Thuyết trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách báo cáo
tự tin, nắm vững được vấn đề báo cáo
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo
cáo
Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm được vấn đề báo
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2020
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm:
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh Mã số SV: 1723401010218
3 Khóa học: D17QT05 Khóa học: 2017-2020 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
Khá 75%
Trung bình 50%
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không
cơ sở Văn phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng và súc tích, ít lỗi văn phạm
và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm
và chính tả
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy
đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá
rõ ràng, cơ sở lý thuyết có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Trang 10Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về mục tiêu
và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy
định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2020
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm:
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh Mã số SV: 1723401010218
3 Lớp: D17QT05 Khóa học: 2017-2020 Ngành: Quản trị kinh doanh
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham
gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực
hiện
Kiến thức và kỹ
năng Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Trang 12Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ
cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho Chủ tịch Hội đồng)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh MSSV: 17234010101218
- Lớp: D17QT05
- Tên đề tài: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH R-PAC
- Họ và tên người hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nhận xét về báo cáo tốt nghiệp
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 14
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Trang 15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên phản biện)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh MSSV: 172340101010218
- Lớp: D17QT05
- Tên đề tài: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH R-PAC
- Họ và tên người hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nhận xét về báo cáo tốt nghiệp
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 16
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Trang 17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Phương Thanh MSSV: 172340101010218
- Lớp: D17QT05
- Tên đề tài: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC
- Họ và tên người hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Ngọc Thủy
II Nhận xét về báo cáo tốt nghiệp
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 18
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 19MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
B: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH R-PAC 4
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
1.1.1 Tên công ty: 4
1.1.2 Người đại diện pháp luật 4
1.1.3 Văn phòng chính và các chi nhánh 4
1.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 6
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban chính 7
1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.5 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 19
1.6 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 20
1.7 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 22
2.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN 22
2.2 KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT: 22
2.2.1 Khái niệm về sản xuất 22
Trang 202.2.2 Vai trò của sản xuất 23
2.2.3 Hệ thông sản xuất 23
2.2.3.1 Khái niệm 23
2.2.3.2 Loại hình sản xuất 23
2.2.4 Quản trị sản xuất 23
2.3 KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TRONG NGÀNH IN. 24
2.3.1 Các vấn đề liên quan đến thiết kế và phát triển sản phẩm 24
2.3.2 Công tác tổ chức phát triển sản phẩm 24
2.3.3 Hình thức tổ chức nghiên cứu phát triển sản phẩm 25
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển sản phẩm: 25
2.4 PHÂN TÍCH SWOT CÔNG TY TNHH R-PAC 27
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO BÌ TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC VIỆT NAM 30
3.1 LƯU ĐỒ SẢN XUẤT TỔNG QUÁT 30
3.1.1 Các đối tác của công ty: 33
3.1.2 Các thông tin cần có để phát triển một sản phẩm 34
3.2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM: 35
35
3.3 NHỮNG QUY TRINH ĐẶT BIỆT 42
3.3.1 Quy trinh test mẫu 42
3.3.2 Quy trinh gửi duyệt mẫu 44
3.3.3 Quy trinh điều chỉnh AW 45
3.3.4 Quy trinh duyệt giá bán và giá cost 46
3.3.4 Ứng dụng công nghệ trong trao đổi thông tin 47
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 49
4.1.ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ CẢI THIỆN QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 49
4.1.1 Điểm mạnh 49
4.1.2 Điểm yếu 49
4.1.3 Giải pháp 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 52
Trang 21DANH MỤC CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT/ TÊN GỌI TIẾNG
ANH
PD: Product development excecutive – chuyên viên phát triển sản phẩm CS: Customer service – Chuyên viên chăm sóc khách hàng
Sale: chuyên viên bán hàng
US (R-pac head): chỉ văn phòng chính trụ sở tại Mỹ
R-pac region: chỉ các công ty con tại các quốc gia
AW: Art work- bản vẽ đồ họạ
Layout: bản vẽ đồ họa đã được chỉnh sửa theo đơn hàng
Format: cấu trúc của bản vẽ đồ họa
Buyer: chỉ các Công Ty nội thất, thời trang, thiết bị điện tử,…liên hệ trực tiếp với R-pac head
Vendor: Các công ty gia công nội thất, thời trang,… tại Việt Nam
Test: thí nghiệm kiểm tra lý hóa chất
Giá sell: giá bán
Giá cost: giá vốn hàng bán
Item code: mã số định danh sản phẩm
SAP: phần mềm quản lý doah nghiệp
Specification ( spec): thông tin kỹ thuật sản phẩm
IH: In house – chỉ hoạt động sản xuất tại nhà máy
Giá IH: giá bán của R-pac
OS: Out source- chỉ hoạt động sản xuất tại nhà cung cấp
Giá OS: giá bán của nhà cung cấp
Supplier: nhà cung cấp
Trang 22DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH R-pac: 6 Hình 1.4.1 Thời gian làm việc: 11 Hình 1.4.2 Chi tiết chấm công: 12 Hình 1.4.3 Các loại biểu mẫu: 13 Hình 1.4.4 Các loại hợp đồng: 14 Hình 1.4.5 Nghỉ phép năm: 15 Hình 1.4.6 Quy trình nghỉ phép năm, thôi việc: 15 Hình 1.4.7 Trang phục làm việc: 16 Hình 1.4.8 Trang phục nơi làm việc: 16 Hình 1.4.9 Tham gia BHXH, BHYT 17 Hình 1.4.10 Chế độ thai sản: 17 Hình 1.4.11 Thưởng dịp cuối năm: 18 Hình 1.5.1 Khách hàng của R-pac: 19 Bảng 1.7.1 kết quả kinh doanh năm 2017-2019: 21 Hình 3.1.1: Hướng dẫn diễn giải mối quan hệ giữa Rpac Head, Rpac vùng, Buyer và Vendor: 30
Hình 3.1.3 Art Work: 32 Hình 3.1.4 Specification: 32 Bảng 3.1.5 sơ đồ quy trinh phát triển sản phẩm: 35 Hình 3.1.6 Yêu cầu báo giá từ bộ phận bán hàng: 36 Hình 3.1.7 form điền tính giá: 37 Hình 3.1.8 bộ phận tính giá gửi giá bán cho PD: 37 Hình 3.1.9 Email yêu cầu nhà cung cấp báo giá: 38 Hình 3.1.10 giá của nhà cung cấp gửi cho PD: 39
Trang 23Hình 3.1.11 yêu cầu làm mẫu OS: 39 Hình 3.1.12 Nhà cung cấp gửi mẫu cho PD: 41 Hình 3.1.13 mail yêu cầu làm mẫu: 42 Hình 3.3.1.1 chuẩn bị mẫu test: 43 Hình 3.3.1.2 Form điền: 43 Hình 3.3.1.3 kết quả test: 44 Hình 3.3.2.1 card Approve ban hành cho sản xuất: 45 Hình3.3.3.1 hệ thống intranet của R-pac: 46 Hình 3.3.3.2 bảng tổng hợp giá bán và giá cost: 46 Hình 3.3.4.1 giao diện phần mềm SAP: 47 Hình 3.3.4.2 giao diện trinh duyệt Intranet: 48 Hình 3.3.4.3 giao diện trinh duyệt Drop box: 48
Trang 24PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua quá trinh thực tập tại doanh nghiệp, nhận thấy ngành In ấn bao bì thật sự là một ngành nghề mới mẻ và có nhiều tiềm năng phát triển tại Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng Theo Vinaprint: “Nghiên cứu thị trường về sự phát triển trong tương lai của ngành công nghiệp bao bì Việt Nam cho biết với tổng dân số trên 80 triệu người cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp bao bì sẽ mang lại nhiều cơ hội và lợi ích cho nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất và in bao bì chất lượng cao trong những năm tới”
Để có thể đáp ứng được thị trường đang phát triển và có nhiều tiềm năng trong ngành nghề này, thì doanh nghiệp phải cạnh tranh tích cực về chất lượng sản phẩm Sản phẩm và kỹ thuật tốt thì doanh nghiệp mới thu hút được nhiều đối tác làm việc Vậy nên để xây dựng được điều đó, chúng
ta phải hiểu rõ tầm quan trọng của công tác phát triển sản phẩm tại công
ty, đóng vai trò quan trọng tạo nên vị thế của doanh nghiệp
Qua quá trình tìm hiểu quy trinh làm việc của ngành nghề mới này, chúng ta có cái nhìn bao quá và rõ rang hơn về bộ máy vận hành sản xuất của một nhà máy chuyên nghiệp Tiếp cận được cách thức thực hiện từng công việc, phân chia trách nhiệm, công việc ra sao Vì thế đây là cơ hội tốt
để chúng ta học hỏi và trau dồi kinh nghiệm trong quá trinh nghiên cứu quy trinh làm việc tại phòng Phát triển sản phẩm
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu Quy trình thực hiện phát triển sản phẩm phục vụ sản xuất tại Công ty TNHH R-pac
Trang 252.2 Mục tiêu cụ thể
❖ Tìm hiểu chi tiết Quy trình thực hiện phát triển sản phẩm phục vụ
sản xuất tại Công ty TNHH R-pac
❖ Tìm hiểu chức năng của từng công việc
❖ Tìm hiểu chức năng của từng vị trí nhân viên
❖ Đánh giá ưu nhược điểm của việc lập kế hoạch sản xuất và đề ra các
kiến nghị
3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH R-pac Bình Dương
- Thời gian: Giai đoạn 2017 – 2019
Đối tượng nghiên cứu:
- Bộ phận Phát triển sản phẩm của công ty TNHH R-pac Vietnam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng các thông tin thứ ấp được cung cấp trên mạng internet, cũng như tài kiệu của Công ty công khai như quy trinh công việc, bộ máy tổ chức, hoạt động phát triển sản phẩm tại công ty
Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp so sánh, phân tích thống kê được sử dụng trong việc phân tích số liệu, đối chiếu so sánh và các hệ thống bảng biểu, sơ đồ để đánh giá tình hình hoạt dộng phát triển sản phẩm của từ đó đưa ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận trong 3 năm( từ 2021-2024)
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Hiểu rõ cách thức thực hiện từng công việc
- Hiểu rõ tầm quan trọng và vai trò của các công việc
Trang 26- Hiểu rõ chức năng của sự sắp xếp, phân chia công việc
- Hiểu rõ quy trinh sản xuất từ đầu vào và đầu ra của một doanh nghiệp
R-CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO BÌ TẠI CÔNG TY TNHH R-PAC VIỆT NAM
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Phần C: Kết luận
Trang 277th Floor, Newyork, USA, có mặt tại hơn 30 quốc gia, số lượng nhân viên khoảng 4000 người
1.1.1 Tên công ty:
- Tên tiếng Anh: R-PAC VIETNAM LIMITED
- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH r-pac Việt Nam
1.1.2 Người đại diện pháp luật
- Họ và tên : Aluwihare Niranjan Merril
- Quốc tịch: Sri Lanka
- Địa chỉ: 35 Vsip II ĐườngSố 2, KCN VN, Singapore II, KLH CN, DV,
Đô Thị BD, Phường Hoà Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: (+84) 6503.669.700
Trang 28- Fax: (+84) 6503.669.700
- Logo công ty:
Hình 1.1 Logo Công ty TNHH R-pac
- Ngành nghề kinh kinh Doanh: Sản xuất bao bì và cắt may cho ngành công nghiệp may mặc và phụ kiện
1.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH r-pac Việt Nam:
- Năm 2009 thành lập văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2015 thành lập nhà máy tại Bình Dương
- Năm 2017 thành lập văn phòng tại Hưng Yên
- Năm 2018 thành lập nhà máy 2 tại Bình Dương
- Năm 2019 thành lập nhà máy 2 tại Bình Dương và nhà máy tại Bắc Ninh
1.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH CỦA DOANH NGHIỆP
Sứ mệnh: theo định hướng của R-pac, nhiệm vụ của R-pac là giúp khách hàng xây dựng tính toàn vẹn thương hiệu và đạt được mục tiêu của họ thông qua thực thi tối ưu, thực hành kinh doanh bền vững có đạo đức và linh hoạt để
dễ dàng làm việc Ngày nay, R-pac có mặt trên 30 quốc gia, đồng thời tiếp tục đầu tư và mở rộng để hỗ trợ sự phát triển và nhu cầu của khách hàng
Tầm nhìn: trở thành điểm đến toàn cầu cho ngành tem nhãn, bao bì có thương hiệu Đóng vai trò là nhà cung cấp, là đối tác có giải pháp tốt nhất, đông thời cung cấp chất lượng và giá trị cho khách hàng của R-pac trong chuỗi cung ứng bán lẻ
Trang 291.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Hình 1.3.1 sơ đồ tổ chức công ty TNHH R-pac
Công ty TNHH r-pac Việt Nam tại Bình Dương bao gồm 7 phòng
Trang 30Gồm: Office purchasing manager và ban Purchasing supervisor
Gồm: Operation manager, ban Production manager, ban Maitainace
manager, ban Graphic & Prepress
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban chính
- Sale- Bộ phận kinh Doanh ( văn phòng Tp Hồ Chí Minh)
Chức năng: Thực hiện việc tham mưu cho ban Giám đốc trong các công tác phân phối thị trường cho sản phẩm hàn hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp, phụ trách chính cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, công tác xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng Báo cáo kế hoạch thường niên về các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả những nhiệm
vụ, thẩm quyền được giao
- Customer service- Bộ phận dịch vụ khách hàng:
Chức năng: Cung cấp dịch vụ cho khách hàng trước, trong và sau khi mua hàng Nhân viên CS se là người nhận phản hồi, chăm sóc các khách hàng
Trang 31trước và sau khi mua hàng Tiếp nhận mong muốn, ý kiến và phản hồi của khách hàng để chuyển tiếp đến các bộ phận liên quan tiếp nhận và làm thỏa man mong muốn của khách hàng Hỗ trợ giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
• Đảm bải các yêu cầu của khách hàng được giải quyết kịp thời
• Phối hợp với các phòng bán hàng, phát triển sản phẩm, nhóm lập kế hoạch và các bộ phận khác để đảm bảo chất lượng sản phẩm và yêu cầu của khách hàng được đáp ứng
• Xử lý các khiếu nại của khách hàng theo quy trình và tiêu chuẩn dịch
vụ cảu công ty
• Liên lạc với đội ngu bá hàng và các nhà cung cấp chính về sự phát triển mới nhất của khách hàng và để duy trì thông tin hồ sơ khách hàng cập nhật
• Cập nhật ý kiến và phản hồi của khách hàng để chuyển tiếp đến các bộ phận liên quan
- Supply chain- Bộ phận cung ứng:
Chức năng: Thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên gồm khả năng phân phối, dự trữ, và lao động Nhiệm vụ:
• Thực hiện kế hoạch sản xuất và vật liệu theo nhu cầu của khách hàng
• Giám sát các phòng kế hoạch, kho, hậu cần, vận chuyể để đáp ứng từng nhu cầu của khách hàng
• Giảm hàng tồn kho, tiết kiệm tồn kho, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
và kiểm soát các rủi ro của công ty
Trang 32• Đưa ra kế hoạch phát triển và đào tạo cho nhân viên để đảm bảo thự hiện hiệu quả
• Đảm bảo kiểm soát chi phí như: giờ làm việc, chi phí vận chuyển và lưu trữ, chi phí bộ phận, nguyên liệu
• Kiểm soát và kiểm tra chất lượng hàng cung ứng và vận chuyển đúng hẹn/ hiệu suất chất lượng
• Đảm bảo kế hoạch hàng tháng theo nhu cầu của khách hàng và đưa ra gợi ý để giảm chi phí và rút ngắn L/T
• Quản lý thời gian và các điều kiện bất thường( như trì hoãn hàng hóa) của tát cả các quy trình lập kế hoạch để đáp ứng các yêu cầu cho tất cả các bộ phận
• Thực hiện theo kế hoặc sản xuất và xem xét tình hình với người điều hành
- Researching and developing: Bộ phận nghiên cứu và phát triển
Chức năng: Dựa trên bản mẫu của khách hàng, để nghiên cứu lựa chọn chất liệu, màu in, thông số kĩ thuật
Nhiệm vụ:
• Lên kê hoạch chất liệu bao bì phù hợp với mục tiêu tang trưởng
• Phát triển định dạng bao bì mới để hỗ trợ tang trưởng kinh doanh
- Purchasing- Bộ phận thu mua
Chức năng: Đảm bảo các nguyên vật liệu và dịch vụ phục vụ cho việc duy trì và phát triển sản xuất của công ty được mua từ các nhà cung cấp uy tín
và được cung cấp theo các điều khoản đã thoả thuận
Nhiệm vụ: Phòng ban này thức hiệ các công việc: lập kế hoạch và lên
ưu tiên cho các hoạt động thu mua; Đánh giá kế hoạch đặt hàng, đưa ra yêu cầu mua hàng, quản lý quá trình lựa chọn; theo dõi tình trạng đơn hàng hóa, liên hệ trực tiếp với các phòng ban có liên quan; Đảm bảo đơn đặt hàng tuân
thủ các thỏa thuận trong hợp đồng; báo cáo kết quả lên quản lý
Trang 33- HR & Admin- Bộ phận nhân sự
Chức năng: các chức năng chính của bộ phận này bao gồm: tuyển dụng, đào tạp, đánh giá hiệu quả, thúc đẩy nhân viên truyền thông nội bộ, an toàn lao động,
- Đào tạo: đào tạo nội quy, quy chế cho nhân viên mới, xây dụng kế hoạch đào tạo, kiểm soát quy trình và các chương trình đào tạo trong công ty
- Đánh giá thành tích: tổ chức đánh giá năng lực cán bộ nhân viên, chấm công nhân viên, triển khai áp dụng hệ thống thang bảng lương trong toàn công ty,
- Quality Anssurance
Chức năng: phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu cho tổng giám đốc, kiểm tra giám sát sự tuân thủ các quy định, quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, quy cách, qui định đối với mọi sản phẩm
Nhiệm vụ:
- Hỗ trợ thiết lập các thủ tục liên quan đến chất lượng sản phẩm, tài liệu kiểm soát và hồi sơ
- Giám sát kiểm tra chất lượng và kiểm soát chất lượng của thành phẩm
- Báo các vấn đề về sản phẩm với cấp trên và các bộ phận liên quan để tìm giải pháp
Trang 341.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP
Hồ sơ nhân viên nhận việc cần có:
- Đơn xin việc
- Lý lịch cá nhân( tự khai , có xác nhận của địa phuong)
- Chứng minh nhân dân( bản sao có công chứng)
- Hộ khẩu thường trú( bản sao công chứng)
- Các bằng cấp có liên quan( bản sao có công chứng)
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền theo quy định của
Bộ y tế( bản chính)
- Các giấy tờ cần thiết khác tùy trường hợp do công ty chỉ định
( các giấy tờ trên phải được chứng thực trong vòng 6 tháng kể từ ngày được công ty tuyển dụng)
- Số tài khoản ngân hàng cá nhân của người lao động: tên chủ tài khoản,
số tk, tên ngân hàn, chi nhánh ngân hàng,…
- Số sổ BHXH đã tham gia( nếu có)
Hình 1.4.1 Thời gian làm việc
Trang 35- Khối sản sản xuất ca 2: từ 14:00 đến 22:00( Nghỉ giữa ca từ
Khôi hành chính văn phòng làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu
Khối hành chính nhà máy, khối sản xuất: từ thứ Hai đến thứ Bảy
-
Hình 1.4.2 Chi tiết chấm công
Công ty xây dựng cơ cấu khung lương căn cứ trên chức năng, trách nhiệm công việc, yêu cầu về kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm đặt ra cho từng vị trí công việc, đồng thời tham khảo chi phí sinh hoạt cũng như mức lương công việc trên thịt trường lao động
Mức lương tháng của từng nhân viên làm việc tại các phòng ban được thỏa thuận và ghi ro trong hợp đồng lao động Nhân viên nhận được mức lương gộp hàng tháng cho mỗi tháng làm việc
Trang 36Ngày trả lương là ngày làm việc cuối cùng của tháng
Công ty sẽ thanh toán lương tháng qua hình thức chuyển khoản với đơn vị tiền tẹ được thỏa thuận tại hợp đồng lao động Nếu ngày thanh toán lương trùng vào ngày nghỉ của Ngân hàng thì việc chuyển khoản sẽ được thực hiện vào 1 ngày trước đó
Hình 1.4.3 Các loại biểu mẫu
Trang 37Hình 1.4.4 Các loại hợp đồng
Phòng nhân sự sẽ chuẩn bị tất cả các giấy tờ cần thiết và hợp đồng lao
động cho Nhân viên ký kết
Hợp đồng lao động se được ký trực tiếp giưa Công ty và Nhân viên theo
một trong 3 loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ ( có thời hạn dưới 12 tháng)
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn( có thời hạn từ 12 tháng)
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Các nghĩa vụ và quyền lợi của nhân viên làm việc theo các hình thức hợp
đồng lao động nêu trên được xác định theo Luật Lao động Việt Nam, và các
thỏa thuận hợp pháp giữa nhân viên và Công ty
Trang 38Hình 1.4.5 Nghỉ phép năm
Hình 1.4.6 Quy trình nghỉ phép năm, thôi việc