1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT PHƯƠNG PHÁP LUẬN NHẬN THỨC KHOA HỌC

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Biện Chứng Duy Vật Phương Pháp Luận Nhận Thức Khoa Học
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Siêu hình và biện chứng; khái quát lịch sử phát triển của phép biện chứng  Siêu hình và biện chứng  Thuật ngữ siêu hình, phương pháp siêu hình  Thuật ngữ biện chứng, phương pháp biện

Trang 2

I Khái quát lịch sử phát

triển của phép biện

chứng và nội dung của phép biện chứng duy vật

Trang 3

04/24/24 3

1 Siêu hình và biện chứng; khái quát lịch sử phát triển của phép biện chứng

 Siêu hình và biện chứng

 Thuật ngữ siêu hình, phương pháp siêu hình

 Thuật ngữ biện chứng, phương pháp biện chứng

 Khái quát lịch sử phát triển của phép biện

chứng

 Phép biện chứng ngây thơ cổ đại

 Phép biện chứng duy tâm trong triêt học cổ điển Đức

 Phép biện chứng duy vật

Trang 4

2 Nội dung cơ bản của phép biện

chứng duy vật

 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật:

 Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

 Nguyên lý phát triển

 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật:

 Cái chung, cái riêng, cái đơn nhất

 Nguyên nhân-kết quả

 Bản chất- Hiện tượng

 Nội dung-Hình thức

 Tất nhiên-Ngẫu nhiên

 Khả năng- Hiện thực

 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:

 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

Trang 5

II Phương pháp và

phương pháp luận;

Một số phương pháp nhận thức khoa học chung và các nguyên tắc nhận thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật

biện chứng

Trang 6

1 Phương pháp và phương

pháp luật

 Phương pháp và phân loại phương pháp

 Định nghĩa: hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh các hoạt động của nhận thức và thực tiễn nhằm đạt những mục đích nhất định

 Nguồn gốc: bắt nguồn từ thực tiễn, có nguồn gốc khách quan

 Phân loại:

 Phạm vi: riêng, chung, phổ biến

 Lĩnh vực: nhận thức, hoạt động thực tiễn

Trang 7

04/24/24 7

Phương pháp luận và phân loại

 Định nghĩa:là lý luận về phương pháp, là khoa học về phương pháp

 Quan hệ giữa phương pháp và phương pháp luận: phương

pháp là con đường dẫn đến mục tiêu đã định thì phương pháp luận là những tấm biển chỉ đường để đi đến mục tiêu đó Cái thứ nhất là thuần tuý thực tiễn, cái thứ hai là lý luận

 Phân loại:

 Phương pháp luận riêng

 Phương pháp luận chung

 Phương pháp luận triết học (phổ biến)

 Phương pháp biện chứng duy vật

Trang 8

2 Một số nguyên tắc phương

pháp luận chung

lôgíc biện chứng Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật một cách khách quan, sự xem xét phải xuất phát từ bản thân sự vật, phải phản ánh sự vật một cách trung thành như nó vốn có, phải phát huy nỗ lực của chủ thể chủ quan để nhận thức Cần chống lại mọi tư tưởng chủ quan duy ý chí, hoặc chủ nghĩa khách

quan trong xem xét Bài học từ Đại hội VI: “phải tôn trọng các quy luật khách quan”

các mặt, tất cả các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp đối với sự

quan điểm phiến diện, một chiều, cực đoan, tuỳ tiện về sự vật

Trang 9

04/24/24 9

tượng trong “sự tự thân vận động trong sự biến đổi

lại quan điểm bảo thủ trì trệ

chân lý luôn luôn là cụ thể, không có chân lý trừu

tượng từ đó đã hình thành nên nguyên tắc này, nó

chống lại các bệnh giáo điều, rập khuôn, máy móc, bệnh “hư vô chủ nghĩa”.

thực tiễn, luôn coi tiêu chuẩn thực tiễn là tiêu chuẩn hàng đầu của lý luận nhận thức Quan triệt nguyên

tắc này cần chống lại chủ nghĩa kinh viện, bệnh sách

vở, xa rời thực tiễn, thực tế

Trang 10

Các phương pháp nhận thức khoa

học chung

không phải bắt đầu bằng sự quan sát mà bắt đầu bằng việc đặt vấn đề khoa học, tức là chủ thể nhận thức tìm ra cái cần phải nhận thức (Aristốt nói: “Khoa học bao giờ cũng bắt đầu bằng sự ngạc nhiên”) Vấn đề khoa học là vấn đề loài người chưa biết cách giải quyết, nhưng có khả năng giải quyết được Nó thường xuất hiện như những tình

huống có vấn đề mà chủ thể nhận thức phải có trách

nhiệm làm rõ vấn đề đó Khi vấn đề đã rõ thì tức là con người đã đạt tới sự nhận thức mới, và nhận thức mới này thường là cơ sở cho bước nhận thức tiếp theo.

Trang 11

04/24/24 11

xác định, trong những chừng mực nhất định chủ thể có thể đưa ra giả thuyết khoa học để giải quyết vấn đề Giả thuyết khoa học là tri thức giả định về sự vật, về nguyên nhân,

điều kiện có thể có của hiện tượng Giả thuyết có thể

đúng, có thể sai Có thể kiểm tra sự đúng sai của giả thuyết trước hết bằng các phương pháp kiểm tra lôgíc và sau đó cần xác nhận nó về mặt thực tiễn.

Trang 12

3 Quan sát và thí nghiệm

trạng thái tự nhiên vốn có của chúng, nhằm một mục đích nhất định Quá trình quan sát thường được tiến hành bằng các giác quan hoặc bằng các phương tiện tăng cường (như kính hiển vi, kính thiên văn, các loại máy chiếu, soi, chụp v.v ).

trực tiếp vào quá trình diễn biến tự nhiên của chúng hoặc thay đổi các tình huống và các điều kiện trrong quá trình trong quá trình diễn biến của

chúng xảy ra Trong quá trình thí nghiệm, chủ thể phải sử dụng các

phương tiện vật chất (các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm) để tác động lên đối khách thể nhằm thu nhận những thông tin cần thiết về khách thể nhận thức

của thí nghiệm (thường là phải tiến hành nhiều lần trên nhiều một sự vật hay nhiều sự vật khác nhau) được dùng làm cơ sở để khẳng định hoặc bác

bỏ giả thuyết khoa học Nếu giả thuyết được chứng minh là đúng sẽ trở thành lý thuyết khoa học

Trang 13

04/24/24 13

4 Phân tích và tổng hợp

 Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn thể ra thành từng bộ phận, từng mặt, từng yếu tố để nghiên cứu và hiểu từng bộ phận, từng mặt từng yếu tố đó

 Tổng hợp là dựa vào kết quả của sự phân tích mà liên kết, thống nhất các bộ phận, các mặt, các yếu tố để nhận thức cái toàn thể.

 Hai PP có chiều hướn đối lập nhau, song lại thống nhất biện

chứng với nhau [Ph.Ăngghen: “Trước hết, tư duy không chỉ đem đối tượng nhận thức chia thành các nhân tố mà còn đem những nhân tố có quan hệ với nhau để hợp thành một thể thống nhất Không có phân tích sẽ không có tổng hợp”]

Trang 14

5 Quy nạp và diễn dịch

 Quy nạp là PP đi từ tri thức riêng đến tri thức về cái chung, là quá trình rút ra các nguyên lý chung từ hàng loạt các sự kiện riên lẻ.

 Diễn dịch là PP đi từ tri thức về cái chung đến tri thức

về cái riêng, là quá trình vận dụng những nguyên lý

để xem xét cái riêng, rút ra kết luận từ nguyên lý

chung đã biết.

 Theo quan điểm của CNDVBC: quy nạp và diễn dịch

là hai PP nhận thức khác nhau, có chiều hướng đối

lập nhau, song có sự liên hệ lẫn nhau, cái này đòi hỏi phải có sự bổ sung cái kia.

Trang 15

04/24/24 15

6 Lịch sử và lôgíc

sinh, phát triển, chuyển hoá của các sự vật với tất cả những hình thức biểu hiện nhiều vẻ, với những bước quanh co, ngẫu nhiên của chúng.

giữa các tư tưởng phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con

người.

lý luận khái quát nhằm vạch ra bản chất quy luật phát triển của sự vật.

sự phát triển; nó phải nắm sự vận động của lịch sử trong toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sát sự vật theo dõi từn bước quanh co, những ngẫu nhiên của lịch sử, tái hiện sợi dây phát triển của lịch sử với tính chất cụ thể của nó

Trang 16

 Mối quan hệ: phương pháp lôgíc và phương pháp lịch sử tuy là hai phương pháp khác nhau nhưng lại gắn bó chặt chẽ với nhau.

phương pháp lịch sử chỉ có khác là nó đã thoát khỏi những hình thái lịch sử và những hiện tượng ngẫu nhiên gây trở ngại mà thôi”

Ngược lại, phương pháp lôgíc mà tách rời lịch sử sẽ trở thành chủ quan tư biện Vì vậy, cần vận dụng thống nhất hai phương pháp này trong nghiên cứu khoa học (Ví dụ: C.Mác với việc sử dụng các phương pháp lịch sử và lôgíc trong bộ Tư bản)

Trang 17

04/24/24 17

7 Đi từ cụ thể đến trừu

tượng

 Cái cụ thể được hiểu với hai mức độ: Cái cụ thể cảm tính: Đó

là xuất phát điểm của trực quan biểu tượng, và cũng là xuất

phát điểm của sự nghiên cứu; Cái cụ thể trong tư duy (cái cụ thể tinh thần): là kết quả của sự nhận thức được xây dựng bởi các khái niệm, phạm trù, quy luật của lý luận Theo C.Mác, cái

cụ thể (trong tư duy) sở dĩ nó là cụ thể vì nó là “sự tổng hợp của nhiều tính quy định, do đó nó là sự thống nhất của cái đa dạng”

 Cái trừu tượng: là một yếu tố của cái cụ thể được tách riêng ra,

do đó cái trừu tượng chỉ nói lên một mặt, một khía cạnh, một đặc điểm nào đó của chính cái cụ thể mà thôi Song nó lại là

cơ sở để hình thành cái cụ thể trong tư duy

Trang 18

 Cái cụ thể và cái trừu tượng có quan hệ biện chứng với nhau, giả định lẫn nhau, tạo tiền đề cho nhau Cái cụ thể thường phong phú hơn cái trừu tượng Còn cái trừu tượng

là biểu hiện phiến diện của cái cụ thể Tuy nhiên, ranh

giới giữa cái cụ thể và cái trừu tượng chỉ là tương đối, tuỳ vào mối quan hệ xem xét.

như người ta không xét tới giai cấp cấu thành dân số”;

Nhưng mặt khác, C.Mác cũng nói dân số là “cái cụ thể”.

Trang 19

04/24/24 19

quán triệt được cái cụ thể và tái tạo ra nó với tính cách là cái cụ thể trong tư duy”

trừu tượng được xem xét như là những yếu tố của sự vận động nhận thức vào chiều sâu của cái cụ thể khách quan Do đó, tư duy nắm được cái cụ thể với những biểu hiện muôn vẻ, trên cơ sở nắm được bản chất quy luật nội tại của nó.

trừu tượng nào Cái trừu tượng xuất phát phải là cái phản ánh mối quan hệ đơn giản nhất, phổ biến nhất, đồng thời là mối quan hệ cơ bản chứa đựng dưới dạng mầm mống mâu thuẫn cơ bản của sự vật Từ phạm trù xuất phát, tư duy phải kết hợp hàng loạt các phạm trù tạo thành vòng khâu trung gian sao cho phạm trù sau cụ thể hơn phạm trù trước Bằng cách đó, tư duy đã tái hiện quá trình hình thành và phát triển của sự vật cùng với bản chất, quy luật nội tại của nó.

Trang 20

 Một hệ thống bao giờ cũng bao gồm nhiều yếu tố và chúng

luôn có sự tác động qua lại với nhau để làm nên một hệ thống;

Sự phân chia giữa hệ thống và yếu tố chỉ là tương đối

 Một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố và có thể coi là một hệ

thống nhỏ hơn

 Tập hợp tương đối ổn định những mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thống được gọi là cấu trúc của sự vật

Trang 21

04/24/24 21

 PP hệ thống - cấu trúc nêu lên nguyên lý về sự điều khiển và tính hướng đích, về tính tối ưu, nguyên lý về mối quan hệ giữa đồng đại và lịch đại trong khi nghiên cứu cac đối tượng.

 PP này ra đời là kết quả của thực tế, đòi hỏi khoa học phải tiếp cận với những đối tượng hết sức phức tạp, những hệ thống lớn Muốn nghiên cứu cấu trúc phải nghiên cứu những mối liên hệ hợp quy luật của những yếu tố cấu thành hệ thống, tức là tìm ra mối liên hệ qua lại, tìm ra nguồn gốc, bản chất và quy luật của sự nảy sinh các thuộc tính.

 PP hệ thống - cấu trúc đang được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và kỹ thuật cũng như trong hoạt động quản lý ngày nay.

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w