Khái niệmLà sự vận động vốn tiền tệ diễn ra đối với mọi chủ thể trong xã hội, nó phản ánh các mối quan hệ kinh tế nẩy sinh trong quá trình phân phối nguồn tài chính thông qua việc tạo lậ
Trang 1Chuyên đề 17:
Quản lý nhà nước về tài chính công, dịch vụ công, công sản
I Quản lý tài chính công
II Quản lý dịch vụ công
III Quản lý công sản
Trang 2Tài chính là gì?
Trang 3Khái niệm
Là sự vận động vốn tiền tệ diễn ra đối với mọi chủ thể trong xã hội, nó phản ánh các mối quan hệ kinh tế nẩy sinh trong quá trình phân phối nguồn tài chính
thông qua việc tạo lập, sử dụng quĩ tiền
tệ đáp ứng nhu cầu khác nhau của chủ thể kinh tế trong xã hội
Trang 4- Chủ thể có quĩ tiền tệ
Trang 5Khâu tài chính
Là nơi hội tụ các nguồn tài chính, nơi diễn
ra việc tạo lập và sử dụng các quĩ tiền
tệ gắn liền với việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của chủ thể trong lĩnh vực hoạt động
Trang 6Chương I quản lý tài chính công
I.Tổng quan về tài chính công và quản lý tài chính công
1 Bản chất tài chính công
Tài chính công = Tài chính + Công cộng
Tài chính là hiện tượng thu, chi bằng tiền do
nhà nước thực hiện
Trang 7a Đặc trưng tài chính công:
- Sở hữu: Công cộng, sở hữu toàn dân.
- Mục đích: Vì lợi chung.
- Chủ thể: Các chủ thể thuộc lĩnh vực công.
- Pháp luật: Chịu sự điều chỉnh của pháp luật công.
Trang 8b Khái niệmTài chính công
Là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền
do nhà nước tiến hành, nó phản ánh các
quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ công nhằm
đáp ứng phục vụ thực hiện các chức năng của nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích toàn xã hội.
Trang 9C Cơ cấu tài chính công
- Ngân sách nhà nước
- Tài chính cơ quan HCNN
- Tài chính các đơn vị sự nghiệp NN
- TC phục vụ công ích do NN tài trợ
- Tài chính ngoài ngân sách nhà
nước
Trang 11- Tạo lập vốn: Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để hình thành các quĩ tiền tệ thông qua các khoản thu có tính bắt buộc đối với các chủ thể kinh tế.
2 Chức năng của tài chính công.
Trang 12- Nhà nước qui định các sắc thuế, mức
thuế và thời gian nộp thuế
- Qui định các khoản thu phí, lệ phí
(thẩm quyền thuộc UBTVQH, HĐND cấp tỉnh)
Trang 13+ Đảm bảo công bằng xã hội (trợ cấp…)
2 Chức năng của tài chính công
Trang 15- Giám đốc: Là hoạt động kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền của nhà nước đối với quá trình vận động của nguồn tài chính.
2 Chức năng của tài chính công
Trang 16- Điều chỉnh:
+ Trên cơ sở kết quả của sự giám đốc, điều chỉnh sự hình thành và sử dụng quĩ tiền tệ.
2 Chức năng của tài chính công
Trang 173 Quản lý tài chính công.
3.1 Khái niệm.
- Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được mục tiêu đã định.
- Quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi của nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước một cách hiệu quả.
Trang 183.2 Nguyên tắc quản lý tài chính công.
Trang 19- Tập trung dân chủ:
+ Các khoản thu, chi của tài chính công được bàn bạc, thực hiện công khai, đáp ứng mục tiêu, lợi ích cả cộng đồng
+ Dự toán, kế hoạch được XD từ cấp cơ sở trình cấp trên quyết định (cơ quan đại diện cho nhân dân có quyền QĐ cuối cùng)
3.2 Nguyên tắc quản lý tài chính công
Trang 20- Nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả xã hội là khó định lượng những cũng được cân nhắc kỹ trong quá trình quản lý tài chính công: Vì lợi ích công cộng và hiệu quả kinh tế là
cơ sở để ban hành cơ chế chính sách liên quan đến chi tiêu công.
3.2 Nguyên tắc quản lý tài chính công
Trang 213.2 Nguyên tắc quản lý tài chính công.
Trang 22- Nhà nước quản lý nguồn động viên vào tài chính công: Thuế, phí, lệ phí, các
khoản thu nộp vào ngân sách nhà
nước Quản lí phân bổ nguồn tài chính công: Cấp phát kinh phí, điều tiết ngân sách… thống nhất trong việc áp dụng các QPPL trong lĩnh vực tài chính công
Trang 23- Nguyên tắc công khai minh bạch
+ Công khai trong động viên, sử dụng nguồn tài chính công.
+ Công khai tạo điều kiện cho cộng đồng giám sát, kiểm soát hoạt động thu, chi tài chính công, hạn chế thất thoát…
3.2 Nguyên tắc quản lý tài chính công
Trang 24- Công khai trong việc giao ngân sách,
thực hiện ngân sách, quyết toán ngân sách
- Công khai thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính công
Trang 254 Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và cải cách tài chính công.
4.1 Cải cách tài chính công trong xu thế CCHC.
4.2 Nội dung cải cách tài chính công.
Trang 264.1 Cải cách tài chính công trong xu thế CCHC.
- Cơ sở lý luận:
+ Nghị quyết: 38/CP ngày 04 / 05 / 1994.
+ Nghị quyết TW lần thứ 8 khoá VII tháng 1/1995 + Quyết định 136/2001/QĐ-TTg ngày 17.9.2001 của Thủ tướng chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010.
+ Quyết định 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006
Trang 27?Hỏi học viên hiện nay có mấy nội dung cải cách hành chính.
- Cải cách thể chế.
- Cải cách bộ máy HCNN.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC.
- Cải cách tài chính công.
- Hiện đại hoá nền hành chính.
- Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành
Trang 28năng lực phù hợp, chuyên nghiệp.
4.1 Cải cách tài chính công trong xu thế Cải cách
hành chính.
Trang 29- Thực thi hoạt động của bộ máy nhà nước gắn liền với cơ chế tài chính công hỗ trợ
ứng với phân cấp quản lý kinh tế, tài chính công đảm bảo kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước ở mỗi cấp
Mối quan hệ giữa cải cách tài chính công với cải cách hành chính.
Trang 30Mọi hoạt động của nhà nước đề phải sử dụng nguồn tài chính do vậy cần phải
có cơ chế hỗ trợ chi tiêu
Trang 31- Mỗi cấp chính quyền trong bộ máy nhà nước đều có trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý tài chính công
- Thể chế về tài chính công có tác dụng chi phối hoạt động của cơ quan nhà nước
- Chi tiêu công (trả lương CBCC) có tác động đến phát huy năng lực của cán bộ công chức trong công việc
Mối quan hệ giữa cải cách tài chính công
với cải cách hành chính.
Trang 32- Mỗi cấp chính quyền là một cấp ngân sách.
Trang 33- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý.
- Quyền quyết định ngân sách địa phương
- Phân biệt cơ quan HC với S.nghiệp, Dvụ
- Đổi mới cơ chế tài chính đối với dịch vụ công
- Cơ chế tài chính mới cho thuê đơn vị sự nghiệp (thuê đất XD trường học, Bviên…)
4.2 Nội dung cải cách.
Trang 34- Đổi mới cơ chế, phân cấpTC ngân sách.
+ Thống nhất hệ thống QLTC quốc gia.
+ NS TW giữ vai trò chủ đạo.
+ Phát huy chủ đạo tích cực của NS địa phương.
+ Huy động NS, Phân bổ NS cho đơn vị trực thuộc, quyết toán NS, đvị sử dụng NS được 4.2 Nội dung cải cách.
Trang 35- Phân biệt cơ quan HC, đơn vị sự nghiệp và dịch vụ công để đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách.
+ Xác định tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng 100% NSNN, 1 phần NSNN, Chủ động nguồn thu để phân bổ ngân sách.
+ Xoá bỏ cấp phát kinh phí theo số lượng biên chế, thay bằng cấp kinh phí theo kết quả đầu
ra, chất lượng hoạt động.
4.2 Nội dung cải cách.
Trang 36- Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công.
+ Xây dựng quan niệm đúng về dịch vụ công nhà nước Nhà nước có cơ chế chính sách để tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức và công dân tham gia
4.2 Nội dung cải cách.
Trang 37- Thí điểm áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới.
+ Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuê đất để xây dựng trường, B viện…
+ Khuyến khích đầu tư trong nước, nước ngoài Ptriển GD-ĐT, Bviện, KHCN…
+ Khoán một số dịch vụ: Vệ sinh CC, Chiếu sáng CC, Dịch vụ nông nghiệp…
+ Hợp đồng một số dịch vụ trong cơ quan
4.2 Nội dung cải cách.
Trang 38- Đổi mới công tác kiểm toán đối với các
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.+ Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí từ NSNN
+ Xoá bỏ nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra đối với cơ quan hành chính đơn vị
4.2 Nội dung cải cách.
Trang 39- Hoạt động của bộ máy nhà nước tăng tính tự chủ, chủ động về tài chính.
- Khuyến khích sử dụng kinh phí hiệu quả, hướng chi tiêu vào đầu ra, tiết kiệm
- Tăng thu nhập cho người lao động
Nội dung cải cách tài chính công tác động
đến.
Trang 40Những nội dung trọng tâm
hôm nay học viên cần chú ý
- Tài chính và tài chính công là gì?
- Quán lý nhà nước về tài chính công?
- Những nội dung cơ bản về cải cách tài chính công
Trang 41Tài liệu tham khảo.
- Luật Ngân sách năm 2002;
- Luật Quản lý tài sản nhà nước năm 2008;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc Tự chủ biên chế, tài chính đơn vị sự nghiệp;
- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ
về việc Tự chủ biên chế, kinh phí quản lý hành chính.
- Quyết định 136/2001/QĐ-TTg ngày 17.9.2001 của Thủ tướng chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010.
- Quyết định 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc Phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010
Trang 42II Quản lý ngân sách nhà nước.
Khái niệm: Luật NSNN 2002 ( 8C 77Đ)
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng,
Trang 432.1 Đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy NN.
- Huy động tài chính: Thuế, phí
- Phân phối chi tiêu: Thực hiện chức năng
- Kiểm tra giám sát: Quản lý tiết kiệm, hiệu quả
2 Vai trò của NSNN.
Trang 442.2 Thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều
chỉnh kinh tế vĩ mô của NN
tế.
hoặc ít tham gia.
(bình ổn giá cả, điều hoà cung cầu)
2 Vai trò của NSNN.
Trang 452.3 Công bằng xã hội
xoá đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn…
2 Vai trò của NSNN.
Trang 463 Nguyên tắc cơ bản về quản lý NSNN.
Trang 474 Cơ cấu ngân sách.
4.1 Thu ngân sách nhà nước
KN: Thu ngân sách nhà nước bao gồm
các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ;
các khoản thu khác theo quy định của
Trang 48* Phân loại thu ngân sách:
+ Thu từ hoạt động KT nhà nước.
+ Thu hồi tiền cho vay của nhà nước.
4 Cơ cấu ngân sách.
Trang 49a. Cơ sở lý luận: Cơ quan nhà nước thực
hiện chức năng nhiệm vụ của mình cần phải có nguồn tài chính để thực hiện
- Chi ngân sách gắn với nhiệm vụ KT-CT–XH.
- Hiệu quả chi ngân sách là toàn diện.
- Chi ngân sách không hoàn trả trực tiếp.
- Chi ngân sách tạo việc làm mới, phát triển
4.2 Chi ngân sách nhà nước.
Trang 504.2 Chi ngân sách nhà nước.
c Phân loại chi ngân sách
- Chi theo ngành kinh tế quốc dân
- Chi theo nội dung kinh tế:
+Chi thường xuyên
+Chi đầu tư phát triển
- Chi khác: Chi trả gốc, lãi các khoản
Trang 51Chu trình ngân sách.
Năm tài chính
5 Quản lý chu trình NSNN.
Trang 52Chu trình ngân sách.
Dù to¸n QuyÕt to¸n
Trang 53• Đánh giá 6 tháng đầu năm
• Ước 6 tháng cuối năm
• Dự toán NS năm sau
• Quyết định dự toán n m sauăm sau
• Quyết toán NS năm trước c Chấp hành
Trang 56c Căn cứ lập dự toán ngân sách
- Luật ngân sách, NĐ 60/CP
- Trước ngày 31/5 hàng năm Chính phủ ra chỉ thị XD kế hoạch phát triển KT-XH và hướng dẫn dự toán ngân sách năm sau
- Trước ngày 10 / 6 hàng năm Bộ tài chính
5.1 Lập dự toán ngân sách.
Trang 57- Căn cứ lập dự toán:
+Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
+Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Trang 58Khái niệm: Là tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính, hành chính nhằm thực hiện các chỉ tiêu thu, chi trong kế hoạch NSNN.
5.2 Chấp hành ngân sách.
Trang 59a Mục tiêu của việc chấp hành NSNN.
- Chuyển từ dự toán => Hiện thực =>
Thực hiện kế hoạch phát triển KT –
XH
- Kiểm tra thực hiện chính sách, chế độ,
tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính
- Đối với QLNSNN, chấp hành NSNN là
trọng tâm có ý nghĩa đối với chu trình
5.2 Chấp hành ngân sách.
Trang 60b Nội dung tổ chức chấp hành ngân sách.
* Thu ngân sách
- Cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quí chi tiết và nộp cho cơ quan tài chính cuối quí trước
- Các khoản thu phải nộp trực tiếp qua
KBNN, trừ một số khoản thu có thể nộp
Trang 61• Chi ngân sách
- Phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước
+Dự toán chi ngân sách nhà nước: (chi
thường xuyên, chi Đầu tư XDCB)
+Lập nhu cầu chi quí (có chia theo tháng)
b Nội dung tổ chức chấp hành ngân sách.
Trang 62* Kiểm soát chi:
- Cơ quan KBNN, cơ quan khác được giao kiểm soát chi ngân sách NN
- Điều kiện chi: Trong dự toán, đúng chế
độ, được thủ trưởng duyệt chi
b Nội dung tổ chức chấp hành ngân sách.
Trang 63a Mục đích ý nghiã.
- Đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động thu,
chi NSNN từ đó rút ra ưu nhược điểm và bài học kinh nghiệm
b Phương pháp lập quyết toán ngân sách
từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên
5.3 Quyết toán ngân sách.
Trang 656 Phân cấp quản lý ngân sách.
6.1 Khái niệm
Trung ương giao nhiệm vụ, quyền hạn cho địa phương
- Chế độ chính sách
- Nguồn thu, nhiệm vụ chi
- Quản lý chu trình ngân sách
Trang 666.2 Nội dung phân cấp QLNSNN.
chế độ ngân sách.
các loại thu thuế, phí, vay nợ, chế độ
tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống
nhất toàn quốc.
Trang 67b Quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ
chi
+ Thu ngân sách.
- Nguồn thu và nhiệm vụ chi ổn định từ 3 – 5 năm.
theo tỷ lệ %.
trung, quan trọng như thuế XNK, thu từ dầu
6.2 Nội dung phân cấp QLNSNN.
Trang 68 Chi ngân sách nhà nước.
- Ngân sách trung ương chi các hoạt động bảo đảm chủ động.
- NS địa phương chi gắn với quản lý kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh do địa phương quản lý.
ngân sách xã.
6.2 Nội dung phân cấp QLNSNN.
Trang 69c Quan hệ giữa các cấp về quản lý ngân sách
ghép với nhau
được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ
chi cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý
6.2 Nội dung phân cấp QLNSNN.
Trang 71III Quản lý chi tiêu công theo kết quả đầu ra.
1.1 Khái niệm, vai trò của chi tiêu công.
phủ được quốc hội thông qua.
sự tái phân phối giữa các khu vực, khắc phục khuyết tật kinh tế thị trường.
Trang 72a Đặc điểm chi tiêu công.
Trang 73- Thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng
- Điều chỉnh chu kỳ kinh tế
- Tái phân phối thu nhập xã hội giữa các
tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã
hội
b Vai trò của chi tiêu công đối với nền kinh tế.
Trang 741.2 Chiến lược quản lý chi tiêu công hiện đại.
* Quản lý chi tiêu công.
ra quyết định của nhà nước => Thực hiện
nhiệm vụ và sử dụng nguồn lực tài chính => Thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
* Chiến lược qui hoạch chi tiêu công.
Trang 75b Phân bổ nguồn lực tài chính theo ưu tiên chiến lược.
- Lựa chọn mục tiêu, chiến lược từng thời
kỳ
- Đưa ra thông tin tin cậy và kịp thời
- Tạo ra đòn bẩy kinh tế khuyến khích
người quản lý cải thiện, nâng cao chất
lượng hoạt động
Trang 76 Các thể chế nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công.
- Giới hạn chi phí hoạt động, khoán chi
- Thông tin minh bạch
- Chuyển từ kiểm soát chi phí đầu vào bằng kiểm soát chi phí đầu ra
- Tăng cường kiểm soát bên trong, bên
ngoài và giải trình đối với việc SD nguồn lực
Trang 772 Nội dung cơ bản của lập ngân sách theo kết quả đầu ra.
Lập ngân sách:
- Khoản mục.
- Công việc thực hiện.
- Chương trình mục tiêu.
- Kết quả đầu ra.
KN: Lập NS theo kết quả đầu ra dựa vào những thông tin đầu ra để phân bổ, đánh giá sử
dụng nguồn lực tài chính nhằm đạt mục tiêu phát triển của nhà nước.
Trang 78a Đặc điểm lập ngân sách theo kết quả đầu ra.
- Lập NS công khai, minh bạch.
- Nguồn ngân sách được tổng hợp trong dự
toán ngân sách.
- Ngân sách được lập theo thời gian trung hạn.
- Lập ngân sách theo nhu cầu thực tế.
- Kết hợp chi thường xuyên và đầu tư phát
triển.
- Cam kết chặt chẽ.
Trang 79 Mục đích quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra.
- Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả
- Gắn yếu tố đầu vào thuộc nguồn nhân lực tài chính và nguồn lực khác với kết quả
đầu ra = > phân bố nguồn lực ưu tiên
- Tập trung vào kết quả đầu ra chính hơn là hoạt động theo qui trình