Bài tập nhóm Hành vi người tiêu dùng • Phân tích chương trình quảng cáo trên TV cho sản phẩm bột giặt OMO của Unilever và ảnh hưởng của nó đối với người tiêu dùng NHÓM THỰC HIỆN NHÓM 9
Trang 1Bài tập nhóm Hành vi người tiêu dùng
• Phân tích chương trình quảng cáo trên TV
cho sản phẩm bột giặt OMO của Unilever
và ảnh hưởng của nó đối với người tiêu
dùng
NHÓM THỰC HIỆN (NHÓM 9)
• NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
• TRẦN THỊ THU HUYỀN
• NGUYỄN TIẾN NAM
• TRẦN NGỌC TÂN
• NGUYỄN THANH THỦY
• HOÀNG CẨM VÂN
Trang 2Mục lục
I Tổng quan về Tập đoàn UNILEVER
II Phân tích chương trình quảng cáo cho sản
phẩm bột giặt OMO của UNILEVER
1 Khái quát về thị trường mục tiêu và định vị thị
trường
2 Chương trình quảng cáo của bột giặt OMO
• Nội dung của các chương trình quảng cáo OMO qua
các giai đoạn
• Màu sắc, hình ảnh bao bì và logo xuất hiện trên
các quảng cáo
III Kết luận chung
Trang 3I Tổng quan về Tập
đoàn UNILEVER và bột giặt OMO
1 Vài nét về Unilever
thế giới của Anh và Hà Lan
1995
2 Bột giặt OMO
trường Việt Nam
Trang 4II Phân tích chương trình
quảng cáo trên truyền hình của OMO
1 Khái quát về thị trường mục tiêu và định
vị thị trường
2 Chương trình quảng cáo của bột giặt
OMO
OMO qua các giai đoạn
hiện trên các quảng cáo
Trang 5II Phân tích chương trình quảng cáo trên truyền hình của OMO
1 Khái quát về thị trường mục tiêu và định
vị thị trường
• Phân khúc thị trường
OMO chủ yếu tấn công vào các thành phố, thị trấn lớn trong cả nước
Trang 6Thị trường mục tiêu
Người trung thành
với sản phẩm
Gia đình, cá nhân thu nhập TB-khá
Bà nội trợ
Thị trường mục tiêu
Trang 72 Chương trình quảng cáo trên TV
cho sản phẩm bột giặt OMO
• Nội dung của các chương trình quảng cáo OMO
qua các giai đoạn
“ Chuyên gia giặt tẩy vết bẩn”
“Ngại gì vết bẩn”
Trang 8“Chuyên gia giặt tẩy vết bẩn”
Hàng loạt chương trình quảng cáo làm nổi bật tính năng của sản phẩm, tác động mạnh mẽ vào mức độ hiểu biết, nhận thức của người tiêu dùng với thương hiệu OMO
=>Thị phần OMO không ngừng tăng, chiếm 80% thị trường Việt Nam (năm 2010)
Năm 2008 2009 2010
(6 tháng đầu)
Sản lượng (sản
phẩm) 1.699.428.000 1.699.428.000 1.699.428.000 Doanh thu (tỷ) 14.87 17.8 21.2
Trang 9• Tháp nhu cầu của Maslow
• Năm 2005, chiến
dịch quảng cáo mới của OMO được phát động với khẩu hiệu
“Dirt is good”
“Ngại gì vết bẩn”
Trang 10• So sánh hai khẩu hiệu trong hai giai
đoạn
Nguyên tắc “tập trung”
- sở hữu từ ngữ trong tâm trí khách hàng
- Omo chọn từ “ Vết bẩn”
Trang 11• Những chiến binh
dũng cảm, những
chuyên gia giặt tẩy
vết bẩn giúp các bà
nội trợ đánh bay
các vết bẩn
Trang 12“Ngại gì vết bẩn”
Giá trị tinh thần sâu sắc, mang đậm tính nhân văn và tính
giáo dục
Tết làm điều hay, ngại gì vết bẩn”
“Trẻ học điều hay, ngại gì vết bẩn",
Khẳng định: "Bạn không còn
sợ con cái nghịch dơ vì đã có Omo tẩy bay mọi vết bẩn rồi"
Trang 133 Nghiên cứu ảnh hưởng của quảng
cáo tới người tiêu dùng
• Mức độ yêu thích quảng cáo (đơn vị %)
Loạt chương
trình quảng cáo thíchRất Thích thườngBình Không thích không Rất
thích OMO Chuyên
gia giặt tẩy vết
bẩn
Trẻ học điều
hay ngại gì vết
bẩn
20 36 39 1 0
Trang 14• Màu sắc, hình ảnh bao bì và logo xuất
hiện trên các quảng cáo
Màu sắc chủ đạo: ĐỎ
-mang đậm nét văn hóa Việt Nam
Trang 15• Ở Australia:
XANH
Trang 16• Logo qua từng giai đoạn
• Mặt trời rực rỡ,
nguồn sống • Mềm mại, khỏe khoắn, tràn trề năng lượng
Trang 17=> Thông điệp: Hãy để vết bẩn đồng
hành cùng sự phát triển những đứa con của bạn “trẻ học điều hay, ngại gì vết bẩn “Omo đựơc định vị dựa trên việc khai thác sự trải nghiệm và phát triển của trẻ em Tất cả mọi hoạt động của Omo đều hướng đến mục tiêu định vị này”
Trang 18Mô hình các mức độ sẵn sàng mua
của người tiêu dùng
Nhận
biết Hiểu
Thiện cảm
Ưa Chuộng
Ý định mua
Quyết định mua
• 97% biết đến các quảng cáo của Omo.
• Omo khai thác trên các mức độ: nhận biết, hiểu, thiện cảm.
Trang 19•Ảnh hưởng của quảng cáo Omo tới người
tiêu dùng so với các bột giặt khác
• 69% cho rằng quảng cáo của Omo là ấn tượng nhất, 18% cho là Tide, và còn lại là các bột giặt khác.
Trang 20Kết luận chung
Quyết định mua sau khi xem quảng cáo
(Nguồn: Kết quả điều tra phỏng vấn)
Điều đặc biệt là, trong số những người được hỏi, 100% trả lời rằng đã sử dụng sản phẩm, sau khi xem quảng cáo:
• 29% - họ cảm thấy yêu thích sản phẩm hơn và muốn tiếp tục sử dụng sản phẩm