Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, tạo tính hàm xúc.. Là gọi tên sự vật,hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện
Trang 1ĐẾN DỰ GIỜ NGỮ VĂN
LỚP 9B
GV thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền
Trang 2Tiết 54
Trang 3sầm sập, leng keng
khúc khích, ha hả
thướt tha, gập ghềnh
lô nhô, lấp lánh
Sắp xếp các từ sau vào hai cột thích hợp :
Mô phỏng âm thanh của
con người, tự nhiên
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
sầm sập thướt tha gập ghềnh leng keng
Trang 4Nghe âm thanh đoán con vật
TU HÚ
MÈO
CHÍCH CHÒE
Trang 5Tác giả sử dụng các từ tượng hình làm cho hình
Đám mây lốm đốm xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây
giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát
Bài tập 3:
loáng thoáng
lê thê
lồ lộ
lốm
lốm đốm
Trang 6BPTT Khái niệm
Nhân hóa
Nói giảm
nói tránh
Là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật , sự việc khác có nét tương đồng , nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm.
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, tạo tính hàm xúc
Là gọi hoặc tả đồ vật , cây cối , con vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi , tả người.
Là gọi tên sự vật,hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhau nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho lời văn
Là biện pháp phóng đại quy mô, mức độ tính chất của sự việc, hiện tượng nhằm nhấn mạnh , gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buốn ghê sợ , tránh thô tục , thiếu lịch sự
Là biện pháp lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý , gây cảm xúc
Là biện pháp lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý , gây cảm xúc
Là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước , làm câu văn thêm hấp dẫn thú vị
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Điệp ngữ
Chơi chữ
Nói quá
Trang 7Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
(Trích từ “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du )
Bài tập 2
Thà rằng liều một thân con
- Hoa, cánh : chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
- Cây, lá: Chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hy
sinh của nàng Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh cả
thể xác và tinh thần của Thúy Kiều Kiều đã tự
nguyện bán mình chuộc cha.
a
Trang 8Làn thu thủy , nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành nước
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
Ẩn dụ
Nhân hóa Nói quá
Hoa ghen
nét xuân sơn
Làn thu thủy
liễu hờn Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Chân dung Thúy Kiều hiện lên thật ấn tượng
Đó là vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân, trí tuệ tinh anh, một tâm hồn đầy sức sống
Bài tập 2 (c )
Trang 9Thảo luận nhóm: 5 phút
Điệp ngữ
Tình cảm mạnh mẽ
và kín đáo của chàng
trai đối với cô gái.
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
Gươm mài đá , đá núi cũng mòn, Voi uống nước , nước sông phải cạn
Nói quá
Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Ẩn dụ Điệp ngữ
Tình cảm gắn bó
giữa người mẹ với
đứa con
Nhân hóa
Trăng trở thành người bạn tri ân, tri kỷ
NHÓM 3
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
NHÓM 4
Trang 10TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ :
Đem lại cho lời nói hằng ngày cũng như trong văn chương những hình ảnh giàu cảm xúc, tạo ấn tượng
mạnh cho người đọc, người nghe.
Trang 11MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1) Xác định chính xác các biện pháp tu từ
2) Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ
+ Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh, người hiện lên qua
hình ảnh như thế nào? (Giá trị gợi hình).
+ Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc, liên tưởng được gợi
lên qua biện pháp tu từ (Giá trị gợi cảm).
3) Lập luận để khẳng định cái hay, độc đáo của các biện
pháp tu từ và cái tài của tác giả.
Trang 12* Bài tập:
Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 10 – 12 câu), phân tích Quang Trung là
bậc kì tài quân sự (qua hồi 14 trong tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống chí” của
Ngô gia văn phái).
Trong đoạn văn có sử dụng một câu so sánh (gạch dưới câu so sánh đó).
Đọc hồi thứ 14 “ Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, ta cảm nhận
được Nguyễn Huệ là người anh hùng áo vải, một bậc kì tài quân sự (1) Khi nghe được tin cấp
báo quân Thanh sang xâm lược nước ta, ông vạch phương hướng rõ ràng (2) Ông trực tiếp chỉ huy đại binh tiến ra Bắc thần tốc, bí mật chưa từng thấy trong lịch sử (3) Ông có tài điều binh khiển tướng, tài đó được thể hiện rõ trong lời dụ của ông trước ba quân và thể hiện trong cách xử tướng (4) Lời dụ của ông trước quân tướng sang sảng, hùng hồn như lời hịch lúc ra quân, kích
thích lòng yêu nước, khơi gợi chí căm thù và khích lệ tinh thần xả thân cứu nước (5) Cách đánh
giặc của ông đa dạng, linh hoạt, phong phú, luôn ở thế chủ động khiến giặc trở tay không kịp (6) Khi thì bao vây đánh giặc ở Hà Hồi, lúc thì áp sát đánh giặc dũng cảm sáng tạo ở Ngọc Hồi, lúc đánh nghi binh ở đê Yên Duyên, khi mai phục ở Đầm Mực,… (7) Quân Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Quang Trung tiến quân như vũ bão khiến giặc đại bại “ thây chất đầy đồng, máu trôi đỏ nước’, tướng Sầm Nghi Đống “ thắt cổ tự vẫn”, Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy về nước “ ngựa không kịp đóng yên”,… (8) Quang Trung thật sự là bậc anh hùng lão luyện, là nhà quân sự đại tài mà lịch
sử đời đời ghi nhớ, nhân dân ta đời đời biết ơn (9) Xây dựng và khắc hoạ hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ là một thành công đặc sắc của các văn sĩ trong “ Ngô gia văn phái” (10) Nó
làm cho trang văn “ Hoàng Lê nhất thống chí” thấm đẫm chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh
hùng Đại Việt (11)
Trang 13TỪ TƯỢNG THANH
TỪ TƯỢNG HÌNH
CÁC BIỆN PHÁP
TU TỪ TỪ VỰNG
Vận dụng kiến thức để xác định giá trị sử dụng của
từ, phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
SO SÁNH
NHÂN HÓA
ĐIỆP NGỮ
HOÁN DỤ
ẨN DỤ
NÓI TRÁNH NÓI QUÁ
Trang 141 Ôn tập lại từ tượng thanh, từ tượng hình
và các biện pháp tu từ.
2 Hoàn thành các bài tập còn lại.
3 Chuẩn bị bài: Trả bài giữa kì 1.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ