1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN (NEOCLASSICISM)

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Học Thuyết Kinh Tế Của Trường Phái Tân Cổ Điển (Neoclassicism)
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm phương pháp luận:  Thứ nhất, cách tiếp cận duy tâm, tâm lý – chủ quan đối với các hiện tượng và hành vi kinh tế  Thứ hai, nguyên tắc hành vi hợp lý con người duy lý trong t

Trang 1

CHƯƠNG 9

CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TÂN

CỔ ĐIỂN (NEOCLASSICISM)

Trang 3

1 Hoàn cảnh ra đời và đặc

điểm chủ yếu

Hoàn cảnh ra đời:

 Cuối TK 19 đầu TK 20 SX phát triển

mạnh, thị trường ngày càng lớn, vai trò cá nhân được khẳng định, nhất là chủ DN tư nhân TBCN

 Giai cấp vô sản đã có vũ khí tư

tưởng sắc bén của mình – Chủ

Trang 4

Đặc điểm phương pháp

luận:

Thứ nhất, cách tiếp cận duy tâm,

tâm lý – chủ quan đối với các hiện

tượng và hành vi kinh tế

Thứ hai, nguyên tắc hành vi hợp lý (con người duy lý) trong tối đa hĩa lợi ích của mình (hành vi người sản xuất, hành vi người tiêu dùng) để phân tích các quá trình kinh tế

Trang 5

Đặc diểm phương pháp

luận của trường phái Tân cổ điển.

Thứ ba, phân tích kinh tế ở lĩnh vực

trao đổi, lưu thông, cung cầu; tiêu

dùng quyết định sản xuất; đối

tượng nghiên cứu là các đơn vị kinh tế độc lập

Thứ tư, nguyên tắc khan hiếm:

nguồn tài nguyên có giới hạn và

sự đánh giá chủ quan đối với giá trị của cải Một vật càng khan

hiếm thì giá trị càng cao

Trang 6

Đặc điểm phương pháp

luận

Thứ năm, đề cao phương thức sản xuất

TBCN là hoàn thiện nhất và tồn tại

vĩnh viễn vì gắn với cơ chế thị trường – phương thức hoạt động tốt nhất

Thứ sáu, sử dụng các công cụ toán

học trong phân tích kinh tế: cơng thức, đồ thị, bảng biểu, hàm số…

Trang 7

2 CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CHỦ

YẾU

1 Các học thuyết kinh tế chủ

yếu của trường phái thành

Viene (Áo)

2 Các học thuyết kinh tế chủ

yếu của trường phái «Giới hạn»

Trang 8

2 HỌC THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI «GIỚI HẠN» THÀNH VIENE (ÁO) (MARGINALLISM)

 Trường phái giới hạn ÁO được đại

biểu bởi ba nhà kinh tế:

- Carl Menger ( 1840 -1921),

- Bohm Bawerk (1851 - 1914),

- Won Wieser (1851 – 1926)

Trang 9

- Con người biết rõ công dụng của vật phẩm.

- Vật phẩm phải ở dưới dạng sử dụng được.

- Số lượng vật phẩm đó có hạn.

Lý luận giá trị - ích lợi

Trang 10

lợi ích cận biên là lợi ích của vật cuối cùng đưa ra thoả mãn nhu

cầu Vật đó có lợi ích nhỏ nhất, lợi ích đó

quyết định lợi ích của các vật phẩm khác

Lý luận giá trị - ích lợi

Trang 11

Giá trị được xác định bởi yếu tố chủ quan (lợi ích hay cầu) hơn là những nhân tố khách quan (nhân tố sản xuất hay cung) Giá trị xuất phát từ sự thỏa mãn nhu cầu của con người.

- Thứ nhất, Về Giá trị chủ quan dựa trên cơ sở “ích lợi cận biên”

(Marginal Utility):

+ Lợi ích cận biên của của cải được quy

định bởi hai nhân tố: (i) cường độ thoả mãn nhu cầu và (ii) tính khan hiếm của

no ù

+ Vật phẩm đưa ra sau cùng để thoả mãn

nhu cầu lơiï ích cận biên nhỏ nhất và nó quyết định lợi ích cận biên của toàn bộ các vật phẩm.

Trang 12

Lý luận giá trị - ích lợi

- Thứ hai, Về giá trị trao đổi: dựa trên yếu tố tâm lý chủ quan

“người ta chỉ tiến hành trao đổi vật phẩm cho nhau

chỉ khi thấy mình có lợi Lợi ích từ trao đổi dựa trên đánh giá chủ quan của người tham gia trao đổi”

Trang 13

VD: sự trao đổi giữa hai nông dân: A

Trang 14

Lý luận giá trị - ích lợi

 Thứ ba, Về giá trị cận biên (value utility): lợi ích cận biên giá trị cận biên:

“lợi ích cận biên của sản phẩm

cận biên (sản phẩm sau cùng) sẽ quyết định giá trị cận biên của

sản phẩm đó Và giá trị cận biên sẽ quyết định giá trị của tất cả

sản phẩm khác”.

Trang 15

Lý luận giá trị - ích lợi

 Thứ tư, Về các hình thức giá trị: Giá trị

khách quan và giá trị chủ quan.

 Giá trị khách quan xuất phát từ lợi ích của vật phẩm mang lại để thỏa mãn nhu cầu của con người.

 Giá trị chủ quan xuất phát từ sự tiêu dùng vật phẩm ấy và việc con người quyết định sử dụng

chúng như thế nào

Trang 16

Lý luận giá trị - ích lợi

 Thứ năm,Về giá cả: lợi ích cận biên của vật

phẩm quyết định giá cả của vật phẩm

 Giá cả thị trường sẽ dao động trong giới hạn

của sự đánh giá chủ quan của các chủ thể (mua – bán)

 Yếu tố khan hiếm cũng tác động đến giá cả thị trường

Trang 17

3 CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI «GIỚI HẠN» MỸ

 John Bates Clark (1847 -1938) giáo sư ĐH tổng hợp Colombia

 John Maurice Clark (1884 – 1963)

Trang 18

Lý thuyết năng suất cận biên

Năng suất cận biên của các

nhân tố sản xuất trên cơ sở

quy luật về xu hướng giảm của năng suất lao động và tư bản

Vì vậy Khi các nhân tố sản xuất khác không đổi thì năng suất

của nhân tố tăng thêm sẽ

giảm.

Trang 19

L ý thuyết năng suất biên

Tư bản

( 1000

USD)

Lao Động (ĐVT:ngươ

øi)

Sản Lượng ( chiếc)

Năng suất cận biên của lđ (chiếc)

Trang 20

L yù thuyeát naêng suaát bieân để

lý giải phân phối thu nhập trong CNTB là

công bằng

 Tiền công của công nhân = sản phẩm biên của lao động

 Lợi nhuận của nhà tư bản = năng suất biên của tư bản

 Địa tô = năng suất biên của đất đai

phân phối công bằng

Trang 22

 Leon Walras có hai lý thuyết quan

trọng là : Giá cả và thuyết cân

bằng tổng quát.

Trang 23

Lý thuyết giá cả

 Khi nghiên cứu trao đổi giữa hai sản

phẩm: “ giá cả hay tương quan trao đổi,

ngang bằng với tương quan ngược đảo

của số hàng hóa trao đổi Cả hai đều tỷ lệ nghịch.”

 Ví dụ: trong trao đổi 2 hàng hóa X, Y với khối lượng hàng hóa X là Qx, khối

lượng hàng hóa Y là Qy Giá cả hàng hóa X là Px, giá cả hàng hóa Y là Py.

 Ta có đẳng thức: Qx/Qy = Py/Px

Trang 24

Lyù thuyeát caân baèng

Lãi suất Tiền công

doanh nhân làm cho tương tác giữa ba thị trường và nền kinh tế

ở trạng thái cân bằng tổng quát

Trang 25

5 TRƯỜNG PHÁI CAMBRIDGE

(ANH)

Alfred Marshall (1842 - 1924),

Giáo sư trường ĐH tổng hợp Cambridge

Tác phẩm nổi tiếng: “những nguyên lý của kinh tế chính trị học” (1890).

Trang 26

 Trọng tâm nghiên cứu của Marshall là thị trường và cơ chế hình thành giá cả thị trường

Thị trường là tổng thể những

người có quan hệ mua bán hay

là nơi gặp gỡ của cung và cầu

 Đề ra khái niệm giá cung và giá cầu

Trang 27

GIÁ CUNG

Giá cung là giá cả mà người sản xuất có thể tiếp tục sản xuất ở mức hiện tại

 Giá cung được quyết định bởi chi phí sản xuất.

 Chi phí sản xuất bao gồm chi phí ban đầu và chi phí tăng thêm

 Chi phí ban đầu là chi phí mà doanh nghiệp

phải chịu bất kể có hay không có sản lượng

 Chi phí tăng thêm bao gồm chi phí về nguyên liệu, tiền lương, nó tăng khi gia tăng sản

lượng

Trang 28

Giá cầu

Giá cầu là mức giá mà người mua có thể mua số lượng hàng

hóa hiện tại

 Giá cầu vận động theo nguyên lý

lợi ích cận biên Nghĩa là giá cầu

sẽ giảm dần khi số lượng hàng hóa đó tăng lên

 Khi giá cung và giá cầu gặp nhau thì hình thành nên giá cả cân bằng và sản lượng cân bằng

Trang 29

Giá cầu, giá cung và cân

bằng cung cầu

Giá cầu

P

Q 0

Giá cung

Giá cân bằng

E PE

QE P

Q

Trang 30

Cung, cầu và giá cả

 Yếu tố thời gian có ảnh hưởng quan trọng đến cung, cầu và giá cả cân bằng

- Ngắn hạn: cầu có tác động đến giá cả

- Dài hạn: Chi phí sản xuất tác động đến

Trang 31

Độï co dãn của cầu

theo giá

 Diễn tả sự tác động của mức giá đối với cầu: Giá thay đổi cầu thay đổi: mạnh, nhẹ, khơng đổi

 Là tỷ lệ phần trăm của sự thay đổi số lượng

tiêu thụ chia cho tỷ lệ phần trăm của sự thay

đổi giá cả.

 E d = % ∆ Q/ %∆ P.

E d : hệ số co dãn của cầu đối với giá cả.

 % ∆ Q: phần trăm thay đổi trong số lượng cầu.

 % ∆ P: phần trăm thay đổi trong giá cả hàng

hóa.

Trang 32

Độï co dãn của cầu

theo giá

 E d = 1 co dãn đơn vị

 E d >1

 E d < 1

 E d = 0 cầu không co dãn.

 E d = ∞ cầu co dãn hoàn toàn.

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm