1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Công Ty TNHH Gỗ TigerWood
Tác giả Phạm Thị Bình Yên
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Chiến
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 608,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood(Khóa luận tốt nghiệp) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

GỖ TIGERWOOD

Họ và tên: PHẠM THỊ BÌNH YÊN Lớp : D17TC01

MSSV : 1723402010202

Khóa : 2017-2021 Ngành : Tài chính – Ngân hàng

GVHD : Th.S Nguyễn Văn Chiến

Bình Dương, tháng 12/2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo tốt nghiệp độc lập do tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Chiến và

sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nhận xét đã đưa ra trong bài báo cáo Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong bài báo cáo hoàn toàn trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và hoàn toàn đáng tin cậy Lập luận, phân tích, đánh giá được đư ra dựa trên quan điểm cá nhân của tác giả báo cáo, không sao chép, đạo văn của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố

Tác giả báo cáo

Phạm Thị Bình Yên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có được bài nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp được hoàn chỉnh như hôm nay em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủ Dầu Một và Công ty TNHH gỗ TigerWood đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như tài liệu để giúp em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Chiến đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, hướng dẫn về cách làm bài cũng như cách trình bày cho em để hoàn thành tốt bài báo cáo Đồng thời em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong bộ phận Kế toán- tài chính của công ty đã hướng dẫn em thực tập và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu tài liệu để hoàn thành bài báo cáo

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, nổ lực, tìm tòi, nghiên cứu, tập trung phân tích sâu để hoàn thiện bài báo cáo, tuy nhiên không thể tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

KHOA KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

1 Học viên thực hiện đề tài: Phạm Thị Bình Yên Ngày sinh: 08/05/1997

MSSV: 1723402010202 Lớp: D17TC01 Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Điện thoại:0943449815 Email: binhyenpham97@gmail.com

2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 2020

3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): ThS Nguyễn Văn Chiến

4 Tên đề tài: phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

(Ký tên)

1 2/11/2020 Hoàn thành phần mở đầu, chương 1

2 9/11/2020 Xem lại các chỉ tiêu đánh giá, phân tích Dupont với ROE

3 16/11/2020 Hướng dẫn cách làm lược khảo tài liệu

05

Trang 5

Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện Nhận xét của CBHD

(Ký tên)

Kiểm tra ngày: 19/11/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

4 23/11/2020 Hoàn thành chương 2 và chuẩn bị chương 3

5 27/11/2020 Nhấn mạnh lại ROE ở chương 2 và nộp chương 3

6 1/12/2020 Nhấn mạnh phân tích SWOT và giải pháp

Kiểm tra ngày: 3/12/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:

Được tiếp tục: ………Không tiếp tục: 

8 9/12/2020 Xem lại các chỉ số phân tích và các phần phụ lục

9 11/12/2020 Hoàn chỉnh bài báo cáo

Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN

Ý kiến của cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bình Dương, ngày 11 tháng12 năm 2020

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Văn Chiến Phạm Thị Bình Yên

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dành cho giảng viên hướng dẫn)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Bình Yên MSSV:1723402010202 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Bình Yên MSSV: 1723402010202 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

PHIẾU NHẬN XÉT

(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)

I Thông tin chung

1 Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Bình Yên MSSV: 1723402010202 Lớp: D17TC01

2 Tên đề tài: phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty TNHH gỗ TigerWood

3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chiến

II Nội dung nhận xét

1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu

Trang 9

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu nguồn dữ liệu 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2 Nguồn dữ liệu 4

5 ngh a của của đề tài 4

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 5

1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ L LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 5

1.1.1 Khái niệm khả năng sinh lời 5

1.1.2 Đặc điểm 5

1.1.3 Phân loại 5

1.1.3.1 Khả năng sinh lời của tài sản 5

1.1.3.2 Khả năng sinh lời của hoạt động 6

1.1.3.3 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 6

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời 6

1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài 7

1.1.4.2 Yếu tố bên trong……… 7

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty 8

1.1.5.1 Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp 8

Trang 10

1.1.5.2 Khả năng sinh lời của doanh thu 31

1.1.5.3 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư 9

1.1.5.4 Khả năng sinh lời của tổng tài sản 9

1.1.5.5 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 10

1.1.5.6 Phân tích Dupont 10

1.1.5.7 Hệ số vòng quay hàng tồn kho 15

1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GỖ TIGERWOOD 45

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 46 2.1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH gỗ TigerWood 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21

2.1.2.1 Tổng giám đốc 21

2.1.2.2 Giám đốc điều hành 22

2.1.3 Tình hình nhân sự 23

2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH gỗ TigerWood ba năm gần nhất 25

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 28

2.2.1 Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp 31

2.2.2 Khả năng sinh lời của doanh thu (ROS) 33

2.2.3 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư 36

2.2.4 Khả năng sinh lời của tổng tài sản 37

2.2.5 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 38

2.2.6 Phân tích Dupont 38

2.2.6.1 Khả năng sinh lời của tổng tài sản (ROA) 39

2.2.6.2 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 41

2.2.7 Vòng quay hàng tồn kho 44

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GỖ TIGERWOOD BẰNG PHÂN TÍCH SWOT 45

2.3.1 Điểm mạnh (S) 55

Trang 11

2.3.2 Điểm yếu (W) 46

2.3.3 Cơ hội (O) 47

2.3.4 Thách Thức (T) 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ 49

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD TRONG 5 NĂM TỚI 49

3.2 KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 50

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

23 TSSL Tỷ suất sinh lời

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng nhân sự của công

3 Bảng 2.3 Chỉ tiêu tài chính của 10 doanh nghiệp

thuộc ngành hàng tiêu dùng/ nội thất

29,30

4 Bảng 2.4 Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp 31

5 Bảng 2.5 Khả năng sinh lời của doanh thu 33

7 Bảng 2.7 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư 36

8 Bảng 2.8 Khả năng sinh lời của tổng tài sản 37

9 Bảng 2.9 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 38

10 Bảng 2.10 Khả năng sinh lời của tổng tài sản theo

16 Phụ lục 2 Bảng tăng trưởng tài chính của 10 công ty

thuộc ngành hàng tiêu dùng/ nội thất năm

2017

58,59

17 Phụ lục 3 Bảng tăng trưởng tài chính của 10 công ty

thuộc ngành hàng tiêu dùng/ nội thất năm

2018

60,61

Trang 15

18 Phụ lục 4 Bảng tăng trưởng tài chính của 10 công ty

thuộc ngành hàng tiêu dùng/ nội thất năm

2019

62,63

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

1 Hình 1.1 Mô hình phân tích tài hính Dupont 14

3 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH gỗ

TigerWood

21

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GỖ

và phát triển lâu dài trong môi trường mới với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt thì các DN phải tạo được một điểm nhấn nổi trội thật riêng biệt trên thị trường Và để tạo được chỗ đứng vững chắc của riêng mình thì việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tác động rất lớn để tạo nên vị thế

đó Muốn đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh để tạo ra năng suất sinh lời cao, thì việc xác định được những điều kiện và yếu tố thuận lợi từ bên ngoài

và bên trong DN là một việc hết sức quan trọng, qua đó mới xác định được đúng đắn tầm nhìn, giá trị và sứ mạng của DN mang lại cho nền kinh tế Khi

đó, việc xác định các phương hướng, mục tiêu và cách thức sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có sẽ giúp doanh nghiệp có thể vận hành tối đa và hiệu quả nguồn nhân lực của công ty Khi phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời, doanh nghiệp sẽ nắm được tình hình chi tiết, cụ thể các vấn đề hoạt động, sử dụng nguồn vốn, nguồn nhân lực mà DN đang gặp phải từ đó

đề ra những biện pháp, kế hoạch cho tương lai một cách đúng đắn Vì vậy, hiệu quả kinh doanh vừa là động lực, mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp trong tương lai, vừa là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp đứng vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế Với tình hình kinh doanh kém hiệu quả thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng sẽ trụ vững trong thời kỳ đầy biến động này

Trang 18

Công ty TNHH gỗ TigerWood được thành lập năm 2012, là một công ty hoạt động trong l nh vực kinh doanh gỗ nhập khẩu tại Việt Nam Và hiện nay công ty gỗ TigerWood cũng đã dần khẳng định vị thế của mình bằng sự sự uy tín tại Bình Dương – một khu vực có thế gọi là “thủ phủ gỗ” của cả nước Thế nhưng thông qua các báo cáo tài chính gần đây cho thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập DN của công ty lại liên tục bị giảm sút nghiêm trọng từ năm 2018 (lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 27,504,039,852 đồng) đến năm 2019 (lợi nhuận sau thuế thu nhập DN bị âm 383,855,210,698 đồng) Điều này mang lại cái nhìn tiêu cực đối với những đối tượng qua tâm đến công ty cũng như sản phẩm của công ty Và chỉ có tiến hành phân tích kinh doanh cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì những nguyên nhân tiềm tàng mới được phát hiện và đề ra những giải pháp, hướng đi hợp lý và tối ưu nhất Với những lí do trên, nên tác giả quyết định lựa chọn đề tài này nhằm cung cấp những thông tin chính xác và kịp thơi giúp tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đề ra những hướng đi đúng đắn trong tương lai trên con đường kinh tế mở

2 M c tiêu nghiên cứu

2.1 M c tiêu chung:

Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích hoạt động kinh doanh của

công ty TNHH gỗ TigerWood

2.2 M c tiêu c thể:

- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH gỗ TigerWood trên

cơ sở đối chiếu, so sánh với các số liệu liên quan về giá trị trung bình ngành

- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các yếu tố liên quan đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH gỗ TigerWood

- Đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH gỗ TigerWood trong tương lai

3 Đ i tư ng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty TNHH gỗ TigerWood

Phạm vi nghiên cứu: công ty TNHH gỗ TigerWood

Thời gian nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH

gỗ TigerWood trong 3 năm 2017, 2018 và 2019

Trang 19

4 Phương ph p nghiên cứu ngu n dữ liệu

4.1 Phương ph p nghiên cứu:

- Thống kê số liệu: dùng để thống kê số lượng nhân viên công ty TNHH

gỗ TigerWoods

- Phương pháp phân tích: phân tích và tổng hợp, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH

gỗ TigerWood

- Phương pháp phân tích theo chiều ngang: là phương pháp so sánh các

dữ liệu lịch sử trong bảng phân tích báo cáo tài chính qua các hình thức tuyệt đối hoặc so sánh theo tỉ lệ phần trăm Qua cách so sánh đó ta sẽ có cái nhìn trực quan về các số liệu trên bảng báo cáo tài chính theo từng kì, từng quý

hoặc từng năm của công ty TNHH gỗ TigerWood

- Phương pháp phân tích theo chiều dọc: cũng giống như phương pháp phân tích theo chiều ngang nhưng mỗi chỉ tiêu trong báo cáo tài chính được

biểu thị dưới dạng phần trăm

- Phương pháp Dupont: là phương pháp tích hợp nhiều yếu tố của bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Đây là kỹ thuật vô cùng đơn giãn, sử dụng các công cụ quản lí truyền thống

để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp một cách hiệu quả Từ đó đề

ra hướng giải quyết các vấn đề gặp phải và hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai một cách đúng đắn nhằm tăng lợi nhuận tối đa của hoạt động

kinh doanh tại doanh nghiệp

- Phương pháp so sánh: là phương pháp rất quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh, được sử dụng phổ biến trong bất kỳ doanh nghiệp nào Qua phương pháp này ta có đánh giá được xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh các chỉ tiêu một cách thống nhất về điều kiện môi trường, đơn vị tính, cách tính,…Với cách so sánh thực hiện kỳ phân tích ta có thể thấy được xu hướng thay đổi về hoạt động tài chính của tình hình doanh nghiệp qua các kỳ Với việc so sánh số liệu của doanh nghiệp với số trung bình ngành có thể đánh giá được tình hình tài chính khách quan

của doanh nghiệp ở giai đoạn hiện tại

- Phương pháp loại trừ: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách loại trừ các nhân tố

Trang 20

này sau khi đã xác định các nhân tố ảnh hưởng khác Qua đó ta có thể biết được nhân tố nào tác động gây ra ảnh hưởng nhiều nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra hướng giải quyết kịp thời

4.2 Ngu n dữ liệu

Nguồn dữ liệu: Bộ phận kế toán của công ty TNHH gỗ TigerWood

5 Ý ngh củ củ ề tài

Nghiên cứu đề tài, báo cáo thực tập đã chỉ ra các chỉ số khoa học cơ bản

về việc phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh Bài báo cáo đã nêu rõ từ nhiệm vụ đến sự quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh đến việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khả năng tài chính, bao gồm: đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn vốn, tài sản, vốn lưu động, cũng như chi phí hoạt động trong quá trình quản trị tài chính của doanh nghiệp Qua việc phân tích và hệ thống hóa các con số trong hoạt động kinh doanh cũng giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm bắt được dòng tiền của mình đi về đâu và việc sử dụng dòng tiền ấy có hiệu quả hay không; để từ đó đề ra những hướng khắc phục những hạn chế và cải thiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và nhà đầu tư

6 Kết cấu củ ề tài

Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh

doanh tại công ty TNHH gỗ TigerWood

Chương 2: Phân tích và thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty

TNHH gỗ TigerWood

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị.

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD 1.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD

1.1.1 Khái niệm khả năng sinh lời

Khả năng sinh lợi hay tỷ suất sinh lợi (profitability) là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữ lợi nhuận và quy mô của doanh nghiệp

Thông thường tỷ suất lợi nhuận được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng tài sản sử dụng

Qua tỷ suất sinh lợi chúng ta có thể biết được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường có công thức :

Hiệu quả Kết quả kinh doanh

= Kinh doanh Phương tiện tạo ra kết quả

1.1.2 Đặc iểm

Công thức trên thể hiện mối quan hệ tương đối giữa kết quả kinh doanh

và phương tiện tạo ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính cùng các chỉ số về khả năng sinh lời rất quan trọng Có thể nói các chỉ số về KNSL là thước đo hiệu quả bằng tiền, phản ánh tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh, đầu tư một cách chính xác KNSL là điều kiện cần tối thiểu để đáp ứng khả năng duy trì vốn của doanh nghiệp và trả được các khoản vay Các chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời gồm có: KNSL của lợi nhuận gộp, KNSL của doanh thu, KNSL của vốn đầu tư, KNSL của tổng tài sản và KNSL của vốn chủ sỡ hữu

1.1.3 Phân loại

1.1.3.1 Khả năng sinh lời của tài sản

Tài sản là toàn bộ giá trị vật chất thực tại của doanh nghiệp, tất cả được dùng cho mục tiêu chung của doanh nghiệp, đây là yếu tố cốt lõi để doanh

Trang 22

nghiệp có thể hoạt động Để biết tài sản ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ta tiến hành phân tích chỉ số Hiệu suất sonh lười của tổng tài sản (ROA)

1.1.3.2 Khả năng sinh lời của hoạt động

Hiệu quả sinh lời được xác định qua doanh thu và lợi nhuận, các doanh nghiệp hoạt động dựa trên mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Trong quá trình sản xuất, nếu lấy doanh thu tạo ra trừ cho tổng chi phí trong kỳ ta sẽ có lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ sản xuất kinh doanh Và để đánh giá việc kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ đem lại nguồn lợi thế nào ta tiến hành phân tích chỉ số Hiệu suất sinh lười của doanh thu (ROS) và khả năng sinh lười của lượi nhuận gộp

1.1.3.3 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

Điều kiện để bắt buộc ban đầu để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là vốn đầu tư ban đầu và vốn chủ sở hữu Vì vậy cần đánh giá kỹ khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư qua hai chỉ số ROE và ROC

1.1.4 Các yếu t ảnh hưởng ến khả năng sinh lời

1.1.4.1 Yếu tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó là:

Môi trường kinh doanh sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nó được hình thành bởi những yếu tố v mô như: chính trị, hệ thống pháp lý, công nghệ, kinh tế, văn hóa- xã hội, lãi suất, chính sách tỷ giá, lạm phát, thuế,…nhân tố này ảnh hưởng lâu dài và là yếu tố khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Mức độ tác động của nhân tố này sẽ khác nhau theo từng ngành và từng doanh nghiệp Để cải thiện môi trường kinh doanh, giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất thì phụ thuộc rất lớn vào các chính sách ban hành của nhà nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần phải chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sao cho phù hợp với thực tiễn, dự báo tương đối sự thay đổi của môi trường kinh tế ít nhất là 5 năm gần nhất, sau đó trình bày kiến nghị với nhà nước để đề ra các hướng giải quyết những khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải

Trang 23

Môi trường yếu tố cạnh tranh sẽ có vai trò quan trọng trong việc tác động đến môi trường v mô Nó luôn song hành và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Đây là hoạt động cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề, cùng thị trường, phạm vi hoạt động và cùng môi trường kinh doanh Để cải thiện sự ảnh hưởng này thì Michael Porter,(1996) trong “Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Khoa học

và kỹ thuật, Hà Nội”, đã đề xuất mô hình 5 yếu tố cạnh tranh chung cho tất cả các ngành nghề Mô hình bao gồmcác yếu tố: khách hàng, nguồn cung ứng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn,…

1.1.4.2 Yếu tố bên trong

Bên cạnh các yếu tố khách quan từ bên ngoài, doanh nghiệp còn chịu sự tác động của các nhân tố bên trong mang tính chủ quan có thể kiểm soát được như:

Lao động, nguồn nhân lực quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hoặc thấp Nếu doanh nghiệp có đội ngủ lao động giỏi, tay nghề cao, trình độ quản lý, phán đoán và ứng biến vấn đề tốt, thì sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp cao

Vốn kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đầy đủ các máy móc thiết bị hiện đại Ngoài ra, nguồn vốn dồi dào giúp doanh nghiệp tiến hành tốt quá trình đâò tào nguồn nhân lực trình độ cao một cách thường xuyên, lâu dài phục vụ tốt cho quá trinhg hoạt động của doanh nghiệp

Máy móc thiết bị hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng doanh thu, tạo mức lợi nhuận tối đa

Công tác quản trị của doanh nghiệp càng tốt thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao, hệ thống quản trị bao gồm nhiều hoạt động như: quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trị sản xuất và quản trị chất lượng

Nếu doanh nghiệp có diện tích nhà xưởng rộng rãi, nằm ở vị trí đẹp, nơi giao lưu kinh tế sầm uất thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn

Trang 24

1.1.5 Các chỉ tiêu nh gi khả năng sinh lời của công ty

1.1.5.1 Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp 

Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp được thể hiện bằng cách tính tỷ số lợi nhuận gộp Khả năng sinh lời của lợi nhuận gộp sẽ cho biết một đồng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào dặc điểm của từng ngành Nếu như

tỷ số lợi nhuận gộp lớn sẽ cho thấy giá vốn hàng bán chiếm một tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu và doanh nghiệp vẫn còn lợi nhuận để thanh toán cho các khoản chi phí về lãi vay, bán hàng, quản lý doanh nghiệp

Tỷ số lợi Doanh thu thuần- giá vốn hàng bán

= Nhuận gộp Doanh thu thuần

Trong đó: Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán = lợi nhuận gộp

1.1.5.2 Khả năng sinh lời của doanh thu 

Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh thu, doanh nghiệp tiến hành tính tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Return on sales – ROS) Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Biên sẽ đóng vai trò làm vùng đệm giữa doanh thu và chi phí

Tỷ số lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

= Ròng (ROS) Doanh thu thuần

Về mặt lý thuyết theo công thức trên thì những doanh nghiệp có tỷ số lợi nhuận cao có thể tồn tại và phát triển tốt trong nền kinh tế với chi phí leo thang Ngược lại nếu tỷ số lợi nhuận thấp thì chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu Khi nền kinh tế rơi vào giai đoạn vật giá leo thang, những doanh nghiệp này sẽ gặp rất nhiều khó khăn Như vậy việc theo dõi tỷ

số lợi nhuận (biên độ lợi nhuận) theo thời gian sẽ giúp các nhà quản trị chủ động ứng phó với những tác động khách quan của thị trường, đồng thời hạn



Giáo trình “Tài chính – tiền tệ ngân hàng”,PGS.TS Nguyễn Xuân Tiến – NXB Thống Kê

 Trần Thị Thanh Tú (2018) Giáo trình Phân tích tài chính, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 25

chế tối đa việc các nhà quản trị dùng cảm tính để đánh giá tiềm lực phát triển của công ty trong cơn bão giá

1.1.5.3 Khả năng sinh lời của vốn đầu tư

Để đánh gái khả năng sinh lời của vốn đầu tư, doanh nghiệp tiến hành tính chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu tư (Return on investment capital – ROC) Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn đầu tư của chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Đây là một trong những chỉ tiêu nhà đầu tư quan tâm hàng đầu vì họ muốn biết số tiền họ đầu tư góp vốn vào công ty sẽ tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và việc đầu tư của họ có thực hiệu quả hay không

Chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu tư được xác định như sau:

Chỉ tiêu sinh lời của Lợi nhuận sau thuế

= Vốn đầu tư (ROC) Vốn đầu tư bình quân Trong đó: Vốn đầu tư = Vốn điều lệ + Vốn vay ngân hàng bình quân Với chỉ tiêu sinh lợi của vốn đầu tư càng cao thì chứng tỏ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả Nếu chỉ tiêu này cao sẽ thu hút được rất nhiều nhà đầu tư, giúp doanh nghiệp có nguồn tiền lớn

từ vốn góp

1.1.5.4 Khả năng sinh lời của tổng tài sản

Để đánh giá khả năng sinh lời của tổng tài sản , doanh nghiệp tiến hành tính chỉ tiêu sinh lời của tổng tài sản (Return on Total Assets – ROA) Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả họat động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính

Chỉ tiêu sinh lời của Lợi nhuận sau thuế

= Tổng tài sản (ROA) Tổng tài sản bình quân

Trang 26

Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sinh lời từ tài sản của công ty lớn

và ngược lại tỷ số này thấp chứng tỏ không ty sử dụng tài sản không hiệu quả

1.1.5.5 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 

Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu được thể hiện qua tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu hay gọi là sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE) Tỷ số này cho biết cứ một đông vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh, ngoài ra còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Muốn tăng

độ chính xác cao của tỷ số này, cần so sánh với tỷ số bình quân của toàn ngành hoặc một công ty tương đương

Sức sinh lời của vốn Lợi nhuận sau thuế

= Chủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu

ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả, điều này giúp doanh nghiệp dễ thu hút các nhà đầu tư Đồng thời chỉ

số này cao còn phản ánh năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài hòa, hợp lý giữa VCSH với nợ phải trả để vừa đảm bảo tình hình tài chính, vừa khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, sử dụng vốn và mở rộng kinh doanh



Giáo trình "Phân tích tài chính doanh nghiệp" - NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân

 Financial Reporting and Analysis – CFA curriculum Level 1

Trang 27

độ tồn kho hợp lý là chỉ tiêu đánh gái hiệu quả sử dụng vốn lưu động và được thể hiện qua số lần luân chuyển hàng tồn kho

Hệ số vòng quay Doanh thu thuần

= Hàng tồn kho Số dư hàng tồn kho cuối kỳ

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Doanh nghiệp ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có ngh a là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

1.1.5.7 Phân tích Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp được sử dụng phổ biến trong tài chính dùng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính để biến chỉ tiêu tổn hợp thành một hàm số của một loạt biến số Đây là công cụ đơn giãn và hiệu quả giúp các nhà phân tích có thể phát hiện được các nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích một cách logic, chặt chẽ Từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Đôi khi sử dụng các công thức gốc chưa thể phân tích rõ nguồn gốc của vấn đề nhưng qua mô hình phân tích Dupont sẽ giúp chúng ta phân tích được hiệu quả kinh doanh trong mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định

Chi phí đầu vào của doanh nghiệp có thể là: tổng tài sản, vốn vay ngắn

và dài hạn, vốn chủ sở hữu, tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay,…)

Kết quả đầu ra của doanh nghiệp có thể là: các khoản doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ , lợi

Trang 28

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

Ngoài ra để gia tăng ROE, ta có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng

theo mô hình tài chính Dupont:

Sức sinh lời của vốn chủ

Lợi nhuận sau thuế

=

sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh Lợi nhuận sau

(ROS) (SOA) (AOE)

Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn cải thiện khả năng sinh lười của vốn

chủ sở hữu ta có thể tác động vào 3 nhân tố: sức sinh lời của doanh thu thuần

(ROS), số vòng quay của tài sản (SOA), đòn bẩy tài chính bình quân (AOE)

Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp

phần tăng khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Để tăng ROE ta có thể tác

động vào một trong ba yếu tố trên

Thứ nhất, ROS: đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi

phí của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh với

thị trường nhằm tăng doanh thu đồng thời tiết giảm lại một số chi phí như chi

phí quản lý, bán hàng,…nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên

Trang 29

Thứ hai, SOA: đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách phân bố và sử dụng hiệu quả các tài sản hiện có của công ty nhằm nâng cao chỉ số vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là tạo ra lợi nhuận nhiều hơn tài sản

Thứ ba, AOE: đây là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Phương pháp dùng đòn bẩy tài chính là phương pháp phổ biến mang lại hiệu quả cao được rất nhiều doanh nghiệp lưa chọn Cách này dùng hình thức vay nợ thêm để đầu tư, nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay của ngân hàng thì việc vay tiền để đầu tư sẽ mang lại hiệu quả

Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý ngh a rất quan trọng đối với doanh nghiệp Không chỉ đánh giá tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh một cách sâu sắc, toàn diện mà còn đánh giá đầy đủ khách quan các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ

đó đề ra được các biện pháp cụ thể chi tiết để tăng cường quá trình cải tổ bộ máy quản lý doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh ở các kỳ tiếp theo

Trong phân tích chỉ tiêu ROA mô hình Dupont có dạng sau:

Tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời Hiệu suất sử

của tài sản = của doanh thu x dụng tài sản

Chỉ số ROA sẽ cho biết trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp cứ đầu tư một đồng tài sản sẽ cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu

Trang 30

này cao chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng tài sản một cách hợp lý và hiệu quả Điều này sẽ giúp doanh nghiệp thu hút và hấp dẫn các nhà đầu tư

Từ mô hình phân tích ta thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một tài sản tại doanh nghiệp, các nhà quản trị cần nghiên cứu, xem xét các biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản thông qua hình sau:

Hình 1.1 Mô hình phân tích tài hính Dupont

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Có thể vận dụng phương pháp loại trừ để phân tích chỉ tiêu KNSL của tài sản như sau: Có hai nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản

Tỷ lệ lãi theo doanh thu

Doanh thu thuần

Lợi

nhuận

thuần

Tỷ suất lợi nhuận theo TS

Hiệu suất

sử dụng tài sản

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Tổng tài sản dài hạn

Tổng tài sản ngắn hạn

Doanh

thu thuần

Tổng chi phí

Vốn bằng tiền phải thu

Vốn vật

tư hàng hóa

Chi phí sản xuất

Chi phí ngoài sản

xuất

Trang 31

đó là lợi nhuận sau thuế và tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế là nhân tố phản ánh đầu ra còn tài sản bình quân là nhân tố phản ánh đầu vào, vì vậy ảnh hưởng của nhân tố đầu vào sẽ xác định trước nhân tố đầu ra Cụ thể, mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của ROA được xác định như sau:

- Ảnh hưởng của tài sản bình quân đến sự biến động của KNSL của tài sản: Lợi nhuận sau thuế kỳ gốc Lợi nhuận sau thế kỳ gốc

Tài sản bình quân kỳ phân tích TS bình quân kỳ gốc

- Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế đến sự biến động của KNSL của tài sản: Lợi nhuận sau thuế kỳ phân tích Lợi nhuận sau thế kỳ gốc Tài sản bình quân kỳ phân tích TS bình quân kỳ phân tích Ngoài ra có thể kết hợp phương pháp loại trừ và phương pháp Dupont để xác định cụ thể từng chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng như thế nào đến tỷ số ROA

và ROE

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo phương pháp Dupont

ta có thể tiến hành theo cách: ROA bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố sức sinh lợi của DTT và số vòng quay của TS

ROA kỳ gốc = Sức sinh lợi của DTT (kỳ gốc) x Số vòng quay của TS (kỳ gốc)

ROA kỳ phân tích= Sức sinh lợi của DTT(kỳ phân tích)x Số vòng quay của TS (kỳ phân tích)

Chênh lệch ROA kỳ phân tích và kỳ gốc:

ROA = ROA kỳ phân tích – ROA kỳ gốc

- Ảnh hưởng của sức sinh lợi:

(Sức sinh lợi của DTT (kỳ phân tích) x Số vòng quay của TS(kỳ gốc)) – ROA(kỳ gốc)

- Ảnh hưởng của số vòng quay TS:

ROA kỳ phân tích – (Sức sinh lợi của DTT(kỳ phân tích) x Số vòng quay của TS (kỳ gốc))

Từ đó ta sẽ thấy được từng nhân tố sẽ làm tăng hoặc giảm ROA như thế nào Việc sử dụng linh hoạt các phương pháp phân tích trên giúp các nhà quant trị và nhà đầu tư đánh gía được đầy đủ và khách quan tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên để có được sự đánh giá chi tiết, chính xác từ đó đưa ra các quyết định phù hợp thì các nhà quản trị, đầu tư ngoài sử dụng các phương pháp phân tích về KNSL nên kết hợp thêm một số phương pháp về KNSL khác như: kỳ chuyển các khoản phải trả, kỳ chuyển tiền mặt, tỷ số tài trợ TSCĐ, tỷ số khả năng trả nợ,…

Trang 32

1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề không phải mới trong các đề tài nghiên cứu khoa học, cũng như các báo cáo thực tập, tốt nghiệp và vấn đề ấy luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các doanh nghiệp Trong quá trình làm đề tài báo cáo tác giả nhận ra rằng với mỗi công trình nghiên cứu, từ nhiều góc độ khác nhau đều tạo ra chiều sâu với những cái nhìn cụ thể cho đối tượng nghiên cứu Về đề tài chuyên khảo có thể kể đến: TS Phạm Văn Dược – Đặng Thị Kim Cương Phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh; PGS.TS Lưu Thị Hương và PGS.TS

Vũ Duy Hào, 2012 Tài chính doanh nghiệp Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Trong các tài liệu này, những nội dung liên quan đến việc phân tích hoạt động kinh doanh được đưa vào rất trọng tâm, cụ thể và chi tiết Bên cạnh những tài liệu chuyên khảo cũng có rất nhiều luận văn của các thạc sỹ, tiến sỹ nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ đề cập và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nằm trong một phần nhỏ của phân tích tài chính doanh nghiệp với các chỉ tiêu phổ biến có thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các mô hình doanh nghiệp mà chưa đi sâu nghiên cứu cho từng ngành từng đối tượng

cụ thể

Nguyễn Hồng Anh, (2018) trong bài báo “Các phương pháp phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp” đã nhắc đến bốn chỉ số cơ bản và quan trọng mà khi phân tích hiệu quả sinh lời các công ty cần phải đề cập đến đó là sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE), sức sinh lợi của vốn đầu tư ((ROC), sức sinh lời của tài sản (ROA), sức sinh lợi của doanh thu (ROS) Các chỉ tiêu

sẽ phản ánh cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở khía cạnh khách quan nhất Từ đó, doanh nghiệp sẽ biết được nhân tố nào tốt cần phải phát huy, nhân tố nào không tốt để có biện pháp khắc phục giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó tác giả cũng rất đề cao mô hình Dupont trong việc phân tích các chỉ tiêu tài chính

Mô hình Dupont sẽ cho nhà phân tích biết được chỉ tiêu nào đang ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu và đưa ra các giải pháp kịp thời để cải thiện các nhân

tố đó Ngoài ra trong bài báo này, mô hình Dupont rất được tấc giả quan tâm

và phân tích rõ ràng

Tác giả Nguyễn Hưng, (2014) trong luận văn thạc sỹ “phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho

Trang 33

công ty cổ phần dệt may sơn nam’’ đã làm sáng tỏ các chỉ tiêu phân tích cơ bản trong phân tích hoạt động kinh doanh Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung phân tích tình hình thực tại của công ty mà không đánh giá tình hình chung của ngành Luận văn không sử dụng các biện pháp so sánh, đối chiếu qua lại giữa các công ty cùng ngành hoặc các chỉ tiêu cơ bản của ngành, điều này làm cho người đọc chỉ biết tình trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm đó và khó có thể nắm bắt được tình trạng của doanh nghiệp so với nền kinh tế chung của thị trường Ngoài ra tác giả vẫn chưa nêu được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của doanh nghiệp, cũng như áp dụng những mô hình phân tích như SWOT hay kinh tế lượng,… để phân tích rõ ràng và đưa ra những biện pháp phù hợp để giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải.

Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương, (2014) với chủ đề “Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản Việt Nam” đã trình bày cụ thể, rõ ràng và xây dựng được nội dung các chỉ tiêu phân tích một cách hợp lý để đọc giả có thể hình dung được tình hình khai thác sa khoáng Titan của doanh nghiệp một cách rõ nét Với kết quả nghiên cứu này một số đối tượng khác trong nền kinh tế có thể lấy làm tư liệu tham khảo và so sánh Nhưng bên cạnh đó luận văn còn gặp một số hạn chế cần khắc phục như cần tập trung phân tích nội dung sâu hơn nữa, bớt dàn trải quá nhiều, chú ý một số chỉ tiêu quan trọng như ROE, ROC, ROA, ROS Các chỉ tiêu có ý ngh a nhất trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải được đề cập đến như các khoản mục trong nguồn vốn, khả năng độc lập tài chính, mức thanh khoản của công ty Tuy tác giả đã tiến hành phân tích đồng thời cả 3 công ty đại diện, nhưng chỉ nêu ra thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh tại 3 công

ty đó mà không tiến hành so sánh với các công ty cùng ngành khác để thấy rõ mối tương quan qua lại giữa các công ty trong nền kinh tế Luận văn cũng không đề cập và xây dựng bảng giá trị trung bình ngành khoáng sản để làm cơ

sở đối chiếu, so sánh cho các công ty khác Từ đó, tình hình sứ khỏe của doanh nghiệp khai thác khoáng sản Việt Nam chưa được làm rõ

Tác giả Ngô Thị Hoài, (2015) với đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản MeKong” đã phân tích cụ thể và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản cũng như tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của tổng công ty Kết quả nghiên cứu có ý ngh a quan trọng đối với nhiều đối tượng liên quan Nội dung phân tích chuyên sâu, có thực hiện so sánh, đối chiếu với chỉ số ngành và các công ty đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên

Trang 34

chuỗi dữ liệu về tình hình sản xuất cũng như tình hình tài chính của công ty chưa dài (4 năm), tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong một chu kỳ kinh doanh (10 năm) chưa được phản ánh đầy đủ mặc dù công ty đã thành lập

từ năm 1974 Phần lớn nguồn thông tin luận văn này sử dụng chủ yếu là báo cáo tài chính nên nó chỉ chính xác nhất vào thời điểm của báo cáo tài chính, còn các thời điểm khác nó không mang tính thuyết phục và chính xác tuyệt đối Tác giả phần lớn chỉ tập trung vào phân tích các giá trị cổ phiếu mà ít tập trung tìm quy trình, chỉ tiêu phân tích phù hợp với thực trạng của công ty Tác giả Đỗ Huyền Trang, (2012) với đề tài “Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ” đã phân tích toàn bộ nội dung hiệu quả sản xuất kinh doanh và cơ bản khắc phục được những thiếu sót của các luận văn đi trước Tác giả đã vận dụng tất cả các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh chung để từ đó đề ra hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Luận văn đã sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu rất cụ thể, đã xây dựng được hệ thống chỉ tiêu phân tích phân tích cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu Tuy nhiên, luận văn vẫn còn một số tồn tại một số điểm cần khắc phục như:

- Chỉ tiêu đánh giá của các doanh nghiệp chỉ được tiến hành phân tích trong 2 năm là năm 2007 và 2008 hoặc 2009 và 2010 Chuỗi dữ liệu nghiên cứu không đủ dài để phản ánh đầy đủ, cụ thể thực trạng kinh doanh cũng như

xu hướng biến động của các doanh nghiệp Dữ liệu tài chính của các doanh nghiệp không đồng nhất về năm phân tích dẫn đến các chỉ tiêu so sánh ngang, dọc không được thuyết phục

- Mỗi công ty tác giả lại đưa ra một bảng chỉ tiêu khác nhau, khi phán tích không chia thành các nhóm dữ liệu về vốn, tài sản, chi phí,… Mà chỉ liệt

kê qua một số chỉ tiêu nhất định dẫn đến người đọc khó có thể theo dõi và đối chiếu giữa các chỉ tiêu doanh nghiệp và chỉ tiêu ngành

- Luận văn chỉ mới dừng lại ở quan điểm khi từ phương diện của các nhà

quản trị để tiến hành quan sát, xem xét đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của 4 doanh nghiệp thuộc ngành chế biến gỗ trong khu vực Nam Trung Bộ Từ đó chỉ ra được điểm mạnh yếu trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đang diễn ra tại 4 doanh nghiệp này nhằm

đề ra hướng giải quyết để hoàn thiện quy trình phân tích cùng các chỉ tiêu đánh giá được đầy đủ nhất Tuy nhiên, hệ thống quy trình đó vẫn chưa hướng đến việc phân tích những biến động trong hoạt động của từng doanh nghiệp,

Trang 35

tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để đưa ra biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước, để kế thừa và phát huy các giá trị quý báu, báo cáo tốt nghiệp sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống hóa các lý luận thực tiễn về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời sẽ cố gắng khắc phục những điểm yếu mà các công trình trước đây

đề cập đến Vì tài liệu tham khảo có hạn nên tác giả sẽ căn cứ vào các mã cổ phiếu của những công ty cùng ngành hàng tiêu dùng/ nội thất tại Việt Nam để xây dựng lên bảng giá trị trung bình ngành từ năm 2017 đến năm 2019 để tiến hành so sánh và đối chiếu

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GỖ TIGERWOOD 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GỖ TIGERWOOD

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty TNHH gỗ TigerWood

Hình 2.1 Logo công ty TigerWood

Tên doanh nghiệp là CÔNG TY TNHH gỗ TigerWood

Tên viết tắt: TIGERWOOD CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: 661 OASIS- 2 đường D33, khu dân cư Việt Sing, khu phố 4, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0907.665.335

Công ty TNHH gỗ TigerWood thuộc loại hình công trách nhiệm hữu hạn trong l nh vực từ Mỹ và Châu Âu Công ty hoạt động trong l nh vực gỗ nhập khẩu từ Mỹ và Châu Âu và phân phối các loại gỗ ấy tại thị trường gỗ Việt Nam Ngoài ra công ty cũng đang hợp tác với một công ty khác để kinh doanh bên mảng gỗ ở thị trường nước ngoài Các loại gỗ nhập khẩu về thị trường Việt Nam chủ yếu là gỗ tròn, gỗ xẻ đa dạng chủng loại như: gỗ sồi (White Oak), gỗ Tần Bì ( Ash), gỗ dẻ gai (Go Beech), gỗ Bạch Dương (Poplar), gỗ thông,… với quy trình và kỹ thuật cao đạt 8-12% độ ẩm phù hợp để sản xuất

đồ nội thất Tuy nhiên bên cạnh những sản phẩm chính phân phối ở thị trường Việt Nam, công ty cũng đang chú trọng mở rộng thị trường kinh doanh sang nước ngoài

Trang 37

Được thành lập ngày 26/10/2012 đến nay đã trải qua 8 năm hình thành

và phát triển, TigerWood đã vươn lên là nhà nhập khẩu gỗ Châu Âu uy tín hàng đầu Và luôn hoạt động dựa trên phương châm “TÍN –TÂM” – coi trọng niềm tin và coi trọng khách hàng

Làm việc bằng cái tâm, sự tâm huyết với nghề và luôn mang đến cho quý khách hàng những loại gỗ có chất lượng tốt nhất với những giá trị về giá thành, chất lượng và độ bền theo thời gian, thảo mãn được sự mong đợi của quý khách hàng Ngoài ra, với sứ mệnh không ngừng vươn lên trên thị trường

gỗ của Việt Nam, công ty TNHH gỗ TigerWood luôn chú trọng đến phương pháp quản lý, đổi mới phương thức kinh doanh cũng như đổi mới nguồn hàng phù hợp với từng giai đoạn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống tổ chức công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.2 Sơ tổ chức củ công ty TNHH gỗ TigerWood

(Nguồn: Công ty TNHH gỗ TigerWood năm 2020) 2.1.2.1 Tổng giám đốc

Là người có quyết định cao nhất trong công ty, có nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ra quyết định cuối cùng liên quan đến mục đích, quyền lợi và hướng phát triển của công ty trong tương lai Theo dõi và giám sát các báo cáo theo theo tuần, tháng, quý, năm

Phòng kế

toán

Phòng kinh doanh

Bộ phận kho

Phòng Marketing

Văn phòng đại diện nước ngoài

Giám đốc điều hành

Tổng giám đốc

Trang 38

do các phòng ban trình lên để bộ máy quản lý nắm bắt và điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp

2.1.2.2 Giám đốc điều hành

Đóng vai trò chủ chốt trong việc hoạch định và quản trị chiến lược của công ty, là người tạo mối liên kết giữa ban giám giốc và các vị trí khác trong các phòng ban

- Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ tại công ty một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như các vấn đề tài chính về ban lãnh đạo, cũng như chủ trì và phối hợp các phòng ban liên quan để lập kế hoạch tài chính, kế hoạch kinh doanh dài hạn cho công ty Quản lý và giám sát các vấn

đề liên quan đến tài chính như đầu tư, cho vay cũng như tham mưu cho các cấp lãnh đạo về việc kiểm tra, giám sát và chấp hành chế độ tài chính- kế toán

để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lên kế hoạch, chiến lược kinh doanh, phân phối sản phẩm và dịch vụ ra thị trường một cách tốt nhất, liên tục duy trì

và mở rộng mạng lưới khách hàng,phát triển các sản phẩm gỗ mới từ Châu

Âu để phù hợp với thị trường tại Việt Nam Hỗ trợ công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm như huy động vốn trên thị trường, thanh toán quốc tế,…

- Phòng Marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường về phân khúc, nhu cầu từ đó phát triển sản phẩm và cách tiếp cận của khách hàng đối với sản phẩm một cách phù hợp Có thể nói, bộ phận này là cầu nối giữa sản phẩm của doanh nghiệp và người tiêu dùng Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có được nhiều người biết đến và sử dụng hay không phụ thuộc rất lớn vào sự sáng tạo, quảng bá của bộ phận này

- Bộ phận kho kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng gỗ Quản lý các hoạt động xuất nhập hàng, kiếm tra, giám sát hàng hóa, báo cáo số lượng hàng lưu kho cho các bộ phận liên quan để để ra phương án xử lý kịp thời Ngoài ra bộ phận này còn kiểm tra, giám sát và bảo dưỡng các thiết bị liên quan đến nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp khi có sự cố xảy ra

- Văn phòng đại diện nước ngoài có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tại nơi đặt văn phòng đại diện để có những chiến lược kinh doanh phù hợp Có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại điện với công ty tổng Kết hợp chặt chẽ với công ty tổng để có những phương án kịp thời, thực hiện các giao dịch liên quan đến thanh toán quốc tế

Ngày đăng: 15/12/2022, 18:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH gỗ TigerWood (2017), báo cáo tài chính năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH gỗ TigerWood
Năm: 2017
2. Công ty TNHH gỗ TigerWood (2018), báo cáo tài chính năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính năm 2018
Tác giả: Công ty TNHH gỗ TigerWood
Nhà XB: Công ty TNHH gỗ TigerWood
Năm: 2018
3. Công ty TNHH gỗ TigerWood (2019), báo cáo tài chính năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tài chính năm 2019
Tác giả: Công ty TNHH gỗ TigerWood
Nhà XB: Công ty TNHH gỗ TigerWood
Năm: 2019
4. Nguyễn Hồng Anh. 2018. Các phương pháp phân tích khả năng sinh lười trong doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích khả năng sinh lười trong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hồng Anh
Năm: 2018
5. TS. Phạm Văn Dược, Ðặng Kim Cương, 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: TS. Phạm Văn Dược, Ðặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
6. Nguyễn Hƣng, 2014. Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty cổ phần dệt may sơn nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty cổ phần dệt may sơn nam
Tác giả: Nguyễn Hƣng
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Mai Hương, 2014. Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Năm: 2014
8. Ngô Thị Hoài, 2015. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản MeKong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản MeKong
Tác giả: Ngô Thị Hoài
Năm: 2015
9. PGS.TS Bùi Văn Vần PGS.TS Vũ Văn Ninh, 2015. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học viện Tài chính
Tác giả: Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
10. Michael Porter, 1996. Chiến lƣợc cạnh tranh, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lƣợc cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
11. Đỗ Huyền Trang, 2012. Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam Trung Bộ
Tác giả: Đỗ Huyền Trang
Năm: 2012
12. TS. Trịnh Văn Sơn, 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trịnh Văn Sơn
Nhà XB: Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2005
13. Trần Thị Thanh Tú, 2018. Giáo trình Phân tích tài chính, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính
Tác giả: Trần Thị Thanh Tú
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2018
15. Website của Gỗ Việt- cơ quan ngôn luận của hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, < https://goviet.org.vn/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Website của Gỗ Việt- cơ quan ngôn luận của hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w