1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

47 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống Kê Tài Sản Cố Định Và Đầu Tư Dài Hạn Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản TSCĐ hữu hình hay do tài sản mang lại TSCĐ vô hình- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin c

Trang 1

Chương 8: THỐNG KÊ TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ

DÀI HẠN CỦA DOANH

NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Trang 2

8.1 KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP PHÂN

LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ

DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

8.1.1 Khái niệm tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp công nghiệp 8.1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định

Trang 3

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản (TSCĐ hữu hình) hay do tài sản mang lại (TSCĐ vô hình)

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách

đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng trên 1 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Tiêu chuẩn đánh giá TSCĐ:

Trang 4

8.1.1.2 Khái niệm về đầu tư dài hạn

Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp công nghiệp là

các khoản đầu tư có tính chất lâu dài (từ 1 năm trở lên và giá trị tối thiểu 5 triệu đồng)

Theo chế độ quản lý tài chính hiện hành, đầu tư dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, gồm 4 khoản:

+ Đầu tư chứng khoán dài hạn+ Góp vốn liên doanh

+ Đầu tư dài hạn khác+ Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

- Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

Trang 5

8.1.2 Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp công nghiệp

8.1.2.1 Theo hình thái biểu hiện

a TSCĐ hữu hình: Là các TSCĐ tồn tại dưới các hình thái vật chất cụ thể

Trang 6

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp có đặc điểm:

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ

+ Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần

vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

b TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không tồn tại dưới

các hình thái vật chất cụ thể, phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thật sự đầu tư có liên quan

trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh, có thể chứng minh được quyền sử dụng của doanh

nghiệp đối với các tài sản này thông qua các vật hữu hình như giấy chứng nhận, giao kèo, hóa đơn hay

các văn bản có liên quan

TSCĐ vô hình của doanh nghiệp công nghiệp gồm

Trang 8

a TSCĐ tự có:

Là TSCĐ được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ

sung, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh

nghiệp và các TSCĐ được biếu, tặng… đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp công nghiệp

b TSCĐ thuê ngoài:

Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo điều

khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê được

chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

8.1.1.2 Theo quyền sở hữu

Trang 9

+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 75% thời hạn dự kiến sử dụng của TSCĐ thuê.

+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị của TSCĐ thuê

- TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ thuê nhưng

không thỏa mãn một điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng

Trang 10

8.2 ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

8.2.1 Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ

8.2.1.1 Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ

Khái niệm: Nguyên giá (hay giá ban đầu) của

TSCĐ là toàn bộ chi phí đã chi ra để mua sắm,

xây dựng TSCĐ, kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi sử dụng

Trang 11

- Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ mua sắm (kể cả mua sắm mới và đã sử dụng)

+

Thuế nhập khẩu và các loại thuế không thể thu hồi (thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, thuế trước bạ…)

Chi phí vận chuyển và các chi phí hợp lý, cần thiết liên quan đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động+

Trang 12

- Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ doanh nghiệp tự chế tạo, xây dựng cũng được xác định tương tự như đối với TSCĐ mua sắm, gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc chế tạo, xây dựng và đưa tài sản đó vào hoạt động.

Trang 13

- Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh (=) Trị giá thỏa thuận của các bên tham gia liên doanh đánh giá (+) Chi phí vận chuyển và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động (nếu là TSCĐ cũ thì

phải trừ đi các chi phí này đã tính vào nguyên giá của tài sản trước khi tham gia liên doanh)

- Nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ quyên tặng bằng nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ tương đương

Trang 14

8.2.1.2 Giá đánh giá lại (hay giá khôi phục) của TSCĐ

Là nguyên giá (hay giá ban đầu) của TSCĐ mới nguyên sản xuất ở kỳ báo cáo, được dùng để đánh giá lại TSCĐ cùng loại đã mua sắm ở các thời kỳ trước

Các TSCĐ giống nhau sẽ có giá trị khôi phục giống

nhau, mặc dù chúng được mua sắm, xây dựng vào các thời kỳ khác nhau và có nguyên giá (hay giá ban đầu) khác nhau

Trang 15

8.2.1.3 Giá còn lại của TSCĐ

Là hiệu số giữa nguyên giá (hay giá đánh giá lại) với số khấu hao lũy kế

Hoặc được tính theo công thức:

×

Tỷ lệ còn lại của TSCĐ

Trang 16

8.2.2 Các cách đánh giá TSCĐ

8.2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (hay giá

ban đầu)

8.2.2.2 Đánh giá TSCĐ theo giá ban đầu còn lại

Cách đánh giá này phản ánh tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn hữu hình lũy kế của chúng

Trang 17

8.2.2.3 Đánh giá TSCĐ theo giá đánh giá lại (hay giá khôi phục)

Cách đánh giá này giúp nắm được quy mô nguồn vốn để trang bị lại TSCĐ ở tình trạng mới

nguyên Đó cũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tương tự được sản xuất ở thời kỳ đánh giá lại

8.2.2.4 Đánh giá TSCĐ theo giá khôi phục còn lại

Cách đánh giá này phản ánh tổng giá trị TSCĐ thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đã trừ đi giá trị hao mòn của chúng Chỉ tiêu này phản ánh đúng đắn nhất hiện trạng của TSCĐ vì nó đã loại trừ cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Trang 18

8.3 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

8.3.1 Thống kê số lượng tài sản cố định của

doanh nghiệp công nghiệp

Số lượng TSCĐ hiện có: là số lượng TSCĐ doanh nghiệp công nghiệp đã đầu tư mua sắm xây dựng,

đã làm xong thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng, đã được ghi vào sổ TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 19

Số lượng TSCĐ hiện có của doanh nghiệp công nghiệp được thống kê theo hai chỉ tiêu:

- Số lượng TSCĐ có đầu kỳ và cuối kỳ

- Số lượng TSCĐ có bình quân trong kỳ

Trang 20

a Tính từ dãy số thời kỳ

n

S S

n

j

ij i

1

1

hoặc

Trang 21

b Tính từ dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

S

S S

in in

i i

Trang 22

c TSCĐ có bình quân trong kỳ còn được tính chung cho các loại TSCĐ khác nhau, theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ

có ở cuối kỳ2

Trang 23

8.3.2 Thống kê hiện trạng tài sản cố định của doanh nghiệp công nghiệp

Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là

sự hao mòn

Có hai hình thức hao mòn TSCĐ là hao mòn vô

hình và hao mòn hữu hình

Trang 24

- Hao mòn vô hình: là hao mòn xuất hiện do sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật cho ra đời một TSCĐ mới cùng loại với TSCĐ doanh nghiệp đang sử dụng nhưng có giá rẻ hơn, có công suất và chất lượng sản phẩm sản xuất ra cao hơn

- Hao mòn hữu hình: Là hao mòn vật chất do quá trình

sử dụng TSCĐ, hoặc do tác động của thiên nhiên làm cho năng lực của TSCĐ bị giảm sút dần hoặc làm cho TSCĐ bị hư hỏng

Trang 25

Có thể xác định mức độ hao mòn hữu hình theo ba cách:

+ So sánh thời gian sử dụng thực tế với thời gian sử dụng định mức của TSCĐ

+ So sánh khối lượng sản phẩm sản xuất ra tính từ khi đưa TSCĐ vào hoạt động với khối lượng sản phẩm

định mức trong thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ đó

+ So sánh tổng số tiền khấu hao đã trích từ khi sử

dụng TSCĐ với nguyên giá (hay giá đánh giá lại) của TSCĐ đó

Các hệ số tính ra càng gần 1, TSCĐ bị hao mòn hữu

Trang 26

8.3.3 Nghiên cứu biến động TSCĐ- Bảng cân đối TSCĐ

Trang 27

8.4 THỐNG KÊ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

Khấu hao là chuyển dần giá trị hao mòn vật chất của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh Đồng thời

khấu hao còn là một nội dung cơ bản của GO và VA

có ảnh hưởng quan trọng đến thu nhập của doanh nghiệp

Trang 28

8.4.1 Phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian

Tiến hành trích số tiền khấu hao giống nhau

hàng năm trong suốt thời gian dự kiến sử dụng

1 )

( 1

N T

C

hoặc

;

Trang 30

Đối với các TSCĐ tăng, giảm trong kỳ được tính theo nguyên tắc tròn tháng

đã trích trong tháng trước

+

Số khấu hao của những TSCĐ tăng trong tháng này

-Số khấu hao của những TSCĐ giảm trong tháng này

Trang 31

8.4.2 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

i dk

Trang 32

8.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

8.5.1 Đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao

động của doanh nghiệp công nghiệp

Được thực hiện thông qua tính và so sánh chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp (Mk) Công thức tính chỉ tiêu như sau:

L K

M K

Trang 33

8.5.2 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp công nghiệp

8.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp

- Hiệu năng (hay năng suất) TSCĐ (HK):

- Suất tiêu hao TSCĐ (H’K):

- Tỷ suất lợi nhuận (hay doanh lợi) TSCĐ (RK):

Trong đó: M: lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh

Trang 34

8.5.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả gián tiếp

- Hiệu năng chi phí khấu hao ( ):

Trong đó: C1: Tổng mức khấu hao TSCĐ trích trong kỳ

Nếu kết quả so sánh tốc độ phát triển của MK, HK,

RK, , >100, phản ánh tình hình trang bị và

sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu

được cải thiện hơn so với kỳ gốc

Trang 35

8.5.3 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp

TSCĐ trực tiếp sản xuất (hay các loại máy móc thiết

bị dùng trong sản xuất, kinh doanh, gọi tắt là TBSX)

là bộ phận TSCĐ trực tiếp chế tạo ra sản phẩm

Trang 36

- Hệ số huy động TBSX vào sản xuất, kinh doanh (HhđTB):

TBKN

TB hđđT

+ STBKN: Số lượng (hoặc thời gian) TBSX có khả năng

huy động vào sản xuất, kinh doanh

Khi HhđTB ≈ 1, phản ánh hầu hết (hay đại bộ phận)

TBSX của doanh nghiệp công nghiệp đã được huy

động vào sản xuất, kinh doanh và ngược lại

Trang 37

- Công suất (hay năng suất) thực tế của TBSX (U):

Trang 39

- Chỉ tiêu sử dụng đồng bộ số lượng, thời gian và

công suất của TBSX, được phân tích theo các mô

hình sau:

IQ = IUc IC IS (*)

IQ = IUg Id IC IS (**) với IUc = IUg Id

Hệ thống (*) và (**) được xây dựng dựa trên cơ sở các phương trình sau:

Q = UC C S và Q = Ug d C STrong đó: UC, Ug, C, d, S lần lượt là năng suất bình quân một ca làm việc, năng suất bình quân một giờ làm việc của TBSX, số ca làm việc thực tế bình quân một thiết bị, độ dài bình quân một ca làm việc của

Trang 40

8.6 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG

NGHIỆP

8.6.1 Phân tích sự biến động của kết quả sản

xuất, kinh doanh do ảnh hưởng của các nhân tố

về sử dụng TSCĐ

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w