1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC LƯU Ý TRONG THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚIVÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐT NƯỚC NGOÀI

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các lưu ý trong thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trường học Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hải Phòng
Chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
Thể loại Văn bản hướng dẫn
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau: Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển gi

Trang 1

Sở Khoa học và Công nghệ

Thành phố Hải Phòng

1

CÁC LƯU Ý TRONG THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐT NƯỚC NGOÀI

Trang 2

Các trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ thực hiện theo

quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ, cụ thể

như sau:

Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ

quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những

trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về

khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được

cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước

hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 2

A CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Trang 3

Thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao

công nghệ tuân thủ theo Khoản 4 Điều 31 Luật Chuyển giao công

nghệ Cụ thể:

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao

công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công

nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà

nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng

ký chuyển giao công nghệ

3

A CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Trang 4

Các dự án cần thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ

Danh mục các dự án cần thẩm định hoặc cho ý kiến về công nghệ,

tuân thủ theo quy định tại Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ Cụ

thể:

1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định công

nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định

của pháp luật về đầu tư công

2 Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của

Luật Đầu tư, dự án đầu tư sau đây phải được cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ (Phụ

lục IIA Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019), 4

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 5

3 Trong giai đoạn quyết định đầu tư, việc thẩm định hoặc có ý kiến

về công nghệ được thực hiện như sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao

hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi

trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng

công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo

quy định của Luật này;

b) Dự án đầu tư xây dựng có công nghệ không thuộc trường hợp quy

định tại Điểm a khoản này được thẩm định về công nghệ theo quy

định của pháp luật về xây dựng;

c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công không có cấu phần xây

dựng được thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 6

Nội dung giải trình về công nghệ

Nội dung giải trình về công nghệ trong hồ sơ dự án tuân thủ quy định

tại Điều 16 Luật Chuyển giao công nghệ Cụ thể như sau:

2.1 Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, nội dung giải trình

về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ;

b) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình

trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền

công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn;

c) Tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

d) Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền

công nghệ (nếu có);

đ) Điều kiện sử dụng công nghệ;

e) Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường (nếu có);

g) Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp

vốn bằng công nghệ

6

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 7

2.2 Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung giải trình về sử dụng

công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

a) Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng,

thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;

b) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

c) Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền

công nghệ;

d) Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền

công nghệ;

đ) Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ

thuật

7

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 8

* Các lưu ý trong quá trình thẩm định công nghệ

- Chú ý Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 10/5/2022 của Ủy ban

nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Danh mục các dự

án công nghiệp khuyến khích đầu tư, không khuyến khích đầu tư trên

địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm

2030

- Công nghệ của Dự án không nằm trong danh mục cấm hoặc hạn

chế chuyển giao công nghệ theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày

15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

8

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 9

* Các lưu ý trong quá trình thẩm định công nghệ

- Thiết bị nên sử dụng thiết bị mới 100%, nếu thiết bị cũ cần tuân thủ

Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính

phủ về quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công

nghệ đã qua sử dụng, trong đó các thiết bị cần đáp ứng các nhóm

tiêu chí được nêu tại Điều 5, Điều 6 của Quyết định này, gồm: Tuổi

thọ thiết bị; Hiệu suất thiết bị; Mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng

lượng; Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) mà thiết bị đáp ứng

về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường…

- Ưu tiên sử dụng nguyên liệu trong nước

- Sản phẩm đáp ứng các quy chuẩn trong nước và quốc tế về chất

lượng sản phẩm

- Có hệ thống xử lý khí thải, nước thải đảm bảo đạt yêu cầu

9

B THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Trang 10

10

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w