Độ tan của một chất trong nước là gì?. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?. Nồng độ dung dịch cho biết những gì2. Cách pha chế dung dịch như thế nào?... 300 ml dung dịch NaCl 3M Q
Trang 2Tiết 66:
1 Độ tan của một chất trong
nước là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
2 Nồng độ dung dịch cho biết
những gì?
3 Cách pha chế dung dịch như
thế nào?
Trang 3Tiết 66:
Bài 1/151/SGK
Các kí hiệu sau cho chúng ta biết
những điều gì?
0 3
0 2
KNO (20 C)
CO (20 C,1atm)
=
=
Độ tan của một chất trong nước là gì? Tại sao độ tan của KNO3 phụ thuộc vào nhiệt độ còn CO2 lại phụ
thuộc vào nhiệt độ và áp suất?
a Độ tan của KNO3 ở
200C bằng 31,6g
b Độ tan của KNO3 ở
200C bằng 31,6g
Trang 4Tiết 66:
Bài 3/151/SGK
Biết = 11,1 gam
Hãy tính nồng độ phần trăm của
dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt
độ này?
0
2 4
K SO (20 C)
S
2 4
K SO
m 11,1(g)
2 4
ddK SO
11,1
111,1
Từ ta có
ở 20 0 C, 100 gam nước hòa tan được 11,1 gam K2SO4
để tạo thành dung dịch bão hòa
2 4
ddK SO
m 100 11,1 111,1(g)
0
K SO (20 C)
S
Có mấy loại nồng độ dung dịch? Nồng độ dung dịch cho ta biết gì?
Trang 5Tiết 66:
Bài 5/151/SGK
Trình bày cách pha chế:
a 400 g dung dịch
CuSO4 4%
b 300 ml dung dịch
NaCl 3M
a Tính toán:
Khối lượng CuSO4 cần dùng:
Khối lượng H2O cần dùng
Cách pha chế:
Cho 16 gam CuSO4 vào cốc, rót thêm 384 gam H2O vào, khuấy đều đến khi CuSO4tan hết, ta được 400 gam CuSO4 4%
4
CuSO
4%.400
100%
2
H O
Trang 6Tiết 66:
Bài 5/151/SGK
Trình bày cách pha chế:
a 400 g dung dịch
CuSO4 4%
b 300 ml dung dịch
NaCl 3M
b Tính toán: Ta có 300 (ml) = 0,3 (l)
Lượng NaCl có trong 300 ml dung dịch NaCl 3M
NaCl
n = 3.0,3 0,9(mol) =
NaCl
m 0,9.58,5 52,65(g)
Cách pha chế Lấy 52,65 gam NaCl cho vào cốc, thêm nước vào cốc và khuấy đều đến khi dung dịch đạt thể tích 300 ml thì dừng lại
Trang 7Tiết 66:
Bài 5/151/SGK
Trình bày cách pha chế:
a 400 g dung dịch
CuSO4 4%
b 300 ml dung dịch
NaCl 3M
Qua bài tập trên hãy cho biết các bước để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước