BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN MARKETING ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC E MARKETING CHO CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM TRỰC TUYẾN HÍ.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
a a a
MÔN: MARKETING ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC E_MARKETING CHO CỬA HÀNG VĂN PHÒNG
PHẨM TRỰC TUYẾN HÍP PÔ
GVHD: TS.Phùng Tiến Dũng LỚP HP: 420300127705 NHÓM: HOPE
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 4
1.1 Mô hình SWOT 4
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU – MỤC ĐÍCH CỦA CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CỦA HÍP PÔ 5
2.1 Mục tiêu 5
2.1.1 Mục tiêu ngắn hạn: 5
2.1.1.1 Fanpage: 5
2.1.1.2 Instagram: 5
2.1.1.3 Website: 5
2.1.2 Mục tiêu dài hạn: 5
2.2 Mục đích 6
2.2.1 Đối với doanh nghiệp: 6
2.2.2 Đối với khách hàng: 6
2.2.3 Đối với xã hội: 6
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG – KẾ HOẠCH – CÔNG CỤ QUẢN LÝ – SEEDING – VIDEO CỦA HÍP PÔ 6
3.1 Bảng khảo sát thị trường 6
3.1.1 Mẫu khảo sát thị trường 6
3.1.2 Kết quả khảo sát 11
3.1.2.1 Số liệu về nhân khẩu học 11
3.1.2.2 Số liệu về các nhân tố liên quan đến việc mua văn phòng phẩm trực tuyến.12 3.1.3 Nhận xét 14
3.1.3.1 Số liệu liên quan đến nhân khẩu 14
3.1.3.2 Số liệu liên quan đến các nhân tố liên quan đến việc mua văn phòng phẩm trực tuyến 14
3.2 Fanpage, các trang social media, website của nhóm 15
3.3 Kế hoạch thực hiện 16
3
Trang 43.4 Công cụ quản lý Fanpage 22
3.4.1 Những áp dụng của công cụ với nhóm 22
3.5 Sử dụng seeding 25
3.6 Video 36
CHƯƠNG 4: PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG – CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ VÀ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM 37
4.1 Phân tích khách hàng dựa vào 5W1H 37
4.1.1 Who? 37
4.1.2 What? 37
4.1.3 Where? 37
4.1.4 When? 37
4.1.5 Why? 37
4.1.6 How? 37
4.2 Chân dung khách hàng 38
4.2.1 Chân dung nhóm khách hàng là nhân viên văn phòng 38
4.2.2 Chân dung nhóm khách hàng là học sinh, sinh viên 39
4.2.3 Chân dung nhóm khách hàng là phụ huynh học sinh (Người ra quyết định mua hàng cho những học sinh nhỏ tuổi) 40
4.3 Chiến lược định vị thương hiệu dựa vào đối thủ cạnh tranh 40
4.3.1 Fahasa 40
4.3.2 Deli 41
4.3.3 Cây đầu to 42
4.4 Định vị thương hiệu của HipPo so với các đối thủ: 43
Chương 5: XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 45
5.1 Chiến lược chào hàng 45
5.1.1 Mô tả, minh họa sản phẩm được chào hàng trên fanpage 45
Trang 55.1.1.3 Dịch vụ hỗ trợ 49
5.1.2 Chiến lược sản phẩm 49
5.2 Chiến lược giá: 51
5.2.1 Các yếu tố cấu thành nên giá sản phẩm 51
5.2.1.1 Chi phí 51
5.2.1.2 Lợi nhuận 52
5.2.2 Các nhân tố tác động đến sản phẩm của nhóm 52
5.2.3 Phân tích các chiến lược giá 52
5.2.3.1 Chiến lược định giá 52
5.3 Chiến lược phân phối 54
5.3.1 Hình thức phân phối 54
5.3.2 Quy trình đặt sản phẩm 54
5.4 Chiến lược chiêu thị 58
5.4.1 Quảng cáo trực tuyến ở Facebook 58
5.4.2 Quảng cáo trực tuyến trên google 59
5.4.3 Quảng cáo trực tuyến trên IG 59
5.4.4 Sử dụng PR trực tuyến 60
5.4.5 Sử dụng khuyến mãi trực tuyến 61
5.4.5.1 Sử dụng khuyến mãi cho khách hàng 61
CHƯƠNG 6: THIẾT LẬP NGÂN SÁCH 67
CHƯƠNG 7: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 71
7.1 Đánh giá so với mục tiêu, mục đích đề ra 71
7.1.1 Đánh giá mục đích của Híp Pô đề ra 71
7.1.2 Đánh giá mục tiêu của Hippo sau 52 ngày hoạt động (16/02/2022 đến 09/04/2022) 71
7.1.2.1 Fanpage 71
7.1.2.2 Instagram 78
7.1.2.3 Website 78
5
Trang 6CHƯƠNG 8: TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN GOOGLE HOẶC FACEBOOK (GIẢ ĐỊNH) 79
Trang 7MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Logo 20
Hình 2: Logo Cây đầu to 1 47
Hình 3: Logo Cây đầu to 2 47
Hình 4 Các nhân tố tác động đến sản phẩm của nhóm 56
Hình 5 : Quy trình mua hàng thông qua fanpage,IG 60
Hình 6: Quy trình đặt hàng thông qua website 61
Hình 7: Thống kê việc sử dụng Facebook ở Việt Nam (5/2020 của NapoleonCat) 62
Hình 8 : Fanpage Của Híp Pô 63
Hình 9: Sự kiện cảm nhận sản phẩm của Híp Pô 65
Hình 10: Chương trình khai trương Híp Pô giảm 10% cho đơn hàng 250k 66
Hình 11: Chương trình giảm giá ngày 8/3 66
Hình 12: Chương trình giảm 10% khi ra mắt sản phẩm mới 67
Hình 13: Minh họa marketing qua đoạn chat (1) 68
Hình 14: Minh họa marketing qua đoạn chat (2) 69
Hình 15: Minh họa marketing qua đoạn chat (3) 69
Hình 16: Minh họa marketing qua đoạn chat (4) 70
Hình 17: Số liệu về số lượng người truy cập và số lượt xem trên website Hippo 83
7
Trang 8CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
1.1 Mô hình SWOT
- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, thấu
hiểu tâm lý khách hàng trẻ tuổi
- Nhân viên có các kỹ năng: Photoshop,
chụp ảnh, dựng video, viết content,
- Thao tác mua hàng cho khách hàng
nhanh chóng, thuận lợi
- Không mất nhiều chi phí như kinh doanh
truyền thống
- Linh hoạt về thời gian, không phụ thuộc
giờ mở cửa đóng cửa, khách hàng có thể
mua hàng bất kỳ lúc nào
- Sau một thời gian ảnh hưởng dịch bệnh, họcsinh,sinh viên ,nhân viên văn phòng đi học vàlàm việc trở lại thì nhu cầu sử dụng văn phòngphẩm tăng cao
- Tâm lý ngại ra đường, ngại đi xa để mua hànghay ngán ngẩm với cảnh phải xếp hàng để chờđến lượt thanh toán
- Khách hàng là những người trẻ tuổi, hiểu biết
về công nghệ, internet
- Theo Sách trắng Thương mại điện tử năm
2021, tỷ lệ người dùng internet tham gia mua sắm trực tuyến đã tăng từ 77% trong năm 2019lên 88% trong năm 2020 Đây là cơ hội cho ngành văn phòng phẩm nói riêng và các ngành khác nói chung
- Những từ khóa theo thống kê từ keywordplanner.vn những keyword liên quan đến văn phòng phẩm được tìm kiếm khá cao : tập (40.500),văn phòng phẩm ( 12.100),hộp bút cute (3.600),…
- Vì là đội ngũ trẻ nên chưa có nhiều kinh
nghiệm quản lý
- Chưa có nhiều chiến lược quảng cáo
- Còn nhiều khó khăn trong vận hành,
quản lý, đào tạo đội ngũ nhân viên bán
hàng online
- Thương hiệu mới chưa được nhiều người biếttới
- Chi phí quảng cáo cao
- Đối thủ cạnh tranh quá nhiều: Fahasa, Deli, Cây đầu to, và những cửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm online có giá cả cạnh tranh
Trang 9hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước Đặc biệt là những mặt hàng văn phòng phẩm từ Trung Quốc.
- Hàng nhái, hàng giả tràn ngập trên thị trường
và chưa được kiểm soát tốt từ các cơ quanchức năng với giá bán rẻ
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU – MỤC ĐÍCH CỦA CHIẾN LƯỢC E-MARKETING
CỦA HÍP PÔ
2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu ngắn hạn:
2.1.1.1 Fanpage:
Từ ngày 16/02/2022 đến ngày 09/04/2022 Hippo đạt được số lượt theo dõi fanpage là
1000 người theo dõi trang, số lượng người theo dõi mỗi tuần sẽ tăng từ 30-40 lượt người
theo dõi fanpage:
Số người tiếp cận tự nhiên (FAN REACH) đạt 3000 người
Mức tiếp cận tự nhiên (ORGANIC REACH) đạt 7000 người
Lượt tương tác (ENGAGEMENT) đạt 4000 lượt
Tổng lượt thích, bình luận và chia sẻ (PEOPLE TALKING ABOUT THIS) đạt
3000 người
Tổng số người click vào link (CLICK THROUGH) đạt 1000 người
Số phản hồi tiêu cực (NEGATVE FEEDBACK) đạt 0 người
2.1.1.2 Instagram:
Từ ngày 16/02/2022 đến ngày 09/04/2022 Hippo đạt được số lượt theo dõi Instagram là
1000 người theo dõi trên Instagram, số lượng người theo dõi mỗi tuần sẽ tăng từ 30-40
lượt người theo dõi Instagram:
2.1.1.3 Website:
Từ ngày 16/02/2022 đến ngày 09/04/2022 Hippo đạt được số lượng người truy cập là
800 người, đạt 1000 lượt xem của website
2.1.2 Mục tiêu dài hạn:
Mở thêm kênh Youtube, Tik Tok riêng để giới thiệu, quảng bá rộng rãi các sản
phẩm của nhà Hippo trong 1 năm đầu
9
Trang 10 Phát triển thêm nhiều sản phẩm độc đáo, thiết kế ấn tượng.
Mở rộng thị trường
Thu hồi vốn và mở 1 chi nhánh đầu tiên tại TPHCM: quận Gò Vấp trong 2 năm đầu
2.2 Mục đích
2.2.1 Đối với doanh nghiệp:
Mang lại lợi nhuận, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu, kêu gọi thêm vốn đầu tư để thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng của Híp Pô
2.2.2 Đối với khách hàng:
Đem đến cho khách hàng mặt hàng văn phòng phẩm có đa dạng các chủng loại, thiết kế độc đáo do chính nhà Híp Pô tự thiết kế để cho khách hàng có thể lựa chọn dễ dàng Những sản phẩm của nhóm sẽ giúp người sử dụng có động lực ghi chép, học tập, có những trải nghiệm thú vị
2.2.3 Đối với xã hội:
Tương tác với xã hội gây ảnh hưởng tới một số khách hàng mục tiêu
CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG – KẾ HOẠCH – CÔNG CỤ QUẢN LÝ – SEEDING – VIDEO CỦA HÍP PÔ
3.1 Bảng khảo sát thị trường
3.1.1 Mẫu khảo sát thị trường
BẢNG KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG Xin chào Anh/chị !
Hiện chúng tôi đang nghiên cứu đề tài: "Kế hoạch và những kết quả đã đạt được khi xây dựng và thực hiện chiến lược E-Marketing về việc bán văn phòng phẩm trực tuyến" Kínhmong các Anh/chị dành thời gian để trả lời một số câu hỏi khảo sát dưới đây
Tôi cam kết những thông tin mà Anh/chị cung cấp chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu Rất mong nhận được sự hợp tác của Anh/chị !
Trang 111.Giới tính của anh/chị ?
Trang 12Thông tin các phát biểu và mức độ đồng ý
Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình đối với các phát biểu bằng
cách đánh dấu vào các con số từ 1 đến 5 Anh/Chị vui lòng trả lời tất cả các câu hỏi Quy
định đánh số từ 1 đến 5 như sau:
- Hoàn toàn không đồng ý với phát biểu: chọn số 1
- Không đồng ý với phát biểu: chọn số 2
- Đang phân vân không biết nên đồng ý hay không: chọn số 3
Khôngđồng ý
Bìnhthường
Đồngý
Hoàn toànđồng ý
Trang 13Mua văn phòng phẩm qua mạng ít
tốn thời gian hơn so với mua hàng
từ cửa hàng truyền thống từ giai
đoạn tìm kiếm thông tin đến lúc
thanh toán
3 trực tuyến ở bất cứ nơi đâu và thờiTôi có thể mua Văn phòng phẩm
4
Tôi có thể nhanh chóng tìm ra các
trang web bán Văn phòng phẩm
trực tuyến mà tôi muốn khi tôi truy
nhau giữa các loại văn phòng
2
Thông tin Văn phòng phẩm trên
trang web bán hàng trực tuyến của
Brand được mô tả rõ ràng, đầy đủ
để tôi có thể chọn lựa dễ dàng
3
Các sản phẩm Văn phòng phẩm
trực tuyến của Brand với chất
lượng tốt hơn là mua trong các cửa
hàng truyền thống
4
Tôi được chào mời thông qua
email hoặc khuyến nghị từ trang
web bán hàng các sản phẩm mà tôi
thường quan tâm hay tìm kiếm
1 Những người bạn của tôi cho rằngtôi nên mua Văn phòng phẩm trực
Trang 14Tôi cảm thấy tự tin khi mua Văn
phòng phẩm trực tuyến khi thấy
nhiều người xung quanh mua Văn
phòng phẩm trực tuyến
1
Tôi quan tâm đến việc mua Văn
phòng phẩm trực tuyến tại trang
web bán hàng trực tuyến của cửa
hàng
2 Tôi sẽ mua Văn phòng phẩm trực
3 Tôi sẽ giới thiệu đến bạn bè về
việc mua Văn phòng phẩm trực
tuyến tại website của cửa hàng tôi
thích
Chân thành cảm ơn Anh/Chị đã dành thời gian trả lời bảng câu hỏi này.
3.1.2 Kết quả khảo sát
3.1.2.1 Số liệu về nhân khẩu học
Trang 153.1.2.2 Số liệu về các nhân tố liên quan đến việc mua văn phòng phẩm trực tuyến
Thống kê mô tả (Sự thuận tiện) Biến Mô Tả
Trung bình
STT1 Văn phòng phẩm bán trên internet thì đa dạng hơn văn phòng phẩm bán trong các cửa hàng truyền thống/ nhà sách 3.74
STT2
Mua văn phòng phẩm qua mạng ít tốn thời gian hơn so với mua hàng từ
cửa hàng truyền thống từ giai đoạn tìm kiếm thông tin đến lúc thanh
STT3 Tôi có thể mua Văn phòng phẩm trực tuyến ở bất cứ nơi đâu và thời gian nào mà tôi thích 4.14
15
Trang 16STT4 Tôi có thể nhanh chóng tìm ra các trang web bán Văn phòng phẩm trực tuyến mà tôi muốn khi tôi truy cập internet 4.13
Thống kê mô tả (Nhận thức về một Brand bán VPP riêng)
Bình
NT1 Thật dễ dàng để so sánh sự 4 nhau giữa các loại văn phòng phẩm khi
NT2 Thông tin Văn phòng phẩm trên trang web bán hàng trực tuyến của
Brand được mô tả rõ ràng, đầy đủ để tôi có thể chọn lựa dễ dàng
4.03
NT3 Các sản phẩm Văn phòng phẩm trực tuyến của Brand với chất lượng
tốt hơn là mua trong các cửa hàng truyền thống 3.80
NT4 Tôi được chào mời thông qua email hoặc khuyến nghị từ trang web bán
hàng các sản phẩm mà tôi thường quan tâm hay tìm kiếm
3.79
Thống kê mô tả (Tiêu chuẩn chủ quan)
4 Tôi cảm thấy tự tin khi mua Văn phòng phẩm trực tuyến khi thấy nhiều người xung quanh mua Văn phòng phẩm trực tuyến 4.2
Thống kê mô tả (Ý định mua VPP trực tuyến)
Trang 17bán hàng trực tuyến của cửa hàng
YDM2 Tôi sẽ mua Văn phòng phẩm trực tuyến trong tương lai 4.34YDM3 Tôi sẽ giới thiệu đến bạn bè về việc mua Văn phòng phẩm trực tuyến tạiwebsite của cửa hàng tôi thích 4.37
3.1.3 Nhận xét
3.1.3.1 Số liệu liên quan đến nhân khẩu
Tổng số bảng khảo sát là 143,với tiêu chí chọn mẫu khảo sát và loại trừ ngay từ đầu
những đáp viên không phù hợp thì số bảng câu hỏi thu được là 140,do 3 đáp viên chưa
từng có ý định mua văn phòng phẩm
Về độ tuổi: đáp viên đang có ý định mua văn phòng phẩm trực tuyến trong độ tuổi từ
dưới 18 đến 30.Trong đó độ tuổi từ dưới 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ 97.8% số lượng đáp
viên tham gia khảo sát
Về giới tính: trong 140 đối tượng khảo sát, tỷ lệ nam và nữ chênh lệch không nhiều, nam
chiếm 49.3% và nữ chiếm 50.7%
Về nghề nghiệp: đối tượng khảo sát chính là học sinh/sinh viên chiếm 93.5%,đây là nhóm
đối tượng thường xuyên sử dụng văn phòng phẩm để phục vụ cho công việc và học tập
Về thu nhập: đối tượng khảo sát có thu nhập từ dưới 3 triệu đến 7 triệu đồng/tháng.Trong
đó,thu nhập dưới 3 triệu chiếm 65.7% và từ 3 đến 5 triệu chiếm 25.9%.Đối tượng có thu
nhập từ 5-7 triệu và trên 7 triệu chiếm khá thấp lần lượt là 3.5% và 4.9%
Trong 140 đáp viên khảo sát đã từng mua văn phòng phẩm trực tuyền thì : Số lần mua
qua Fanpage Facebook chiếm 32.8%,webssite 27.2%, Trang thương mại điện tử 35.1%
và đáp viên sử dụng kênh khác là 5%
3.1.3.2 Số liệu liên quan đến các nhân tố liên quan đến việc mua văn phòng phẩm
trực tuyến
Về sự thuận tiện với mức điểm trung bình của các đáp viên có thể thấy họ khá đồng ý
với các phát biểu bảng khảo sát đưa ra,cao nhất là STT3 (Tôi có thể mua Văn phòng
phẩm trực tuyến ở bất cứ nơi đâu và thời gian nào mà tôi thích) và STT4 (Tôi có thể
nhanh chóng tìm ra các trang web bán Văn phòng phẩm trực tuyến mà tôi muốn khi tôi
truy cập internet) với mức điểm lần lượt là 4.14 và 4.13
Về nhận thức về một brand bán VPP riêng với mức điểm trung bình của các đáp viên có
thể thấy họ khá đồng ý với các phát biểu bảng khảo sát đưa ra, cao nhất là NT1 (Thật dễ
dàng để so sánh sự 4 nhau giữa các loại văn phòng phẩm khi mua bán qua mạng) và NT2
17
Trang 18(Thông tin Văn phòng phẩm trên trang web bán hàng trực tuyến của Brand được mô tả rõràng, đầy đủ để tôi có thể chọn lựa dễ dàng) với mức điểm lần lượt là 4.16 và 4.03.
Về tiêu chuẩn chủ quan với mức điểm trung bình của các đáp viên có thể thấy họ khá đồng ý với các phát biểu bảng khảo sát đưa ra, cao nhất là TCCQ3 (Những người ảnh hưởng đến hành vi của tôi cho rằng tôi nên mua Văn phòng phẩm trực tuyến) và TCCQ4 (Tôi cảm thấy tự tin khi mua Văn phòng phẩm trực tuyến khi thấy nhiều người xung quanh mua Văn phòng phẩm trực tuyến) với mức điểm lần lượt là 4.04 và 4.2
Về ý định mua văn phòng phẩm trực tuyến với mức điểm trung bình của các đáp viên có thể thấy họ gần như đồng ý hoàn toàn với các phát biểu bảng khảo sát đưa ra, các điểm trung bình không chênh lệch quá nhiều
3.2 Fanpage, các trang social media, website của nhóm
Fanapage: https://www.facebook.com/HippoVanPhongPham/
Instagram: https://www.instagram.com/hippovpp/
Website: http://hipposhop.site/
- Tên của hàng văn phòng phẩm trực tuyến của nhóm : Híp Pô
- Híp Pô là cửa hàng bán văn phòng phẩm trực tuyến tự thiết kế, mang màu sắc trẻ trung, năng động, đa dạng sắc màu hướng đến khách hàng là những người trẻ tuổi Giúp họ tìm
Hình 1: Logo
Trang 19THÁNG 3 Chủ đề
Giờ
đăng 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
thiệu giấy
note
20:0
0 Giới
Trang 24Giờ
Bài viết gợi cảm hứng về bút chì 14:00
3.4 Công cụ quản lý Fanpage
Công cụ nhóm sử dụng : Meta Business Suite là một công cụ miễn phí tập trung
Facebook, Instagram và các công cụ nhắn tin ở cùng một nơi để người dùng có thể tiết
kiệm thời gian, tạo mối quan hệ kết nối với nhiều người hơn và gặt hái kết quả kinh
doanh tốt hơn
Cho dù là sử dụng trên máy tính hay di động, Meta Business Suite vẫn tạo điều kiện để
người dùng dễ dàng xem thông báo và trả lời tin nhắn nhanh chóng Người sử dụng cũng
có thể tạo hoặc lên lịch đăng bài viết, tin và quảng cáo cho doanh nghiệp mình, cũng như tìm thông tin chi tiết hữu ích để tối ưu hóa nỗ lực của mình trong quá trình thực hiện
3.4.1 Những áp dụng của công cụ với nhóm
Dễ dàng quản lý Fanpage/ trang instagram của nhóm: Nhóm có thể quan sát thông
số,nhận thông báo của Fanpage và cả Instagram qua một hệ thống duy nhất
Trang 26Sử dụng Hộp thư: Với tính năng này, nhóm có thể đọc tin nhắn và bình luận mới từ các
tài khoản Trang Facebook, Messenger, Instagram Ngoài ra, bạn có thể tạo Tin trả lời tự động để tiết kiệm thời gian
Tạo bài viết: Nhờ chức năng lên lịch để đăng tải bài viết,nhóm có thể đăng tải một lần
qua 2 kênh Fanpage và Instagram mà không mất hai thao tác đăng nhập
Trang 27Chăm sóc khách hàng ở website: Nhờ tính năng tích hợp messenger với website của
Meta Business Suite nhóm có thể trả lời những thắc mắc của người dùng web bằng
Trang 28Bài 1: video giới thiệu sản phẩm debut cho Fanpage
Link minh chứng : https://www.facebook.com/watch/?v=3151582481828010
Bài 2 : Ra mắt các sản phẩm Tote Độc quyền của Híp Pô
Trang 30Bài 4 : Ra mắt các sản phẩm Gôm Độc quyền của Híp Pô
Trang 31Bài 5: Ra mắt các sản phẩm Cốc đựng bút Độc quyền của Híp Pô
Trang 32Bài 7: Ra mắt các sản phẩm Bút bi Độc quyền của Híp Pô
Link minh chứng :
https://www.facebook.com/HippoVanPhongPham/posts/116742854278933
Bài 8: Ra mắt các sản phẩm Ba lô Độc quyền của Híp Pô
Trang 33Bài 9: Ra mắt các sản phẩm Sổ tay Độc quyền của Híp Pô
Trang 34Bài 11: Ra mắt sản phẩm kẹp giấy Độc quyền của Híp Pô
Link minh chứng :
https://www.facebook.com/HippoVanPhongPham/posts/117404650879420
Bài 12: Ra mắt sản phẩm bút Hightlight Độc quyền của Híp Pô
Trang 35Bài 13: Ra mắt sản phẩm Bút chì bấm Độc quyền của Híp Pô
Trang 36Bài 15: Event giảm giá 10% khi share hastag #Hippostore
Trang 38Bài 1 : event 8.3 cho hóa đơn 83k của Híp Pô
Link minh chứng : https://www.instagram.com/p/CazgMn6JA1E/
Bài 2: Ra mắt bút bi Híp Pô
Trang 393.6 Video
Link video 1: https://www.facebook.com/watch/?v=1080989692457921
Link video 2 :
https://www.facebook.com/HippoVanPhongPham/videos/1624777967915343
Product: sản phẩm Văn phòng phẩm của nhóm trong video mang đến cho khách hàng
bao gồm : tập,note,băng keo trang trí, tote,bút bi,balo,… đa dạng mẫu mã do nhóm thiếtkế
Price: Giá nhóm đưa ra cho các sản phẩm rất hợp túi tiền cho các bạn học sinh -sinh viên
lứa tuổi đang đi làm
Place: kênh phân phối của nhóm là trực tuyến trên mạng xã hội : Facebook, Instagram và
website
Promotion: Trong video có trình bày cho khách hàng về việc share video kèm hastag sẽ
được giảm 10% khi mua hàng tại Híp Pô.Ngoài ra video này sẽ năm trong chiến lượcquảng cáo trên Facebook, instagram, google để tiếp cận được khách hàng mà Híp Pôđang hướng đến
People: khách hàng mà Híp Pô hướng tới là học sinh ,sinh viên,nhân viên văn phòng từ
12-30 tuổi với thu nhập bất kì ,yêu thích kiểu dáng đáng yêu nhiều màu sắc cho việc học,công việc thêm sinh động
Về phía Híp Pô : một thương hiệu được định vị trong video là một shop có đội ngũ sángtạo,trung thực và tận tâm với những sản phẩm văn phòng phẩm mà nhóm mang đến chokhách hàng của mình
Process: Khách hàng sẽ inbox fanpage,instagram, liên hệ qua website để tiếp cận sản
phẩm.Đồng thời nhóm có 1 video riêng (video 2) hướng dẫn quy trình khách hàng muahàng tại website
Physical Evidence: hình ảnh Híp Pô muốn hướng đến trong mắt người dùng là sự đáng
yêu,màu sắc bắt mắt nên trong mọi sản phẩm và hình ảnh của Híp Pô sẽ được sáng tạo theo hình tượng này.Đồng thời là một thương hiệu văn phòng phẩm luôn sáng tạo trong thiết kế,trung thực trong những gì đã nêu ra về sản phẩm và tận tâm với khách hàng
39
Trang 40CHƯƠNG 4: PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG – CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ VÀ ĐỊNH
4.1.2 What?
Những người muốn trau dồi kiến thức, yêu thích việc đọc sách
Học sinh, sinh viên, phụ huynh muốn mua các vật dụng văn phòng phẩm để phục vụ cho việc học tập, ghi chép lại những kiến thức đã học được
Những người muốn mua những vật dụng văn phòng phẩm để tăng năng suất làm việc, làm đẹp góc học tập và làm việc, mang lại những cảm hứng giúp cho việc học tập, làm việc hiệu quả hơn
Làm quà tặng cho con cái, người thân, bạn bè
4.1.3 Where?
Híp Pô kinh doanh với hình thức online nên khách hàng khắp nơi trên cả nước có thể truycập được, những khách hàng sử dụng thiết bị kết nối mạng và có thời gian online từ 2-5 tiếng/ngày
4.1.6 How?
Khách hàng có nhu cầu tìm kiếm sách và các sản phẩm văn phòng phẩm, khách hàng tìm