1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hoài
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh từ: Danh từ là những từ chỉ sự vật người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị.. - DT chung: là tên của một loại sự vật dùng để gọi chung cho một loại sự vật.. Đại từ: – Đại từ

Trang 1

Gi¸o viªn thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Thu Hoµi

Trang 2

1 Danh từ: Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái

niệm hoặc đơn vị) Danh từ phân chia thành 2 loại: DT riêng và DT chung.

- DT riêng: là tên riêng của một sự vật ( tên người, tên địa phương, tên địa danh, ) DT riêng luôn được viết hoa VD: Kim Đồng, Hà Nội,

- DT chung: là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật). 

2 Động từ: ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

V.D: - Đi, chạy ,nhảy, (ĐT chỉ hoạt động)

- Vui, buồn, giận, (ĐT chỉ trạng thái)

3 Tính từ: Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự

vật, hoạt động, trạng thái, VD: cao, thấp, tốt, xấu, xanh, đỏ, hiền, dữ,

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Kiến thức cần ghi nhơ

Luyện từ và câu

Trang 3

4 Đại từ:

– Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy

– Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi ; mày, chúng mày ; nó, chúng nó, Ngoài ra, người Việt Nam còn dùng

nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính : ông,

bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…

- Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới

5 Quan hệ từ:

– Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như,

để, về,…

– Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ

từ thường gặp là :

+ Vì… nên … ; do … nên… ; nhờ … mà … (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)

+ Nếu … thì… ; hễ… thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả)

+ Tuy … nhưng ; mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hộ tương phản)

+ Không những … mà … ; không chỉ … mà … (biểu thị quan hệ tăng tiến)

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Kiến thức cần ghi nhơ

Luyện từ và câu

Trang 4

Bài 1 Gạch chân dưới các danh từ có trong

đoạn văn sau:

Vui sao khi chớm vào hè

Xôn xao tiếng sẻ, tiếng ve báo mùa

Rộn ràng là một cơn mưa

Trên đồng bông lúa cũng vừa uốn câu.

(Trần Đăng Khoa

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 5

Bài 2. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng có

trong câu sau :

Dưa hấu Nam Bộ có nhiều giống : ngon nhất, đỏ nhất và nhiều cát nhất là giống dưa gốc ở Thủ Dầu Một, Tây Ninh, Biên Hoà; nổi tiếng nhất là dưa Trảng (Tràng Bàng, Tây Ninh),…

Danh từ riêng: ……… Danh từ chung:………

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Nam Bộ, Thủ Dầu Một, Tây Ninh, Biên Hòa,Trảng, Tràng Bàng (Tây Ninh) Dưa hấu,giống, dưa,đất, cát

Trang 6

Bài 2: Gạch chân dưới các động từ có trong đoạn thơ sau:

Ông

Ông vác cây tre dài Lưng của ông vẩn thẳng Ông đẩy chiếc cối xay Cối quay như chong chóng.

Đường dài và sông rộng Ông vẫn luôn đi về.

 

Tay của ông khoẻ ghê Làm được bao nhiêu việc Thế mà khi ông vật Thua cháu liền ba keo.

(Hữu Thỉnh)

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 7

Bài 1 Gạch chân dưới các tính từ có trong đoạn

văn sau:

    Trời đột nhiên đổ mưa Một đất đang nóng bức, ngột ngạt bỗng dưng được tưới một làn nước mát, nhẹ tênh Sân trường đầy bụi bặm giò được gột rửa nom sạch sẽ, thoáng mát Chưa kịp lấy hơi để hít vào cái không khí dễ chịu ấy thì trời lại chợt nóng, đỏ bừng Thật đúng là cơn mưa rào mùa hạ !

(Theo Nguyễn Thế Thọ)

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 8

Bài 1 Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

trong đoạn truyện dưới đây :

Thằng Chiến mải mê kể chuyện cô giáo dìu dắt

nó học văn Nó khoe :

– Cô giáo bày cho tớ làm thơ nữa nhé Tớ làm

được khối bài Nhưng mà thôi, cậu xem làm gì, tớ viết dở lắm !

Kệ nó nói, tôi cứ giở ra Một bài, hai bài, ba bài…

Ái chà ! Khá thật! Nó làm được hơn hai chục bài rồi.

(Theo Lê Khắc Hoan)

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 9

Bài 1: Gạch một gạch dưới các quan hệ từ trong các câu sau, sau đó nêu rõ tác dụng của chúng.

a) Từ làng, Thuỷ đi tắt qua cánh đồng để ra bến tàu điện.

b) A-ri-ôn tâu với nhà vua toàn bộ sự thật nhưng

nhà vua không tin, sai giam ông lại.

c) Mùa xuân của Hạ long là mùa sương và cá mực d) Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

e) Không có khí trời thì tất cả đều chết rũ.

Ôn tập về từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 10

Bài 3: Xếp các từ trong đoạn trích vào các nhóm sau:

Xuân đi học qua cánh đồng làng Trời mây xám xịt,

Mưa ngâu rả rích Đoa đây có bóng người đi thăm

ruộng hoặc be bờ Xuân rón rén bước trên con đường lầy lội.

Danh từ: ……….

Động từ : ………

Tính từ: ………

Quan hệ từ:

Ôn tậpvề từ loại

Thứ 7, ngày 28 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Xuân, cánh đồng, làng, trời, mây,mưa ngâu, bóng, người, ruộng, bờ, con đường.

Xám xịt, rả rích, rón rén,lầy lội

Đi học, có, đi,thăm, be, bước Hoặc.

Trang 11

Bài1: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:

a Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng

b Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây

c Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc

Bài 2: Xác định từ loại trong các từ của các câu:

a Nước chảy đá mòn

b Dân giàu, nước mạnh

Bài 3: Xác định từ loại:

Nhìn xa trông rộng

Nước chảy bèo trôi

Phận hẩm duyên ôi

Vụng chèo khéo chống

Gạn đục khơi trong

Ăn vóc học hay

Bài 4:Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:

Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Tìm đại từ trong các câu sau và cho biết chúng được dùng để thay thế cho từ ngữ nào

a) Mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng Mùa thu, nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt, Nó mệt mỏi

b) Tôi thích chơi bóng bàn Em trai tôi cũng vậy

c) Hoa cà tim tím Hoa bìm bìm cũng thế

BÀI TẬP

Trang 12

Bài 5 Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:

a) trời mưa chúng em sẽ nghỉ lao động

b) cha mẹ quan tâm dạy dỗ em bé này rất ngoan c) nó ốm nó vẫn đi học

d) Nam hát rất hay Nam vẽ cũng rất giỏi

e) ………… mưa bão lớn……… việc đi lại gặp khó khăn

f) ……… bão to……… các cây lớn không bị đổ

Bài 6 Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?

a Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn ngoan ngoãn

Biểu thị quan hệ: ………

Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ

Biểu thị quan hệ: ………

Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi cắm trại

Biểu thị quan hệ: ………

Biểu thị quan hệ: ………

Nhờ bạn Minh giúp đỡ mà kết quả học tập của Thắng tiến bộ rõ

Biểu thị quan hệ: ………

Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ

Biểu thị quan hệ: ………

Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình

Biểu thị quan hệ: ………

BÀI TẬP

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w