1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Một Số Ra Thừa Số Nguyên Tố
Tác giả Lưu Thị Ngọc Hiền
Trường học Chưa rõ tên trường hoặc đại học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Chưa rõ
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bNêu tất cả các cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố.. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước... Thế nào là phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa s

Trang 1

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Trang 2

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

KIỂM TRA BÀI CŨ

HS1: a)Thế nào là số nguyên tố ?

Thế nào là hợp số.

b)Nêu tất cả các cách viết số 34 dưới

dạng tổng của hai số nguyên tố

HS2: a)Viết các số nguyên tố nhỏ hơn

20

b) Viết số 90 dưới dạng một tích các

thừa số lớn hơn 1, mỗi thừa số lại

viết thành tích cho đến khi các

thừa số đều là số nguyên tố

§¸p ¸n:

HS1:a)Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn

1, có nhiều hơn hai ước.

b) 34 = 3 + 31 = 5 + 29 = 11 + 23 = 17 + 17

HS2:a)2;3;5;7;11;13;17;19

b)Chẳng hạn : C1: 90 = 2.45 = 2 9.5 = 2.3.3.5 C2: 90 = 3.30 = 3 3.10 = 3.3.2.5 C3:90 = 5.18 = 5 9.2 = 5.3.3.2 C4:90 = 6.15 = 2.3.3.5

C5: 90 = 9.10 = 3.3.2.5

Trang 3

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Có thể viết số 34 thành tích của

các số nguyên tố không?

Trang 4

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

TiÕt 27

§15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

• Ví dụ : Viết số 300 dưới dạng

một tích các thừa số lớn hơn 1,

mỗi thừa số lại viết thành tích

cho đến khi các thừa số đều là

số nguyên tố.

1 Ph©n tÝch mét sè ra thõa sè

nguyªn tè.

Trang 5

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

300

300

3 100

2 5

10 10

2 5

300

Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng một tích các thừa số lớn hơn

1, mỗi thừa số lại viết thành tích cho đến khi các thừa số đều là số nguyên tố.

Chặng hạn:

300 = 6.50 = 2 3.2.25 = 2.3.2.5.5

300 = 3.100 = 3 10.10 = 3.2.5.2.5

300 = 3.100 = 3.4.25 = 3.2.2.5.5

Trang 6

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

tiÕt 27

§15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

• Ví dụ : Viết số 300 dưới dạng một

tích các thừa số lớn hơn 1, mỗi

thừa số lại viết thành tích cho

đến khi các thừa số đều là số

nguyên tố.

1 Ph©n tÝch mét sè ra thõa sè

nguyªn tè.

Giải:

C1: 300 = 6.50 = 2 3.2.25 = 2.3.2.5.5

C2: 300 = 3.100 = 3 10.10 = 3.2.5.2.5

C3: 300 = 3.100 = 3.4.25 = 3.2.2.5.5

Thế nào là phân tích một

số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố?

Trả lời:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Định nghĩa:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1

ra thừa số nguyên tố là viết số đó

dưới dạng một tích các thừa số

nguyên tố

Trang 7

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Bài tập 1 Điền các số tự nhiên lớn hơn 1 vào ô vuông ở sơ đồ :

6

42

21

105

111

37

3 3

7

5 3

2

7

Bài tập 2 Phân tích số 11; 19 ra thừa số

nguyên tố?

Giải: 11 = 11 ;

Chó ý :

(SGK)

19 = 19

Trang 8

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

tiết 27

Đ15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYấN TỐ.

1 Phân tích một số ra thừa số

nguyên tố.

* Định nghĩa:

Phõn tớch một số tự nhiờn lớn hơn 1

ra thừa số nguyờn tố là viết số đú

dưới dạng một tớch cỏc thừa số

nguyờn tố

-Vớ dụ:

Chỳ ý: SGK/49

2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Ví dụ: Phân tích số 300

ra thừa số nguyên tố ”

Theo cột dọc ”:

300 150 75 25 5 1

2 2 3 5 5

Do đó: 300 = 2 2 3

5 5

Viết gọn:

300 =

2 2

5 3 2

Xét tính chia hết của 300 cho các SNT từ nhỏ đến lớn: 2;3;5;7;11;

Trang 9

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

tiết 27

Đ15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYấN TỐ.

1 Phân tích một số ra thừa số

nguyên tố.

* Định nghĩa:SGK/49

-Vớ dụ:

Chỳ ý: SGK/49

2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Ví dụ: Phân tích số

300 ra thừa số nguyên

tố” Theo cột dọc ”:

300

1

2 150

75

25

5

2 3 5 5

Do đó: 300 = 2 2 3

5 5

Viết gọn:

300 =

2 2

5 3 2

Phân tích số 420

ra thừa số nguyên tố.

?

420

1

2 210

105 35 7

2 3 5 7

Vậy: 420 = 2 2

3 5.7 = 2 3.5.7 2

Nhận xét: sgk/50

Trang 10

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Bài tập 3 Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố a) 60; b) 84; c) 285

5 3 2 2

1

5

15

30

60

7 3 2 2

1 7 21 42

84

19 5 3

1 19 95

285

Bài giải

Trang 11

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Bài tập 4 Bạn An phân tích các số 120; 306; 567

ra thừa số nguyên tố như trong bảng dưới đây:

An làm như vậy có đúng không ? Nếu sai hãy

sửa lại cho đúng

Cách phân

tích của An Sai Đúng Sửa lại cho đúng

1)120 =

2)306 = 2.3.51

3)567 = 92.7

3

3.2 5

2

306 2.3 17 =

Sai Sai

Ðúng

4

Trang 12

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

LUYỆN TẬP

Bài 1.Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố :

A.120 = 2.3.4.5

B 120 = 1.8.15

C 120 = 23.3.5

D.120 = 2.60

Trang 13

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Bài 2: Hãy ghép các số cột A với các tích ở cột B để đ ợc kết quả phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố?

Cột A Cột B

3.4.25 3)

4)

1) 2)

8)

5) 6) 7)

d) 108 = e) 280 =

c) 60 = b) 300 =

23.5.7

22.33 3.2.18

22.3.5 4.25

22.3.52

Trang 14

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Có thể viết số 34 thành tích của

các số nguyên tố không?

Tr¶ lêi: Cã 34=2.17

Trang 15

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

tiÕt 27

§15.PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

1 Ph©n tÝch mét sè ra thõa sè nguyªn

tè Định nghĩa:

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố

là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Chú ý : a)Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi

số nguyên tố là chính nó.

b)Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.

2 C¸ch ph©n tÝch mét sè ra thõa sè nguyªn tè

Nhận xét : Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố

bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng đước cùng một kết

quả.

Trang 16

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Học lí thuyết theo SGK kết hợp vở ghi.

• Làm các bài tập còn lại trong phần bài tập SGK và các bài 161

đến 164 SBT trang 22.

• Đọc có thể em chưa biết trang 51 SGK

• Tiết sau luyện tập.

Trang 17

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Bài 127/50 sgk Phân tích các số sau ra thừa số

nguyên tố rồi cho biết mỗi số đó chia hết cho các

số nguyên tố nào?

a) 225 b) 1800 c) 1050

Giải

a) 225 = 32.52

b) 1800 = 23 .32.52 Vậy số 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3 và 5.

c ) 1050 = 2.3.52.7 .Vậy số 1050 chia hết cho các

số nguyên tố 2; 3; 5 và 7

Vậy số 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

Trang 18

15/12/22 Lưu Thị Ngọc Hiền

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w