TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING------ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn học: THÔNG LỆ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CÁC YÊU CẦU PHÁP LÝ QUAN TRỌNG TRONG TRIỂN KHAI HOẠT
Trang 1TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
- -
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn học: THÔNG LỆ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CÁC YÊU CẦU PHÁP LÝ QUAN TRỌNG TRONG TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẬT ONG SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ, PHÂN TÍCH MỘT SỐ KHÓ KHĂN KHI THỰC THI XUẤT KHẨU TẠI THỊ TRƯỜNG NÀY
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Giảng viên phụ trách: GS VÕ THANH THU
Mã lớp học phần : 22C1BUS50301502
1 | P a g e
Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2022
Sinh viên thực hiện Ngô Phương Duyên
Trang 2
Lời cảm ơn
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn Thông lệ trong thươngmại quốc tế - GS Võ Thanh Thu Cảm ơn cô vì những kiến thức và kinh nghiệm quý báu chochúng em trong suốt những tiết học đã qua Những kiến thức và kỹ năng được tiếp thu chắc chắn
sẽ là những hành trang quý báu trong suốt chặng đường sau này
Bộ môn Thông lệ trong thương mại quốc tế là một môn học vô cùng bổ ích và mang lại rất nhiềukiến thức thú vị Bài tiểu luận này chính là minh chứng cho quá trình học tập và tiếp thu kiếnthức từ môn học để áp dụng vào thực tiễn Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện bài tập, sẽ khôngthể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định, chúng em rất mong được nghe những lờinhận xét và góp ý để bài làm được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc cô và gia đình nhiều sức khỏe, chúc cô thành công hơn nữa trongchặng đường sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÀNH VIÊN NHÓM
Có tham dự các cuộc họp nhóm thường xuyên và đến đúng giờ 5 5
Có các đóng góp có ý nghĩa cho các cuộc thảo luận nhóm 5 5
Chất lượng hòan thành nhiệm vụ được giao ở mức tốt 5 5
Thể hiện thái độ hợp tác và hỗ trợ các thành viên khác 5 5
Góp phần quan trọng vào sự thành công của báo cáo dự án 5 5
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
thị trường MỹPhân tích những vấn đề pháp
lý mà mặt hàng mật ong xuấtkhẩu của Việt Nam đang gặpkhó khăn khi thực thi tại thịtrường Hoa Kỳ
Tình hình sản xuất và xuất khẩu mật ong ởViệt Nam
Phân tích các yêu cầu pháp lýKết luận
Trang 4MỤC LỤC
I. LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu mật ong ở Việt Nam 5
1.1 Tình hình sản xuất 5
1.2 Tình hình xuất khẩu 6
2 Tình hình sản xuất và nhu cầu thị trường Mỹ 6
2.1 Tình hình sản xuất và nhu cầu trong nước 6
2.2 Tình hình xuất nhập khẩu 7
II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH 8
1 Phân tích các yêu cầu pháp lý 8
1.1 Một điều ước quốc tế 8
1.2 Một thông lệ quốc gia 10
1.3 Một nguồn luật quốc gia 12
2 Phân tích những vấn đề pháp lý mà mặt hàng mật ong xuất khẩu của Việt Nam đang gặp khó khăn khi thực thi tại thị trường Hoa Kỳ 14
2.1 Vấn đề pháp lý và nguyên nhân của vấn đề pháp lý 14
2.2 Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu 15
2.3 Kiến nghị - Giải pháp 17
III KẾT LUẬN 18
IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 5số lượng xuất khẩu Sản phẩm mật ong của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ chủ yếu là mật
lá được làm nguyên liệu chủ yếu trong ngành công nghiệp thực phẩm”
Nhìn chung, các nhà nuôi ong và đàn ong nằm rải rác khắp cả nước, nhưng tập trung chủ yếu
ở Nam Trung bộ Quy mô của các trang trại ong ở phía Bắc nhỏ hơn nhiều so với khu vựcmiền Nam Trung bộ Tuy nhiên, người nuôi ong có thể di chuyển đàn ong từ vùng này sangvùng khác tùy vào nguồn mật hoa
Hiện tại tỉnh Đắk Lắk là địa phương có sản lượng mật ong và xuất khẩu lớn nhất cả nước.Đắk Lắk “là một trong những tỉnh có tính đa dạng và độ che phủ thảm thực vật cao, kể cảthảm tự nhiên và nhân tác” “Vị trí địa lý đặc thù, sự phân cắt của địa hình và điều kiện khíhậu phân hóa rõ rệt theo mùa đã làm cho Đắk Lắk không những nổi tiếng về sự phong phú đadạng về tài nguyên” rừng “mà còn là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều cây công nghiệpquý giá” “Đắk Lắk không chỉ có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất nước mà còn có hàng trămngàn ha cà phê, cao su, điều bạt ngàn”.“Đây là nguồn thức ăn dồi dào, ổn định theo mùa đểphát triển ngành chăn nuôi ong với năng suất và chất lượng cao trên cơ sở các nguồn thức ănthiên nhiên” “Công ty cổ phần Ong mật Đắk Lắk là doanh nghiệp xuất khẩu mật ong vào thịtrường” Hoa Kỳ lớn nhất của cả nước Hàng năm, “công ty thu mua, chế biến và xuất khẩuvào thị trường này hàng chục nghìn tấn mật ong đem về doanh thu hàng trăm tỷ đồng”,
“đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương,thu nhập ổn định cho người nuôi ong”
Nghệ An cũng là một trong những tỉnh thành có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc pháttriển nuôi ong Với diện tích rừng với tổng gần 963 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồnggần 174 nghìn ha (chủ yếu là keo), cộng với diện tích canh tác nông nghiệp lớn, nhất là diệntích cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, ngô, vừng, hoa cải… Đây là nguồn hoa, phấn hoadồi dào, phong phú - tài nguyên thức ăn có sẵn trong tự nhiên lớn để phát triển nuôi ong Bêncạnh đó, địa hình, khí hậu miền núi trung du vùng miền Tây Nghệ An cũng là một lợi thế tốt;mặt khác, nhiều địa phương, người dân có truyền thống và kinh nghiệm nuôi ong lấy mật Vềvấn đề thị trường, nhu cầu sử dụng trong nhân dân và nguyên liệu chế biến các sản phẩm từmật ong ngày càng tăng, đồng thời cùng với thị trường xuất khẩu là những cơ hội để các địaphương cùng với Tỉnh chủ động nghiên cứu phát triển nuôi ong lấy mật một cách bài bản.Trong“trường hợp mật ong được sản xuất theo đơn đặt hàng, các nhà nhập khẩu sẽ gửi mẫu
và đưa ra giá tiền định sẵn Mật ong Việt Nam, dựa vào chất lượng sản phẩm, được chia làm
3 loại: Cao cấp, trung cấp và thứ cấp”
Trang 6 “Các sản phẩm cao cấp gồm mật ong bạc hà và mật ong từ tổ ong thiên nhiên, do các nhàphân phối đặc biệt bán”
“Các sản phẩm trung cấp gồm mật ong đơn hoa từ các nguồn nhất định, có chất lượng tốt
Đáng chú ý, mặc dù Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) áp thuế chống bán phá giá mật ong ViệtNam lên tới 58,74 - 61,27%, nhưng kim ngạch xuất khẩu mật ong của Việt Nam sang thịtrường Hoa Kỳ vẫn đạt 11.000 tấn, chiếm 44,5% thị phần xuất khẩu của Việt Nam 9 thángđầu năm 2022
Trong khi đó, mật ong Việt Nam “đã xuất khẩu sang 12 quốc gia và vùng lãnh thổ, có thể kểđến giá trị xuất nhập khẩu sang thị trường EU đạt 6.600 tấn”, chiếm 27-28%; các thị trườngĐài Loan, Thái Lan, Indonesia, Nhật Bản chiếm 19%
Hiện nay, “Việt Nam có khoảng 28 doanh nghiệp xuất khẩu mật ong (2022) Đắk Lắk có 2doanh nghiệp xuất khẩu mật ong là Công ty cổ phần Ong mật Đắk Lắk” và “Công ty cổ phầnOng mật Ban Mê Thuột hàng năm xuất khẩu đạt xấp xỉ 20.000 tấn” Cả nước ta có gần40.000 hộ gia đình sinh sống bằng nghề nuôi ong Sản lượng mật ong hàng năm đạt bìnhquân 57.000 tấn/năm, trong đó 90% tiêu thụ bằng con đường xuất khẩu
Các “chiến lược định giá chủ yếu dựa vào khả năng cạnh tranh của thị trường và trả giá dựatrên chất lượng của mật ong” “Các công ty mật ong lấy mẫu từ các nhà nuôi ong để xem xétcác chỉ tiêu nhất định như dư lượng kháng sinh, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, độ ẩm, cácloại và tỷ lệ đường” “Các công ty cung cấp mật ong đưa ra giá cả dựa trên kết quả kiểm tra
và giá cả thị trường” “Về xuất khẩu, các công ty nhỏ thường tham khảo giá bán của các công
ty mật ong hàng đầu như mật ong Daklak hoặc tập đoàn mật ong Đồng Nai”
2 Tình hình sản xuất và nhu cầu thị trường Mỹ
2.1 Tình hình sản xuất và nhu cầu trong nước
Trong 30 năm qua, nhu cầu về mật ong và các sản phẩm làm ngọt từ mật ong của Hoa Kỳtiếp tục tăng Hoa Kỳ là nước tiêu thụ mật ong lớn thứ hai sau Trung Quốc theo dữ liệu mớinhất có sẵn từ Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) vào năm 2019 Năm 2021, tiêu thụđạt mức cao kỷ lục mới là 618 triệu pound, tăng 8% so với năm trước Kỷ lục trước đó là 596triệu bảng vào năm 2017 Từ năm 1991 đến năm 2021, tốc độ tăng trưởng trung bình là 10,7triệu bảng mỗi năm Điều này tương ứng với khoảng 1,9 pound tiêu thụ mật ong trên đầungười vào năm 2021 so với 1,2 pound trên đầu người vào đầu những năm 1990 Sự gia tăngnhu cầu, một phần do dân số ngày càng tăng, cũng là do người tiêu dùng liên tưởng mật ongnhư một “siêu thực phẩm”
Nhu cầu sản xuất mật ong trong nước thấp Mật ong được sản xuất trên khắp đất nước và Hoa
Kỳ là nước sản xuất mật ong đứng thứ sáu trên thế giới theo dữ liệu năm 2019 của FAO.Trung bình, sản lượng mật ong trong nước giảm khoảng 1,4% mỗi năm, tương đương700.000 pound trong 3 thập kỷ qua Sản lượng năm 2021 đạt tổng cộng 126 triệu pound,giảm 14% so với năm 2020 và thấp nhất kể từ năm 1991, chủ yếu do năng suất trên mỗithuộc địa thấp hơn Với số lượng đàn ong sản xuất mật ong chỉ giảm một cách khiêm tốn, sự
Trang 7sụt giảm rõ rệt trong năm 2021 sản lượng chủ yếu là do sản lượng trên mỗi đàn giảm Sảnlượng mật ong trung bình trên mỗi tổ ong giảm từ 55 pound năm 2020 xuống 47 pound vàonăm 2021, mức thấp nhất kể từ đầu những năm 1990 Sản lượng thấp kỷ lục trước đây trong
30 năm qua là 54 pound vào năm 2018
Sản xuất trong nước năm 2021 giảm so với năm 2020 đối với cả 3 Bang sản xuất chính - BắcDakota, Nam Dakota và California Ba Bang này đóng góp 40% tổng sản lượng của Hoa Kỳvào năm 2021 Sản lượng từ California, từng là Bang sản xuất mật ong lớn nhất, đã bị thuhẹp và bị Bắc Dakota vượt mặt kể từ năm 2004 Sản lượng ở các Bang còn lại cũng giảm sovới năm 2020 và đã bị cắt giảm một nửa trong thập kỷ qua, từ mức cao nhất là 150 triệu bảngvào năm 1991 xuống còn 76 triệu vào năm 2021
Nhập khẩu mật ong tăng để đáp ứng nhu cầu của Hoa Kỳ Kể từ năm 1991, nhập khẩu mậtong tăng trung bình 7,5% mỗi năm, tương đương 17 triệu pound, để lấp đầy nguồn cungthâm hụt do sản lượng mật ong trong nước đang giảm sút Nhập khẩu đã vượt quá sản lượngmật ong trong nước kể từ năm 2005 và chiếm 74% tổng nguồn cung mật ong của Hoa Kỳvào năm 2021, tăng từ 27% vào năm 1991 Nhập khẩu mật ong của Hoa Kỳ đến từ các quốcgia khác nhau Trong những năm qua, sự kết hợp giữa các nhà xuất khẩu mật ong hàng đầuvào Hoa Kỳ đã thay đổi, một phần do các vụ việc liên quan đến thương mại Trong 10 nămqua, 4 nhà cung cấp nước ngoài hàng đầu là Ấn Độ, Việt Nam, Argentina và Brazil Năm
2021, 86% nhập khẩu mật ong của Hoa Kỳ đến từ các quốc gia này Nhà cung cấp lớn thứnăm là Ukraine hoặc Canada; trong hai năm qua, nó là cũ Cũng như các sản phẩm nôngnghiệp chính của nước này, chẳng hạn như lúa mì và hạt có dầu, sản lượng và xuất khẩu mậtong của Ukraine có thể bị giảm do xung đột Nga-Ukraine đang diễn ra
Giá mật ong đang tăng Giá trung bình toàn quốc trả cho các nhà sản xuất mật ong vào năm
2021 là 2,54 đô la một pound, tăng so với 2,10 đô la của năm trước Đây hiện là mức giá caonhất, vượt qua mức giá cao kỷ lục của năm 2018 là 2,21 đô la Giá năm 2021 cao hơn năm
2020 từ 23 đến 28 phần trăm ở 3 quốc gia sản xuất hàng đầu và 8 phần trăm ở các quốc giacòn lại Trong những năm qua, các nhà sản xuất mật ong trên khắp cả nước đã trải qua một
xu hướng tăng giá bền vững do nhu cầu mạnh mẽ giới hạn nguồn cung có sẵn Vào năm
2021, lượng hàng tồn kho là 24 triệu bảng, giảm 41% so với năm 2020 và thấp nhất kể từnăm 1991 Các cổ phiếu thấp kỷ lục trước đó là 29 triệu bảng vào năm 2018, cũng chứngkiến mức giá cao kỷ lục Cho đến năm 2004, giá mà các nhà sản xuất trên khắp các Tiểu bangnhận được là đồng nhất và do đó, phù hợp với mức trung bình của cả nước Kể từ năm 2005,giá có xu hướng thấp hơn ở 3 quốc gia sản xuất hàng đầu và cao hơn rõ rệt ở các quốc giakhác có sản lượng thấp hơn Giá mật ong tăng khiến sản lượng trong nước giảm Do đó, giátrị sản xuất mật ong nói chung ngày càng tăng
2.2 Tình hình xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Năm 2020, Hoa Kỳ xuất khẩu Mật ong 25,9 triệu USD , trở thành nước xuất khẩu Mật ong
lớn thứ 21 trên thế giới Cùng năm đó, Mật ong là sản phẩm xuất khẩu nhiều thứ 922 tại Hoa
Kỳ Thị trường chính của xuất khẩu Mật ong từ Hoa Kỳ là: Canada (10,8 Hàng triệu USD),
Hàn Quốc (4,59 Hàng triệu USD), Philippines (1,86 Hàng triệu USD), Đài Bắc Trung Hoa
(1,33 Hàng triệu USD) và Kuwait (1,19 Hàng triệu USD)
Nhập khẩu
Trang 8Năm 2020, Hoa Kỳ nhập khẩu Mật ong trị giá 419 triệu USD , trở thành nước nhập khẩu Mậtong lớn thứ nhất trên thế giới Cùng năm đó, Mật ong là sản phẩm được nhập khẩu nhiều thứ
504 tại Hoa Kỳ Hoa Kỳ nhập khẩu Mật ong chủ yếu từ: Argentina (89,4 Hàng triệu USD),
Brazil (71,3 Hàng triệu USD), Việt Nam (64,7 Hàng triệu USD), Ấn Độ (58,3 Hàng triệuUSD) và New Zealand (47,5 Hàng triệu USD)
Các thị trường nhập khẩu Mật ong tăng trưởng nhanh nhất cho Hoa Kỳ từ năm 2019 đến năm
2020 là Brazil (16,9 triệu đô la), Việt Nam (15,4 triệu đô la) và New Zealand (12,1 triệu đôla)
Tổng quan
Vào tháng 7 năm 2022 , xuất khẩu Mật ong của Hoa Kỳ đạt 1,86 triệu đô la và nhập khẩu lêntới 83,3 triệu đô la, dẫn đến cán cân thương mại âm 81,4 triệu đô la Từ tháng 7 năm 2021đến tháng 7 năm 2022, xuất khẩu Mật ong của Hoa Kỳ đã tăng 164 nghìn đô la (9,67%) từ1,69 triệu đô la lên 1,86 triệu đô la, trong khi nhập khẩu tăng 16,8 triệu đô la (25,3%) từ 66,5triệu đô la lên 83,3 triệu đô la
1 Các yêu cầu pháp lý quan trọng nhất trong triển khai hoạt động xuất khẩu của sản phẩm mật ong sang thị trường Hoa Kỳ
1.1 Điều ước quốc tế (Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ 2000)
Hiệp “định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ là điều ước quốc tế song phương giữa Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa” Kỳ “về quan hệ thương mại, được kýkết tại Oasinhtơn ngày 13/7/2000 và có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2001”
Sau “quá trình đàm phán và ký kết, thời gian phê chuẩn Hiệp định tiếp tục diễn ra trong vònghơn một năm nữa” Hiệp “định được Hạ viện Hoa Kỳ thông qua vào ngày 06/9/2001”,
“Thượng viện Hoa Kỳ thông qua ngày 03/10/2001, Tổng thống Hoa Kỳ Busơ (G.W.Bush) kýngày 16/12/2001” “Ngày 28/11/2001, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết phêchuẩn Hiệp định”.“Ngày 10/12/2001, Bộ trưởng Thương mại hai nước trao đổi công hàm phêchuẩn Hiệp định”
Với “72 điều trong 07 chương và 09 phụ lục quy định chi tiết về các cam kết nhằm mở cửathương mại hàng hóa”, “thương mại dịch vụ, thương mại đầu tư và thương mại liên quan đếnquyền sở đối với các sản phẩm của công dân và pháp nhân của hai nước”, “Hiệp định đánhdấu bước tiến quan trọng trong tiến trình bình thường hoá và phát triển mối quan hệ thươngmại toàn diện giữa Việt Nam và Hoa Kỳ”
Về thuế quan
Tại Điều 1, “Hiệp định quy định hai bên dành cho nhau nguyên tắc tối huệ quốc” “Điều này
có nghĩa là hàng hoá của Việt Nam vào Hoa Kỳ được dành sự đối xử không kém thuận lợihơn sự đối xử mà Hoa Kỳ dành cho các nước khác” “Ngược lại, hàng hoá Hoa Kỳ vào ViệtNam cũng được hưởng sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Việt Nam dành chocác nước” khác
Việc “được hưởng nguyên tắc này giúp hàng hoá Việt Nam được hưởng thuế suất thấp hơnhẳn khi vào thị trường Hoa Kỳ”, “trung bình từ 40% xuống còn khoảng 3-4%” Tuy “nhiên,quy chế tối huệ quốc mà Hoa Kỳ dành cho Việt Nam hàng năm vẫn phải được gia hạn”
“Phía Hoa Kỳ cũng sẵn sàng xem xét khả năng dành cho Việt Nam quy chế Ưu đãi Thuếquan Phổ cập (GSP)” “Sau 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, các bên sẽ tuân thủ cácquy định của WTO về xác định trị giá tính thuế hải quan, cụ thể là sử dụng giá giao dịch để
Trang 9tính thuế hải quan chứ không dựa vào giá trị của hàng hoá theo nước xuất xứ hoặc giá áp đặtkhông có cơ sở”
=> “Theo Phụ lục 1 bảng E tại Hiệp định này, theo nguyên tắc tối huệ quốc (MFN), ViệtNam phải chịu mức thuế xuất khẩu đối với mặt hàng Mật ong thiên nhiên”, “mã HS
04090000 là 20%, tuy nhiên Hoa Kỳ cam kết giảm còn 10% sau 3 năm kể từ ngày Hiệp địnhnày có hiệu lực” “Như vậy, mật ong Việt Nam được hưởng ưu đãi mức thuế 10% theo nộidung của Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ”
Mục đích của thực hiện tham vấn:
Trình “bày và xem xét các yếu tố liên quan tới việc nhập khẩu đó mà việc nhập khẩu đó
có” “thể gây ra hoặc đe dọa gây ra, hay góp phần đáng kể làm rối loạn thị trường”
“Tìm ra biện pháp ngăn ngừa hay khắc phục sự rối loạn thị trường đó” “Việc tham vấnnhư vậy sẽ được kết thúc trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày đưa ra yêu cầu tham vấn,trừ khi các Bên có thoả thuận khác”
Nếu “các bên thỏa thuận được một giải pháp khác trong thời gian tham vấn, bên nhập khẩu
có thể”:
Áp “đặt các hạn chế định lượng nhập khẩu, các biện pháp thuế quan hay bất kỳ các hạnchế nào khác hoặc biện pháp nào khác mà bên đó cho là phù hợp”, “và trong khoảng thờigian mà bên đó cho là cần thiết, để ngăn chặn hay khắc phục tình trạng thị trường thực tế
bị rối loạn hay đe dọa bị rối loạn”
“Tiến hành các biện pháp thích hợp để bảo đảm rằng”, “việc nhập khẩu từ lãnh thổ củaBên kia tuân thủ các hạn chế định lượng hay các hạn chế khác được áp dụng liên quanđến sự rối loạn của thị trường”
Trong “trường hợp này, bên kia được tự ý đình chỉ việc thi hành các nghĩa vụ của mình theohiệp định này với giá trị thương mại cơ bản tương đương”
Bên “nhập khẩu có thể tiến hành hành động ngăn chặn hay khắc phục sự rối loạn thị trườngvào bất kỳ thời điểm nào mà không phải thông báo trước hoặc tham vấn”, “với điều kiện làviệc tham vấn sẽ được thực hiện ngay sau khi tiến hành hành động đó”
=> “Ngày 18/5/2021, Hoa Kỳ khởi xướng điều tra chống bán phá giá (CBPG) đối với mậtong nhập khẩu từ 5 quốc gia (Argentina, Brazil, Ấn Độ, Ukraine và Việt Nam)” Đến “ngày18/11/2021, DOC đã công bố kết luận sơ bộ vụ điều tra chống bán phá giá sản phẩm mật ongcủa Việt Nam” “Theo đó, căn cứ theo biên độ bán phá giá và kết luận thiệt hại sơ bộ của Ủyban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (USITC)”, “DOC đã ban hành lệnh áp thuế tạm thời vớimức thuế lên đến 413,99%” “Sau đó, hai cơ quan tham gia vào cuộc điều tra CBPG là DOC(xác định mức thuế CBPG) và Ủy ban Thương mại Quốc tế - ITC (xác định thiệt hại củangành sản xuất trong nước)”, “các biện pháp CBPG chính thức có hiệu lực trên cơ sở kếtluận cuối cùng về bán phá giá và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước” “ITC đã điều tra
về thiệt hại và dự kiến ban hành kết luận cuối cùng mức thuế chống bán phá giá đối với mậtong tại thị trường Mỹ đối với Việt Nam là 58,74 - 61,27%”
Trang 10 Về tranh chấp thương mại
Nguyên “đơn, bị đơn hoặc những người liên quan có quyền được ưu tiên” trong tìm kiếm tòa
án và cơ quan có thẩm quyền nhưng không có “quyền đòi hoặc hưởng quyền miễn bị kiệnhoặc miễn thực hiện quyết định của toà án”, “thủ tục công nhận và thi hành các phán quyếttrọng tài”, “đồng thời cũng không được đòi hoặc hưởng quyền miễn thuế đối với các giaodịch thương mại trừ khi được quy định tại các hiệp định song phương khác”
“Khuyến khích sử dụng trọng tài để giải quyết tranh chấp phát sinh từ các giao dịch thươngmại”, “việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có thể được quy định bằng các thỏa thuậntrong hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng thỏa thuận riêng rẽ giữa họ”
Các “bên trong các giao dịch này có thể quy định việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tàitheo bất kỳ quy tắc trọng tài nào đã được quốc tế công nhận”, “kể cả các Quy tắc củaUNCITRAL ngày 15 tháng 12 năm 1976 và mọi sửa đổi của các quy tắc này”, “trong trườnghợp này các bên cần xác định một Cơ quan Chỉ định theo những quy tắc nói trên tại mộtnước không phải là Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ”.Không “có quy định ngăn cản hoặc cấm tranh chấp thỏa thuận về bất kỳ hình thức trọng tàinào khác hoặc luận áp dụng trong giải quyết trọng tài”
1.2 Thông lệ quốc tế (Incoterms 2020)
Incoterms 2020 “là các điều kiện chính thức của ICC về việc sử dụng các điều kiện thươngmại nội địa và quốc tế” “Việc dẫn chiếu Incoterms 2020 trong hợp đồng mua bán hàng hóa
sẽ giúp phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm hạn chế các rắc rối về mặtpháp lý” “Incoterms 2020 giữ nguyên 11 điều kiện so với Incoterms 2010 nhưng thay thếđiều kiện DAT bằng DPU”, “ngoài ra còn một số thay đổi nữa nhằm tạo thuận lợi trong”
“quá trình sử dụng trong các giao dịch thương mại Incoterms 2020 có những quy tắc nhấtđịnh liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên trong hoạt động thương mại quốc tế”.Incoterms “có nhiệm vụ quy định nghĩa vụ của người bán, người mua, là cơ sở giải quyết cácrủi ro” và “xác định thời gian và địa điểm giữa các bên mua bán để chuyển rủi ro, đồng thờicũng xác định các chi phí cần chi trả (chi phí vận tải, đóng gói, bốc dỡ hàng…)”
Để “sử dụng điều khoản Incoterms 2020, các bên cần dẫn chiếu vào hợp đồng mua bán hànghóa” Ví dụ: CIF Los Angeles Incoterms 2020 Điều khoản CIF – Cost, Insurance and FreightCIF là “điều kiện được quy định dành riêng cho vận tải hàng hóa bằng đường biển và đườngthủy nội địa” “Nhìn chung, CIF Incoterms 2020 được áp dụng cho hàng hóa là hóa chất haynông sản”
Ngoài ra, “điều khoản CIF trong Incoterms 2020 sẽ thích hợp với hàng hóa là hàng lỏng,hàng rời hay hàng quá khổ” “Với điều kiện này, người bán sẽ phải thu xếp phương tiện vậnchuyển, mua bảo hiểm hàng hóa cũng như cung cấp các chứng từ liên quan cho phía ngườimua”
Việc “giao hàng sẽ được hiểu là giao từ kho đến cảng đi nhưng trách nhiệm của người bán vềrủi ro hàng hóa sẽ kết thúc từ thời điểm dỡ hàng tại cảng” “Tuy nhiên, hàng hóa bắt buộc sẽ
do phía bên người bán chịu trách nhiệm trong việc mua bảo hiểm”
Đồng thời, “với điều kiện CIF Incoterms 2020, cần phải lưu ý rằng rủi ro trong quá trìnhchuyển giao hàng hóa từ cảng xếp hàng, chứ không phải tại cảng dỡ” “Nên người bán sẽ chỉmua bảo hiểm đường biển thay cho phía bên mua, cũng như sẽ chịu trách nhiệm gửi đơn bảohiểm cùng chứng từ cho phía bên người mua”
Trong “trường hợp này, phía người mua sẽ là người được hưởng bảo hiểm” “Nếu có tổn thấthàng hóa xảy ra trên đường biển, người mua cũng sẽ phải đứng ra để giải quyết chứ khôngphải người bán” “Hay nói cách khác trong điều kiện giao hàng CIF theo Incoterms 2020 thì