Tầm quan trọng của việc viết đúng chính tả trong các môn học của học sinh: Chính tả là một phép viết đúng, nghĩa là nghe sao thì viết vậy.. Muốn hạn chế việc viết sai chính tả, giáo viên
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
VIẾT SAI CHÍNH TẢ LỚP 4
Người báo cáo: Võ Thị Thanh Thúy
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TH ĐOÀN NGHIÊN
Trang 2A Tên chuyên đề
CẤU TRÚC
CHUYÊN ĐỀ
B Lí do chọn đề tài
C Các biện pháp khắc phục viết sai
chính tả
D Kết luận
Trang 3A Tên chuyên đề MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VIẾT SAI CHÍNH TẢ LỚP 4
Trang 4I Tầm quan trọng của việc viết đúng chính tả trong các môn học của học sinh:
Chính tả là một phép viết đúng, nghĩa là nghe sao thì viết vậy Nó giúp cho học sinh chẳng những học tốt phân môn Tiếng Việt mà còn học tốt các môn học khác
Muốn hạn chế việc viết sai chính tả, giáo viên cần nắm bắt chỗ mắc lỗi của từng
học sinh để có biện pháp giúp đỡ kịp thời trong học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập của lớp Phân môn chính tả nhằm giúp HS:
- Rèn kĩ năng nghe và đọc (nghe chuẩn, phát âm đúng)
- Rèn luyện một số kĩ năng sử dụng Tiếng Việt và phát triển tư duy (hiểu nghĩa từ
và vận dụng vào bài viết các phân môn khác của môn Tiếng Việt)
- Góp phần hình thành nhân cách và mở rộng hiểu biết (nghe chăm chú, viết cẩn
thận, vận dụng hiểu biết vào viết CT, tập làm văn)
Tuy phân môn chính tả có tầm quan trọng như vậy nhưng trong thực tế nhiều
HS lớp 4 vẫn còn viết sai CT một cách trầm trọng Nhằm giúp các em viết đúng hơn
và học tập tốt hơn, tôi đã rút ra được Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 khắc
phục việc viết sai chính tả từ trong quá trình dạy học.
B Lí do chọn đề tài
Trang 5C Các biện pháp khắc phục viết sai chính tả
a Luyện phát âm:
Như đã nói ở trên, CT là một phép viết đúng (HS nghe sao thì viết vậy) Do đó, muốn HS viết đúng chính tả thì GV phải chú ý luyện phát âm để đọc chính xác, rõ ràng các tiếng để HS nghe và viết
theo Ví dụ: với những tiếng có thanh ngã thì ta phải đọc nặng
giọng và ngân dài hơn so với những tiếng có thanh hỏi Những
tiếng có âm cuối là âm ngờ thì đọc phải ngân dài hơn so với những tiếng có chứa âm cuối là âm nờ;
Trang 6b Quy tắc viết hoa:
Để giúp HS khắc phục việc viết hoa một cách tùy tiện, GV phải thường
xuyên nhắc nhở HS chỉ viết hoa khi :
- Đó là chữ đầu đoạn, sau dấu chấm (đầu câu), sau dấu hai chấm (nếu đó
là dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật).
- Khi đó là tên người, tên địa lí Việt Nam (tên riêng) thì viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng.
- Khi đó là tên các tổ chức thì viết hoa chữ cái đầu của thành tố đầu và các
từ, cụm từ cấu tạo đặc trưng của tổ chức và tên riêng (nếu có).
- Khi đó là tên người, tên địa lí nước ngoài thì có hai trường hợp :
+ Phiên âm Hán Việt thì viết như tên người, tên địa lí Việt Nam.
+ Phiên âm quốc tế thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó, nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu
gạch nối.
Trang 7c) Hướng dẫn phân biệt thanh hỏi / thanh ngã:
Giúp HS viết phân biệt thanh hỏi / thanh ngã ngoài giọng đọc, GV cần áp
dụng các biện pháp như sau :
- Đối với từ láy thì nhắc HS ghi nhớ thanh huyền thường đi với nặng hoặc
ngã, thanh ngang thường đi chung với sắc và hỏi theo qui tắc:
Ví dụ : mát mẻ, nhí nhảnh, rực rỡ, nũng nịu, …
Tuy nhiên, đối với từ láy còn có hai ngoại lệ sau:
+ Những từ láy theo luật thì viết dấu ngã nhưng thực tế lại viết dấu hỏi: niềm
nở, bền bỉ, hẳn hòi, vẻn vẹn, lẳng lặng, …
+ Những từ láy theo luật thì viết dấu hỏi nhưng thực tế lại viết dấu ngã:
ngoan ngoãn, khe khẽ, se sẽ, …
- Đối với từ Hán Việt thì nhắc HS ghi nhớ mẹo mình nên nhớ là viết dấu
ngã nghen, có nghĩa là đối với những tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, l, v, d, ng,
ngh thì viết bằng thanh ngã Ví dụ :
+ M : mĩ mãn, truy nã, kiên nhẫn, lễ phép, bền vững, nuôi dưỡng, ngũ hành, suy nghĩ, nghĩa khí, …
Trang 8d) Hướng dẫn phân biệt s / x:
- Ngoài việc đọc chính xác, GV còn cần hướng dẫn HS mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng s và x:
+ Mẹo kết hợp âm đệm: s không đi với các vần oa, ua, oă, oe, uê Chỉ có x là đi với các vần này
Ví dụ: xoa đầu, xoay xở, cây xoan, tóc xoăn, …( Có các trường hợp ngoại lệ
như: soát trong rà soát, kiểm soát…, soạn trong soạn bài và những trường hợp điệp âm đầu trong từ láy: sột soạt, sờ soạng, sung sướng…)
+ Mẹo láy vần : Chỉ có x mới láy vần, còn s thì không
Ví dụ: lì xì, xích mích, liêu xiêu, bờm xờm, loăn xoăn, lộn xộn, …
+ Mẹo từ vựng:
Tên đồ dùng, thức ăn thường viết bằng x
Ví dụ: xôi, lạp xưởng, xúc xích, cái xoong, cái xẻng, túi xách
Hầu hết các danh từ còn lại viết với s
Ví dụ : cây sen, cây sim, cái sọt, sợi dây, ngôi sao, sương gió, sông, suối,
sấm, sét, …( trừ các trường hợp ngoại lệ : cây xoan, cây xoài, xương sống, …)
Trang 9e) Hướng dẫn phân biệt ch / tr:
- Bên cạnh việc đọc chính xác, GV còn phải hướng dẫn HS một số mẹo để viết các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, cụ thể như sau :
+ Mẹo dấu thanh :
Ch thường đi với những tiếng có thanh ngang, thanh sắc và thanh hỏi
Ví dụ: cho, chỉ chỏ, chúng tôi, chôm chôm, con chó, … (ngoại lệ : chị gái, em
chồng, …)
Tr thường đi với những tiếng có thanh huyền và thanh nặng
Ví dụ : hỗ trợ, vũ trụ, từ trường, truyền thuyết, chính trị, …
+ Mẹo âm đệm : ch đi cùng với các tiếng có âm đệm oa, oă, oe, uê còn tr thì
không
Ví dụ : loạng choạng, áo choàng, loắt choắt, chí chóe, chích chòe, chuệch choạc, chuếch choáng, …
+ Mẹo từ vựng: Những từ chỉ người, đồ dùng trong gia đình thường viết bằng ch
Ví dụ : cha, chú, chị, chồng, cháu, cái chai, chiếc chiếu, cái chậu, cái chén, cái chăn, cái chum, cây chổi, …
Trang 10g) Hướng dẫn viết phân biệt c/ k; g / gh; ng / ngh:
Đối với những tiếng trong mỗi trường hợp được viết bắt đầu bằng c / k; g /
gh hay ng / ngh thì nhắc HS ghi nhớ qui tắc sau :
- Đứng trước các nguyên âm i, e, ê thì viết bằng k hoặc gh hoặc ngh
- Đứng trước các nguyên âm khác thì viết bằng c hoặc g hoặc ng
h) Hướng dẫn viết các tiếng với vần có âm chính không dấu hoặc có dấu
mũ, dấu râu như o, ô, ơ:
Đối với các tiếng có vần chẳng hạn như om, ôm, hoặc ơm, GV phải giúp HS hiểu nghĩa từ trước khi viết Tùy vào mỗi hoàn cảnh (mỗi từ ngữ) GV giúp HS hiểu nghĩa cụ thể của từ ngữ đó
Trang 11i) Hướng dẫn viết các tiếng với vần có âm cuối là n / ng; c / t:
Đối với các tiếng có vần điển hình như an / ang; âc / ât thì cũng
phải thực hiện công việc giải nghĩa hoặc so sánh cho học sinh phân biệt để viết đúng.
Ví dụ : hoa lan >< khoai lang; bậc thang >< bật ngồi dậy; …
Cũng tương tự như trên, bên cạnh giải nghĩa từ, thì cũng cần cho
HS làm bài kiểm tra sự hiểu biết của các em bằng cách đọc từ ngữ cho HS viết vần để viết từ đó vào bảng con.
k) Hướng dẫn viết các tiếng có vần o / oa; iu / iêu / yêu:
- Đối với các tiếng có vần a / oa thì thể hiện rõ nhất ở giọng đọc, nếu giáo viên đọc chuẩn thì học sinh sẽ nhận ra ngay Trong trường hợp này thì cần nhắc HS chú ý cách đọc của giáo viên để viết cho đúng.
- Đối với các tiếng có vần iu / iêu / yêu thì giáo viên cần áp dụng
biện pháp phân tích cấu tạo của tiếng.
Trang 121 Hướng dẫn HS viết chính tả đoạn,bài
Để hướng dẫn học sinh viết chính tả đoạn, bài có kết quả, giáo viên
áp dụng một số biện pháp như sau:
a) Giúp học sinh nắm được hoặc nhớ lại được nội dung đoạn, bài cần viết.
b) Giúp học sinh nhận xét về các hiện tượng chính tả đáng chú ý trong bài và tập viết trước những trường hợp dễ viết sai.
c) Tổ chức cho học sinh viết bài theo đúng quy định.
d) Chấm chữa bài viết cho học sinh.
D Kết luận
Trang 132 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả âm, vần
GV áp dụng một số biện pháp như sau:
a) Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh đọc thầm rồi trình bày lại yêu cầu của bài tập
- GV giải thích thêm cho rõ yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho học sinh thực hiện làm mẫu một phần của bài tập để cả lớp nắm được yêu cầu của bài tập đó
b) Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp, theo nhóm, để thực
hiện bài tập
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức khác nhau
- Trao đổi với học sinh, sửa lỗi cho học sinh hoặc tổ chức để học sinh góp ý
cho nhau, đánh giá cho nhau trong quá trình làm bài
- Sơ kết, tổng kết ý kiến học sinh, ghi bảng nếu cần thiết
Trang 14Trên đây là chuyên đề “ Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 khắc
phục việc viết sai chính tả” bản thân tôi đã rút ra từ giảng dạy Qua nội
dung chuyên đề mong giáo viên trong tổ góp ý bổ sung thêm để chuyên
đề hoàn hảo hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
- Thông qua các bài tập chính tả, rèn luyện cách phát âm, củng cố nghĩa từ trau dồi về ngữ pháp tiếng Việt góp phần phát triển một số thao tác tư duy
cơ bản như so sánh, liên tưởng, ghi nhớ…
- Thông qua nội dung các bài tập chính tả, mở rộng vốn hiểu biết về cuộc sống, con người cho học sinh
- Thông qua cách tổ chức thực hiện các bài tập chính tả, bồi dưỡng cho học sinh một số đức tính và thái độ cần thiết trong công việc như: cẩn thận
chính xác, có óc thẩm mĩ, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm