1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao năng lực tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán thông qua hoạt động học dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên

47 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán thông qua hoạt động học dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Nghiên cứu hoặc Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B2: Giới thiệu số lượng mới và đếm - Cho trẻ đếm số lượng nhóm đã biết và đặt thẻ số cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ.. - Thêm 1 vào n

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Nâng cao năng lực tổ chức cho trẻ mẫu giáo

làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng

về toán thông qua hoạt động học dưới sự

định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên

Ngày 07 tháng 9 năm 2021

Trang 2

Kiến thức

Học viên nắm được:

- Các nội dung tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen

với một số biểu tượng sơ đẳng về toán thông qua

hoạt động học dưới sự định hướng và hướng dẫn trực tiếp của giáo viên (sau đây gọi là hoạt động học).

- Quy trình tổ chức một hoạt động học cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng vể

toán.

MỤC TIÊU

Trang 3

Kỹ năng

Học viên vận dụng kiến thức đã biết để:

- Tổ chức hoạt động học làm quen với biểu tượng sơ đẳng về toán đúng quy trình.

- Lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động

học làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán phù hợp điều kiện thực tế của lớp học.

- Quản lý lớp học, tạo hứng thú cho trẻ và phát triển yếu tố cá nhân trẻ trong hoạt động học làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán.

MỤC TIÊU

Trang 4

Thái độ

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

chuyên đề; luôn có ý thức rèn luyện, trau dồi, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

- Lan tỏa, trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm, phương pháp hay về chuyên môn, nghiệp vụ

đến các cơ sở GDMN.

MỤC TIÊU

Trang 5

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

thông qua HĐ học

 Câu hỏi thảo luận:

Anh/Chị hãy nêu các nội dung cho trẻ mẫu giáo làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán thông qua hoạt động học?

Trang 6

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

Trang 7

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

thông qua HĐ học

2 Xếp tương ứng

Xếp tương ứng 1 -1, ghép đôi (3, 4 tuổi)

Tạo thành cặp đôi 2 đối tượng có liên quan đến nhau (5

tuổi)

Trang 8

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

Tạo ra quy tắc sắp xếp (5 tuổi)

Trang 9

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

thông qua HĐ học

4 Đo lường

Đo dung tích một vật bằng

một đơn vị đo (4 tuổi)

Đo thể tích, dung tích các vật bằng một đơn vị đo nào đó So sánh và diễn đạt kết quả đo (5

tuổi)

Đo độ dài một vật bằng một

đơn vị đo (4 tuổi)

Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau (5 tuổi)

Đo độ dài các vật bằng một đơn vị đo nào đó So sánh và diễn đạt kết quả đo (5 tuổi)

Trang 10

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

thông qua HĐ học

5 Hình dạng

Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế (3 tuổi

Nhận biết khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế (5 tuổi)

So sánh sự giống nhau và khác nhau của các cặp hình: hình vuông - hình tam giác, hình vuông - hình chữ nhật, hình tròn - hình chữ nhật (4 tuổi)

Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật (5 tuổi)

Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu (4 tuổi, 5 tuổi)

Sử dụng các hình hình học để chắp ghép (3 tuổi)

Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau (5 tuổi

Trang 11

Nội dung cho trẻ mẫu giáo LQ với toán

thông qua HĐ học

6 Định hướng không gian và

thời gian

Định hướng không gian

Định hướng thời gian

và so với bạn khác (phía trước

- phía sau;

phía trên - phía dưới;

phía phải - phía trái) (4 tuổi,5 tuổi)

Xác định

vị trí của

đồ vật (phía trên - phía dưới, phía trước

- phía sau, phía phải - phía trái)

so với 1 vật nào đó làm chuẩn (5 tuổi)

Nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối (4 tuổi)

Nhận biết

và gọi tên các thứ trong tuần (5 tuổi)

Phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai (5 tuổi)

Trang 12

Quy trình tổ chức HĐ Học “LQ với biểu tượng

sơ đẳng về toán”

Anh/Chị hãy nêu quy trình một HĐ “LQ với biểu tượng sơ đẳng về toán”?

Trang 13

Quy trình tổ chức HĐ Học “LQ với biểu tượng

đến nội dung kiến thức

mới sẽ được cung cấp

Hoạt động 3: Kết thúc

(1-2 phút)

Cô giáo nhận xét hoạt động học, động viên, khen ngợi trẻ và chuyển sang hoạt động khác

Trang 14

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 1: Làm quen với tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

* Đếm và nhận biết số lượng

Cách 1: Thêm 1 đơn vị vào số đã biết:

B1: Ôn tập: Nhận biết số lượng đã học.

B2: Giới thiệu số lượng mới và đếm

- Cho trẻ đếm số lượng nhóm đã biết và đặt thẻ số (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Thêm 1 vào nhóm đó, cho trẻ đếm số lượng nhóm mới tạo thành và cất thẻ sỗ cũ, đặt thẻ số mới (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô

trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ) Riêng đối với trẻ 3 tuổi, cô giáo đặt thẻ số trên vật mẫu của cô, trẻ không đặt thẻ số.

- Nhận xét cách tạo số mới (thêm 1).

- So sánh số lượng mới với số lượng đã biết (hơn, kém nhau 1 đơn vị).

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ.

- B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 15

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 1: Làm quen với tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

* Đếm và nhận biết số lượng

Cách 2: So sánh nhóm có số lượng là số mới với nhóm có số lượng là số kề trước:

B1: Ôn tập: Nhận biết số lượng đã học.

B2: Giới thiệu số lượng mới và đếm

- So sánh 2 nhóm bằng cách xếp tương ứng 1 - 1 (cô giáo làm mẫu trên vật

mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Nhận xét sự khác nhau về số lượng của 2 nhóm, đếm nhóm có số lượng đã

biết, sau đó đếm số lượng là số mới.

- Tạo số mới: Thêm 1 đối tượng vào nhóm có số lượng ít hơn để tạo sự bằng

nhau giữa 2 nhóm Cho trẻ đếm lại và nhận xét 2 nhóm có cùng số lượng (là

số mới, đặt thẻ số) (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Cho trẻ luyện đếm và nhận biết số lượng mới.

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ.

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 16

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

- Cô thực hiện trên vật mẫu: Gộp nhiều đối tượng riêng rẽ có số lượng là 1 thành nhóm có nhiều đối tượng (diễn đạt bằng lời:

nhiều) => cho trẻ thao tác gộp trên đồ dùng của trẻ và diễn đạt kết quả.

- Cô thực hiện trên vật mẫu: Tách riêng rẽ từng đối tượng của

nhóm để có số lượng 1 (diễn đạt bằng lời: 1) => cho trẻ thao tác tách trên đồ dùng của trẻ và diễn đạt kết quả.

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ.

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 17

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

* Chữ số, số lượng trong phạm vi số cho trước (4 tuổi, 5 tuổi)

B1: Ôn nhận biết số lượng nhóm đồ vật có số lượng nhỏ hơn số cho trước B2: Nhận biết chữ số, số lượng trong phạm vi số cho trước

- Đếm số lượng đồ vật của nhóm 1 (cô thao tác trên vật mẫu, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Đếm số lượng đồ vật của nhóm 2 có cùng số lượng với nhóm 1 (cô thao tác trên vật mẫu, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Cô giới thiệu con số biểu thị số lượng đó => cho trẻ đặt thẻ số

- Sắp xếp lại vị trí của các đối tượng của 1 trong 2 nhóm trên.

- Cho trẻ đếm và kiểm tra xem nhóm đó có đúng với số lượng ban đầu không.

- Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào nhóm đối tượng đó.

- So sánh 2 số (giống nhau) biểu thị cho 2 nhóm đối tượng khác nhau có cùng số lượng.

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ.

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 18

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 1: Làm quen với tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

* Số thứ tự trong phạm vi số cho trước (4 tuổi, 5 tuổi)

B1: Ôn nhận biết các số trên thẻ số trong phạm vi đã học.

B2: Số thứ tự trong phạm vi số cho trước

- Cô giáo cho trẻ nhận biết, đếm dãy số theo thứ tự từ 1 đến hết (cô thao tác trên vật mẫu, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Cô hướng dẫn trẻ xác định số liền trước, liền sau của 1 số bất kì trong dãy số, tìm số còn thiếu trên dãy số đã được xếp theo thứ tự và nói lên kết quả (cô thao tác trên vật mẫu => trẻ thực hiện trên đồ

dùng của trẻ => trẻ nói kết quả => cô giáo kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai => cô nhận xét chung).

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ.

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 19

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 1: Làm quen với tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm

* Tách/gộp nhóm đối tượng và đếm (cả 3 độ tuổi)

Theo Chương trình GDMN và hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN các độ tuổi, hoạt động

"gộp 2 nhóm đối tượng, tách nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau" được thực hiện riêng lẻ, tuy nhiên trên thực tế, khi "tách" nhóm đối tượng thì phải thực hiện "gộp", "gộp" xong lại tách => vì vậy

2 quy trình này nên để thực hiện cùng nhau, còn số lượng nhóm đối tượng tùy thuộc vào từng độ tuổi

- Gộp 2 nhóm vừa tách thành 1 nhóm (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước): Gộp 2 nhóm vừa tách => trẻ đếm nhóm vừa gộp và đặt thẻ số => cho trẻ gộp 2 nhóm vừa tách trên đồ dùng của trẻ và nói lên kết quả gộp, đặt thẻ số => cô kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai => cô nhận xét chung).

- Tiếp tục quy trình gộp - tách - gộp theo các cách khác nhau như trên (cô làm mẫu trên vật mẫu, sau

đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Cho trẻ tách/gộp nhóm đối tượng theo ý thích của trẻ và nói lên kết quả.

Lưu ý: Riêng đối với trẻ 3 tuổi, cô giáo gắn thẻ số trên vật mẫu, trẻ không gắn thẻ số

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 20

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 2: Xếp tương ứng

* Xếp tương ứng 1 -1, ghép đôi (3, 4 tuổi)

Khi chọn đối tượng để xếp tương ứng 1 -1 thì nên chọn những cặp đối tượng có ý nghĩa thực tế:

B1: Ôn tập: Nhận biết nhóm có số lượng bằng với số lượng của nhóm 1;

B2: Xếp tương ứng 1 -1, ghép đôi

- Nhận biết SL nhóm đối tượng thứ nhất, xếp các đối tượng của nhóm thứ nhất ra thành dãy (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ);

- Nhận biết SL nhóm đối tượng thứ 2, lần lượt lấy từng đối tượng của nhóm thứ 2 đặt bên cạnh, bên dưới, bên trên hoặc chồng lên từng đối tượng của nhóm thứ nhất (cô giáo làm mẫu trên vật mẫu của cô trước, sau đó trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ) Cho trẻ vừa xếp tương ứng vừa nói quá trình xếp => cô kiểm tra kết quả xếp của trẻ, sửa sai (Ví du: Xếp trong mỗi cái bát là 1 cái thìa…)

- Cho trẻ nhận biết phần thừa, thiếu hoặc bằng nhau của 2 nhóm đối tượng và xét nhóm nào ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng nhau

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ

B3: Luyện tập (qua các trò chơi)

Trang 21

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 2: Xếp tương ứng

* Tạo thành cặp đôi 2 đối tượng có liên quan đến nhau (5 tuổi)

Đối với độ tuổi 5 tuổi thì không đơn thuần là xếp tương ứng

1 -1 giữa đối tượng của nhóm này với đối tượng bất kỳ của nhóm kia mà cần nâng dần độ khó lên cho trẻ bằng cách tạo thành cặp đôi có liên quan đến nhau như quần – áo; nến –

diêm, khóa – chìa khóa…

Các bước thực hiện tương tự như trên, tuy nhiên nên để lẫn lộn các đối tượng và cho trẻ tự chọn đối tượng của nhóm thứ

2 theo yêu cầu để tạo thành cặp đôi cho phù hợp.

Trang 22

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 3: So sánh, phân loại và xếp theo quy tắc

* So sánh 2 đối tượng về kích thước: To – nhỏ; Cao – thấp; Dài – ngắn (3 tuổi)

B1: Cho trẻ nhận biết, gọi tên 2 đối tượng cần so sánh, có thể cho trẻ thao tác trước với đối tượng (Ví dụ: Cô và trẻ cùng với tay vào quả bóng đang treo ở trên cao (cô cao hơn nên chạm được vào bóng, trẻ thấp nên không chạm được vào bóng); dây xanh đeo vừa cổ tay trẻ vì nó dài, dây đỏ không đeo vừa cổ tay

vì nó ngắn ).

B2: So sánh 2 đối tượng về kích thước: To – nhỏ; Cao – thấp; Dài – ngắn

- Xếp 2 đối tượng đặt cạnh nhau, chồng lên nhau hoặc lồng vào nhau, đặt trên cùng một mặt phẳng Yêu cầu trẻ thực hiện thao tác như cô giáo (cô thao tác trên vật mẫu của cô, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ).

- Cho trẻ nhận xét phần thừa hoặc thiếu về kích thước của 2 đối tượng và sử dụng các từ so sánh to hơn – nhỏ hơn; dài hơn – ngắn hơn; cao hơn – thấp hơn

=> Cô giáo đưa ra nhận xét chung.

- Cô giáo khái quát kiến thức cho trẻ

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 23

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 3: So sánh, phân loại và xếp theo quy tắc

* So sánh kích thước của 3 đối tượng: lớn nhất – nhỏ hơn – nhỏ nhất; dài nhất – ngắn hơn – ngắn nhất; ngắn nhất – dài hơn – dài nhất; Cao nhất – thấp hơn –

thấp nhất hoặc thấp nhất – cao hơn – cao nhất (4, 5 tuổi)

B1: Ôn tập: So sánh kích thước của 2 đối tượng

B2: So sánh kích thước của 3 đối tượng

- Cho trẻ nhận biết đối tượng cần so sánh (3 đối tượng) So sánh từng cặp đối tượng như các bước ở phần so sánh kích thước của 2 đối tượng, đưa ra kết quả so sánh về

kích thước của từng cặp đối tượng (cô thao tác trên vật mẫu của cô, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ => trẻ đưa ra kết quả so sánh => cô giáo nhận xét chung)

- Đặt 3 đối tượng cạnh nhau, chồng lên nhau, lồng vào nhau… và so sánh bằng cách sử dụng các từ lớn nhất – nhỏ hơn – nhỏ nhất; dài nhất – ngắn hơn – ngắn nhất; ngắn nhất – dài hơn – dài nhất…(cô thao tác trên vật mẫu của cô, sau đó cho trẻ thực hiện trên đồ dùng của trẻ => cô giáo đưa ra kết quả so sánh => cho trẻ nêu kết quả so sánh => cô giáo nhận xét chung

Tùy vào khả năng nhận thức của trẻ lớp mình, cô giáo có thể mở rộng kiến thức cho trẻ

bằng cách sử dụng quy ước khác với quy ước ban đầu (Ví dụ: dài nhất – ngắn hơn –

ngắn nhất; ngắn nhất – dài hơn – dài nhất)

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ

B3 Luyện tập (qua các trò chơi)

Trang 24

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 3: So sánh, phân loại và xếp theo quy tắc

Ví dụ: 2 nhóm đối tượng A, B, cô thực hiện xếp mẫu xen kẽ đối tượng

A đến B, cứ như vậy xếp cho đến hết đối tượng A, B => trẻ thực hành xếp xen kẽ đối tượng A, B và nói lên cách xếp => cô giáo kiểm tra kết quả xếp của trẻ, sửa sai và nhận xét chung.

- Cô khái quát cách xếp cho trẻ nắm vững kiến thức.

B3: Luyện tập (có thể cho trẻ liên hệ tìm cách xếp xen kẽ với một số đồ vật xung quanh lớp hoặc các trò chơi khác).

Trang 25

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 3: So sánh, phân loại và xếp theo quy tắc

* So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc (4 tuổi, 5 tuổi)

B1: Cho trẻ ôn lại cách xếp xen kẽ, sau đó cần cung cấp kiến thức cho trẻ hiểu được cụm từ “quy tắc sắp xếp”; VD 1 lá – 1 hoa – 1 lá – 1 hoa….=> quá trình sắp xếp được lặp đi lặp lại như vậy thì gọi là “quy tắc sắp xếp” – hoặc sắp xếp theo quy tắc (cụ thể ở đây lá-hoa sắp xếp theo quy tắc 1:1

B2: So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

- Cho trẻ nhận biết các đối tượng được sắp xếp trước

- Cô giáo xếp mẫu các đối tượng theo 1 quy tắc cho trước và cho trẻ nhận xét, tìm

ra quy tắc sắp xếp trên vật mẫu => cô giáo kết luận chung và quy tắc sắp xếp

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ

B3: Luyện tập (qua các trò chơi)

Trang 26

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 3: So sánh, phân loại và xếp theo quy tắc

* Tạo ra quy tắc sắp xếp (5 tuổi)

B1: Ôn tập: Cô giáo cho trẻ nhận biết nhóm đối tượng cần sắp xếp (tên, đặc điểm, số lượng của đối tượng) Ôn sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cho trước.

B2: Tạo ra quy tắc sắp xếp

- Cho trẻ sắp xếp theo quy tắc trẻ tạo ra và nói lên kết quả sắp xếp => cô giáo kiểm tra kết quả xếp của trẻ, sửa sai và nhận xét chung.

- Cô khái quát kiến thức

B3: Luyện tập (qua các trò chơi).

Trang 27

Quy trình tổ chức Hoạt động 2 “Bài mới”

Nội dung 4: Đo lường

* Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo (4 tuổi)

B1: Ôn tập: Xác định chiều dài của một vật

B2: Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo

- Cho trẻ nhận biết vật cần đo, vật đo

- Cô giáo làm mẫu và hướng dẫn trẻ cách đo: Cách đo chiều dài: Đo từ trái qua phải đối với đo chiều dài, chiều rộng, từ dưới lên trên đối với đo chiều cao, khi đo đặt 1 đầu của vật đo trùng với 1 đầu của vật cần đo, cạnh của vật đo sát với cạnh của vật cần đo, đầu kia của vật đo đến đâu thì đánh dấu bằng phấn trên vật cần đo, tiếp theo nhấc vật đo lên, đo tiếp vật đo theo chiều cần đo sao cho đầu của vật đo trùng với vạch đánh dấu Cứ đo như vậy cho đến hết chiều của vật cần đo Đếm đoạn đã vạch được trên vật cần đo và nói kết quả đo, đặt thẻ số

- Cho trẻ thực hành phép đo trên đồ dùng của trẻ và nói lên kết quả đo, đặt thẻ số =>

cô giáo kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai và nhận xét chung

- Cô khái quát kiến thức cho trẻ nắm vững

B3: Luyện tập (có thẻ liên lệ thực tế: cho trẻ đo 1 bật bất kỳ bằng 1 đơn vị đo và nói lên kết quả đo và các trò chơi khác)

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm