1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn học thông lệ trong thương mại quốc tế TIỂU LUẬN TRỌNG tài THƯƠNG mại QUỐC tế

47 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thừa Thuật Trong Thương Mại Quốc Tế
Tác giả Nhóm 11
Người hướng dẫn Võ Thanh Thư
Trường học Trường Kinh Doanh - Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 596,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm trọng tài Quốc Tế “ Trọng tài quốc tế được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, chủ yếu quan hệ ngoại thương, thương mại và đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

Môn học: Thông lệ trong thương mại quốc tế

Giảng viên: VÕ THANH THU

Võ Thị Thu Yến

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 09 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Chủ đề 3:

HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP)

1 Lời cảm ơn ……… 3

2 Giới thiệu sơ lược về CPTPP ……… 4

3 Sự hình thành và phát triển của CPTPP ……… 5

4 Mục tiêu và vai trò của CPTPP……… 9

5 Nội dung chính của Hiệp định CPTPP ……… 12

6 Việt Nam với CPTPP - Những thuâ ̣n lợi và khó khăn hiện tại trong quan hệ kinh tế với các nước ……….………21

7 Những cơ hội và thách thức khi các hiệp định này có hiệu lực thực thi đối với hoạt động Thương mại Quốc tế của Việt Nam ………….25

8 Phần mở rộng ……… 34

9 Tài liệu tham khảo ……… ………39

LỜI CẢM ƠN

“ Chúng em xin chân thành cảm ơn trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được học tập và thực hiện chủ đề tiểu luận này Chúng em xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô Võ Thanh Thu đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo chúng em, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong quá trình thực hiện chủ đề này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài tiểu luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc

Trang 3

chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý

và tận tình chỉ bảo của cô Và chúng em kính chúc cô sẽ luôn dồi dào sức khỏe và thành cônghơn trong công việc của mình Chúng em cảm ơn cô Thu.”

I Khái quát trọng tài Quốc tế

Trang 4

1 Khái niệm trọng tài Quốc Tế

“ Trọng tài quốc tế được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp trong quan hệ dân sự

có yếu tố nước ngoài, chủ yếu quan hệ ngoại thương, thương mại và đầu tư trên cơ sởthỏa thuận giữa các bên đương sự và được tiến hành theo trình tự thủ tục nhất định thôngqua cơ quan xét xử là trọng tài do các bên thỏa thuận chọn ra ”

2 Đặc trưng

Trọng tài quốc tế có các đặc điểm cơ bản là:

- “Tính “quốc tế” của trọng tài quốc tế: Thuật ngữ “quốc tế” được sử dụng để phân biệt

sự khác nhau giữa các vụ trọng tài thuần túy trong nước với các vụ trọng tài, ở mộtphương diện nào đó, vượt qua biên giới quốc gia và được gọi là quốc tế.”

- “Thỏa thuận trọng tài: Quyền lực của trọng tài không tự nhiên mà có mà xuất phát từ sựthỏa thuận của các chủ thể tranh chấp đối với trọng tài Trong tố tụng trọng tài, trọng tàichỉ có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp khi các bên tranh chấp có thỏa thuận lựa chọntrọng tài giải quyết Nếu không có thỏa thuận trọng tài trước hoặc sau khi xảy ra tranhchấp về việc lựa chọn trọng tài giải quyết tranh chấp cho mình hoặc có những thỏa thuậntrọng tài vô hiệu thì trọng tài không có thẩm quyền giải quyết Chính các chủ thể tranhchấp, với việc lựa chọn trọng tài giải quyết tranh chấp cho mình đã trao quyền lực xét xửcho trọng tài.”

“ Một thỏa thuận giữa các bên đưa bất kỳ tranh chấp hay sự mâu thuẫn nào giữa họ ratrọng tài là nền tảng của của trọng tài quốc tế hiện đại Một trọng tài có hiệu lực trướctiên phải có một thỏa thuận trọng tài có hiệu lực Điều này được thừa nhận bởi cả luậtquốc gia và các điều ước quốc tế Ví dụ, theo Công ước New York và Luật Mẫu, việccông nhận và thi hành quyết định trọng tài có thể bị từ chối nếu các bên của thỏa thuậntrọng tài không có năng lực ký kết, hoặc nếu thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu theo quy địnhcủa pháp luật điều chỉnh nó.”

“ Thỏa thuận trọng tài không chỉ là bằng chứng đồng thuận của các bên đưa tranh chấp

ra trọng tài và xác lập nghĩa vụ đưa tranh chấp ra trọng tài mà còn là nguồn quyền hạn cơbản của hội đồng trọng tài Điều này có nghĩa là, một hội đồng trọng tài chỉ có thể thựchiện những quyền hạn do các bên có quyền trao và đã trao cho nó cùng với các quyền hạn

Trang 5

bổ sung hay khác được trao bởi luật điều chỉnh trọng tài Như vậy, thỏa thuận trọng tàiquyết định thẩm quyền của hội đồng trọng tài Thỏa thuận giữa các bên là nguồn duy nhấtcủa thẩm quyền này không giống như trong thủ tục pháp lý thông thường nhờ đó cáctranh chấp được giải quyết thông qua tòa án, thẩm quyền của tòa án liên quan có thể hìnhthành từ một số nguồn, trong đó thỏa thuận giữa các bên đương sự chỉ là một nguồn.”

-“ Lựa chọn trọng tài viên: Một trong các đặc trưng cơ bản để phân biệt trọng tài với tòa

án là các bên trong tố tụng trọng tài có quyền tự do lựa chọn hội đồng trọng tài cho mình.Mặt khác, trọng tài viên trong một vụ trọng tài quốc tế cũng có những yêu cầu khác vớitrọng tài viên trong một vụ trọng tài thuần túy trong nước Thực vậy, nếu hội đồng trọngtài gồm ba trọng tài viên (thường đối với vụ tranh chấp lớn) thì mỗi trọng tài viên sẽ cómột quốc tịch khác nhau và mỗi người trong số họ sẽ được trưởng thành từ những môitrường pháp lý khác nhau.”

- “ Quyết định của hội đồng trọng tài: Trong trọng tài quốc tế, quyết định của hội đồngtrọng tài về việc giải quyết tranh chấp giữa các bên (nếu không bị tòa án hủy bỏ) sẽ có giátrị bắt buộc đối với các bên và nếu các bên không tự nguyện thi hành có thể bị cưỡng chếthi hành (nhờ đến sự hỗ trợ của cơ quan Nhà nước) Đặc trưng này phân biệt trọng tài vớicác phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các thủ tục khác như thương lượng hayhòa giải Bởi thỏa thuận cuối cùng về giải quyết tranh chấp bằng thương lượng hay hòagiải luôn phải đảm bảo được sự chấp nhận của cả hai bên.”

- “ Thi hành quyết định trọng tài: Một khi hội đồng trọng tài quốc tế đã ra phán quyết, nó

đã hoàn thành chức năng của nó và chấm dứt hoạt động Tuy nhiên, quyết định của hộiđồng trọng tài đem đến những hậu quả pháp lý quan trọng và lâu dài Mặc dù nó là kếtquả của một sự dàn xếp tư, quyết định trọng tài có giá trị ràng buộc các bên Nếu nókhông được thi hành một cách tự nguyện, quyết định trọng tài sẽ được thi hành thông quacác thủ tục pháp lý – trên cả bình diện địa phương (nơi phán quyết trọng tài được tuyên)

và trên cả bình diện quốc tế.”

3 Nguyên tắc

Các nguyên tắc cơ bản của trọng tài Quốc Tế

Trang 6

 “ Nguyên tắc độc lập và vô tư: trọng tài viên trong việc giải quyết tranh chấpthương mại đóng vai trò như thẩm phán để đưa ra quyết định khách quan, vô tư.

Vì vậy, trọng tài viên phải có vai trò độc lập với các bên tranh chấp, không được làngười có quyền, lợi ích liên quan đến bất kỳ bên tranh chấp nào Điều này đảmbảo được sự công bằng khi giải quyết tranh chấp, để đưa ra một quyết định ổn thỏanhất.”

 “ Nguyên tắc bình đẳng: Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền vànghĩa vụ của mình Các bên có quyền và nghĩa vụ như nhau, không hề có tính chấtthiên vị bất kỳ bên nào giống như hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án Điềunày cho thấy việc giải quyết tranh chấp thương mại bằng hình thức trọng tàithương mại cũng vẫn đảm bảo sự công bằng như tại Tòa án.”

 “ Nguyên tắc xét xử kín: Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hànhkhông công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Đây là điểm đặc biệtcủa hình thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng hình thức trọng tài thươngmại Nếu giải quyết tại Tòa án thì phiên tòa giải quyết vụ việc này sẽ là công khai,bất kỳ ai cũng có thể tới tham dự được Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến uy tínthậm chí là đời sống riêng tư của các bên tranh chấp Chưa kể đến việc nhữngchứng cứ thu thập được để mang ra xét xử có thể là bí mật kinh doanh của các bênliên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên Vì vậy việc giải quyết tranh chấpthương mại không công khai là điều cần thiết cho lợi ích của các bên tham giatranh chấp.”

Trang 7

“ Các nguyên tắc trên khiến cho việc giải quyết tranh chấp thương mại nhanh gọn, tiếtkiệm thời gian công sức của các bên mà vẫn đảm bảo được lợi ích của các bên khôngkém gì giải quyết tranh chấp tại Tòa án.”

3 So sánh tòa án và trọng tài quốc tế:

Tiêu chí so sánh Tòa án Trọng tài quốc tế

Ngôn ngữ Sử dụng ngôn ngữ của

quốc gia, các bên không

có quyền lựa chọn ngônngữ

Các bên được quyền lựachọn ngôn ngữ

Đối tượng Giải quyết tranh chấp giữa

các quốc gia

Là các cá nhân, cơ quan,

Tổ chức trong ngoài nước

Luật áp dụng Thường tuân theo luật của

quốc gia, mang tính cứngrắn hơn so với luật trọngtài quốc tế

Các bên được thỏa thuậnluật áp dụng, tôn trọngthỏa thuận của các bên

Địa điểm Cố định Được thỏa thuận giữa các

bên để lựa chọn địa điểm

Trang 8

Thời gian Có thể kéo dài, trì hoãn do

phải tuân thủ nhữngnguyên tắc tố tụng cứngnhắc, hoặc những quyếtđịnh của tòa án có thể bịkháng cáo làm kéo dàithời gian giải quyết

Nhanh gọn hơn, trọng tàiquốc tế cho phép các bênđược tự do thương lượngthỏa thuận với nhau, thờigian thi hành quyết địnhcũng nhanh hơn

Tính bí mật Được tổ chức công khai Không công khai trừ

trường hợp các bên thamgia có các thỏa thuận khác

Phạm vi thi hành Phạm vi hẹp, chưa có

công ước quốc tế

Phạm vi rộng, được côngnhận bởi hơn 170 quốc gia

và vùng lãnh thổ theoCông ước về Công nhận

và thi hành các quyết địnhtrọng tài nước ngoài(Công ước New York1958)

Tính chuyên môn Tính chuyên môn hóa

không cao, không có nhiềuchuyên gia ở các lĩnh vựctranh chấp

Chuyên môn hóa cao, cócác trọng tài uy tín đượccác bên lựa chọn ở cáclĩnh vực để giải quyếttranh chấp

4 Ưu nhược điểm của trọng tài quốc tế

5.1 Ưu điểm

Trang 9

 Đảm bảo tối đa hóa quyền tự do thỏa thuận giữa các bên

Trọng tài quốc tế không áp đặt luật pháp với bất cứ bên nào mà tôn trọng thỏathuận giữa các bên, các bên tham gia tố tụng thống nhất và lựa chọn luật pháp ápdụng phù hợp, mang tính hiệu quả cao nhất Trọng tài còn giải quyết tranh chấpdựa trên nguyên tắc tôn trọng quyền tự do của các bên, đảm bảo quyền tự do đểcác bên thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình

”1 Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.”

“2 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.”

“3 Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.”

(Điều 4, Luật Trọng tài thương mại, 2010)

 Tiết kiệm thời gian

Không giống như tòa án quốc tế cần phải tuân thủ các quy trình một cách nghiêm ngặt,trọng tài thương mại có thể đơn giản hóa các quy trình dựa theo thỏa thuận giữa các bêntham gia Hơn nữa, việc thi hành các quyết định của trọng tài cũng được tiến hành nhanhhơn Chính như lợi thế này giúp tiết kiệm thời gian khi giải quyết tranh chấp

 Củng cố và duy trì hợp tác lâu dài

Trọng tài thương mại đề cao tinh thần thỏa thuận, tự do thương lượng về việc giải quyếttranh chấp, đồng thời có thể yêu cầu hội đồng trọng tài hòa giải để các bên có thể giảiquyết mâu thuẫn Như vậy, chính sự tự do thỏa thuận và thương lượng giúp cho các bêncủng cố, đồng thời duy trì sự hợp tác nhờ vào quá trình giải quyết các bên cùng có lợi,đảm bảo lợi ích cơ bản nhất của mỗi bên tham gia

Trang 10

 Trình độ chuyên môn trọng tài cao

Trọng tài chính là những người được các bên tham gia lựa chọn Đây là những người cókiến thức, chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn, được các bên tham gia lựachọn khác với tòa án không có nhiều chuyên gia khác nhau ở các lĩnh vực, trọng tài thểhiện mức độ uy tín cao hơn khá nhiều

 Giữ bí mật

Các tranh chấp được giải quyết không công khai trừ khi có yêu cầu của các bên

“4 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai,

trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

(Điều 4 Luật Trọng tài thương mại, 2010)

5.1 Nhược điểm

 Trọng tài không phải cơ quan quyền lực nhà nước

Các quyết định của trọng tài chỉ mang tính chất giải quyết tranh chấp giữa các bên chứkhông có ý nghĩa mang tính pháp lý Các bản án của tòa án khi thực thi cũng không cóquy định áp chế của nhà nước mà áp dụng theo thỏa thuận luật giữa các bên tham giatheo luật trọng tài thương mại

 Chi phí thường ấn định trước và cao hơn hình thức khác

Trọng tài viên là người được hai bên tranh chấp thỏa thuận với nhau nên khi giải quyếttranh chấp, các bên phải chi trả chi phí cho trọng tài, đồng thời hỗ trợ các chi phí ăn ở, đilại…

Trang 11

“4 Được hưởng thù lao.”

1 “Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài.” Phí trọng tài gồm:

“a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài

3 “Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả

thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.”

(Điều 21, Điều 34, Luật trọng tài thương mại, 2010)

 Phán quyết mang tính chất chung thẩm

Các phán quyết của trọng tài mang tính chất chung thẩm, có nghĩa là đây là phán quyếthiệu lực cuối cùng và không thể kháng cáo Chính vì vậy mà tố tụng trọng tài chỉ được

Trang 12

xét xử một lần Tuy nhiên, các quyết định của trọng tài dựa trên sự thỏa thuận và tựnguyện giữa các bên

 Phụ thuộc phần lớn vào ý thức các bên

Tố tụng trọng tài dựa trên nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận, bình đẳng giữa các bên thamgia, vì vậy tố tụng trọng tài phụ thuộc phần lớn vào ý thức các bên hơn là dựa theo phápluật như tòa án

5 Vai trò

6 Vai trò

“ Khi các tranh chấppphát sinh trong các hoạt độngpthương mại, các bên có thểpthươnglượng, hoà giải với nhau đểpgiải quyết vụ việc TrongPtrường hợp hai bên không thể tựhoà giải được thì có thểpđưa vụ việc ra giải quyếtpbằng toà ánphoặc trọng tài

Trong cácptranh chấp có yếu tốpnước ngoài thường thì các bên có xu hướng ngại đưa

vụ tranh chấp rapgiải quyết bằngptoà án Nếu giải quyếtptoà án ở quốc giapcủa một tronghai bênpđương sự thì tất nhiênpphía bên kia sẽ khôngptin tưởng vì e ngạiprằng thẩm phán

sẽ ưu ái choơđương sự phía nướcphọ hơn Còn nếu tiến hànhptố tụng ở một nướcpthứ bathì cả hai bênpđều bỡ ngỡ trước quy tắc, thủ tụcpvà trình tự tố tụng củapquốc gia thứ bađó

Ngoài ra, tố tụng tòa ánođòi hỏi nhiều thủ tụcprất phức tạp, mất nhiều thời gianpvà tiềncủa Do đó trongpthực tiễn, trọng tài đóng một vai tròpquan trọng trong việcpgiải quyếttranh chấppthương mại, đặc biệt là các tranh chấppthương mại có yếu tốpnước ngoài Thứ nhất, cơ chế giải quyết tranhpchấp bằng trọng tài rất tôn trọngpý chí của các

bênpđương sự Các bên có quyền lựapchọn trọng tài viên, chọn thủ tụcptrọng tài nhằmgiải quyếtpmột cách có hiệu quả nhấtptranh chấp mà ít tốn chi phípvề mặt thời gian cũngnhưptài chính Việc giải quyết tranhpchấp có thẻ đượcptiến hành bởi mộtptrọng tài viênhay một hội đồngptrọng tài tuỳ thuộc vào sự thoả thuậnpcủa các bên

Thứ hai, cơ chế giải quyết tranh chấppbằng trọng tài có tính ràngpbuộc các bên

Trang 13

đương sựpvề mặt pháp lý Điều đó làm cho cơ chếpgiải quyết tranh chấppbằng trọng tàihữu hiệu hơn biện phápphoà giải haypthương lượng Hoà giải hay thương lượngpchỉmang tính chấtpkhuyến nghị chứ không có tính ràng buộcpthực hiện về mặt pháp lýpđốivới các bên tranh chấp Còn quyết định trọng tàipmang hiệu lực pháp luật, các bên cónghĩa vụpphải thi hành

Thứ ba, cơ chế giải quyếtptranh chấp bằngptrọng tài linh hoạt hơnptoà án Trong cơchế giảipquyết tranh chấp bằngptrọng tài, các trọng tài viênpđược các bên lựa chọnpcóquyền xét xửpvà ra các quyết địnhPxét xử một cách hoàn toànmđộc lập trên cơ sởpchứng

cứ, tài liệu mà các bênpcung cấp hoặc có được bằngpcon đường khác như trọngptài viên

tự điều trapxem xét haypgiám định viên và nhân chứngpcung cấp trên cơ sởpnhững quyđịnh củappháp luật Điều này khiếnpcho người ta liên tưởngptới tố tụng toà án Nhưng vềbản chấtpquyền lực của trọng tàipvà toà án khácphẳn nhau Toà án đại diệnpcho quyềnlực nhà nướcpcòn trọng tài đại diệnpcho ý chí của các bênpđương sự Do đó, trong tốtụngơtrọng tài, các bên có quyềnptự do lựa chọn trọngptài viên, lựa chọn cơ quanptrọngtài giải quyếtpkhi có tranh chấp Nhưng trong tố tụngotoà án, các bên không có quyền lựachọnpthẩm phán, không có quyền lựapchọn toà án xét xửpcho mình

Thứ tư, tố tụng trọng tàipthường nhanh chóngphơn so với tố tụngptoà án Đặc điểmcủa tố tụng trọng tàiolà chỉ xét xử một lầnpvà phán quyếtkcó giá trịptrung thẩm, chỉ trongmột số trường hợppđặc biệt thì toà án mớipxem xét lại quyết địnhptrọng tài Đối với cáctranh chấppthương mại thì sự nhanh gọnpcủa hình thức giải quyết này là mộtplý do cácbên tranh chấppthường hay chọn trọng tàipđể giải quyếtơtranh chấp

Thứ năm, trọng tài hoạt độngptheo nguyên tắc xửpkín tức là không cầnophải đưa

các vấn đềptranh chấp, cơ sở của cácoquyết định trọng tài về vụ tranhochấp vào quyếtđịnhotrọng tài.Trọng tài không cần phải xétpxử công khai nhưptoà án nếu các bênpyêucầu

Nhờ vậy mà có thể giữ đượcpbí mật những chi tiết, sốpliệu, thông tinpcụ thể mà các bêntranh chấppkhông muốn côngpkhai (liên quanpđến bí mậtpcông nghệ ) giúp tránh đượcnhữngphậu quả khôn lườngpvà thiệt hại sau nàypcho các bên tranh chấp Chính vì vậy

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 14

II Luật mẫu trọng tài thương mại quốc tế( UNCITRAL MODEL LAW) 1985.

1 Giới thiệu và lịch sử hình thành

“Từ“Công ước New York 1958, Uỷ ban Luật Thương mại quốc tế của Liên Hiệp

quốc-UN Commission on International Trade Law (quốc-UNCITRAL) mong muốn phán quyếtcủa một toà án” trọng tài, được tiến hành tại bất kỳ đâu trên thể giới đều được chấpnhận hoàn toàn từ các quốc gia thành viên của Liên Hợp quốc Từ mong muốn đó,UNCITRAL đã đưa ra một Bộ luật mẫu (Model Law).”

Bản “dự thảo Luật Mẫu về Trọng tài Thương mại quốc tế được”UNCITRAL đưa ra vàonăm 1985 và đến ngày 21/6/1985 bộ luật chính thức được thông qua Ngày 7/7/2006, luậtmẫu được sửa đổi Bản dự thảo Luật mẫu 1985 nhằm mục đích cân bằng giữaquyền vànghĩa vụ giữa ý chí giữa các bên tranh chấp cũng những nguyên tắc tự nguyện mà hai bênchấp thuận”

Nhiệm vụ: tiếp tục tiến bộ hài hòa và thống nhất luât thương mại quốc tế

 “"Sự hài hòa" và "sự thống nhất" của luật thương mại quốc tế đề cập đến quá trìnhluật tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế được tạo ra và thông qua.Thương mại quốc tế có thể bị cản trở bởi các yếu tố như thiếu luật điều chỉnh cóthể dự đoán được hoặc luật lỗi thời không phù hợp với thực tiễn thương mại Ủyban Liên hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế xác định những vấn đề như vậy

và sau đó cẩn thận đưa ra các giải pháp có thể chấp nhận được đối với các Quốcgia có hệ thống pháp luật và trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau.”

Trang 15

 “Về mặt khái niệm, "hài hòa" có thể được coi là quá trình mà thông qua đó luậttrong nước có thể được sửa đổi để tăng cường khả năng dự đoán trong các giaodịch thương mại xuyên biên giới "Thống nhất" có thể coi là việc các Quốc giathông qua một tiêu chuẩn pháp lý chung điều chỉnh các khía cạnh cụ thể của cácgiao dịch kinh doanh quốc tế Luật mẫu hoặc hướng dẫn lập pháp là ví dụ về vănbản được soạn thảo để hài hòa luật trong nước, trong khi công ước là một công cụquốc tế được các Quốc gia thông qua để thống nhất luật ở cấp độ quốc tế Trongthực tế, hai khái niệm có liên quan chặt chẽ với nhau.”

“Hoạt động của”UNCITRAL bao gồm:

 “Những“quy ước”, luật lệ và các quy tắc mẫu được các quốc gia trên khắp thế giớichấp nhận.”

 “Hướng dẫn cụ thể về“luật và pháp lý có ý nghĩa”trong thực tế.”

 “Cập nhật các thông tin về các tình huống luật cũng như“ban hành luật thốngnhất”.”

 “Trợ giúp kĩithuật choinhững cải cách, sửa đổi luật.”

 Tổ chức các hội nghịivề vấn đềiluật thương mạiithống nhất choicác quốc gia vàkhu vực.”

2 “ Các nước tham gia vào mô hình luật mẫu ”

Như trường hợp của hầu hết các cơ quan trực thuộc của Đại hội đồng, bao gồm tất cả cácQuốc gia thành viên Liên hợp quốc, tư cách thành viên UNCITRAL được giới hạn ở một

số ít Quốc gia hơn, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thảo luận UNCITRAL ban đầubao gồm 29 Quốc gia Thành viên của nó đã được mở rộng vào năm 1973 lên 36 Quốcgia, năm 2004 lên 60 Quốc gia và một lần nữa vào năm 2022 lên 70 thành viên Thànhviên đại diện cho các khu vực địa lý khác nhau và các hệ thống kinh tế và luật pháp chínhtrên thế giới; năm nhóm khu vực được đại diện trong Ủy ban bao gồm Các quốc gia châuPhi; Các quốc gia Châu Á; Các quốc gia Đông Âu; Các quốc gia Mỹ Latinh và Caribe;Tây Âu và các quốc gia khác Các thành viên của Ủy ban được bầu với nhiệm kỳ sáunăm, nhiệm kỳ của một nửa số thành viên sẽ hết hạn sau mỗi ba năm

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 16

3 “ Vai trò của luật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế ”

 “Các quốc gia có thể tham khảo Luật trọng tài thương mại từ Bộ luật mẫu, trong

đó Việt Nam.”

 “Đối với cả nước là thành viên hay không phải thành viên của Liên hợp quốc đềuđược phép sử dụng Bộ luật này cho giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tếbằng hình thức trọng tài Đồng thời xóa đi sự khác biệt trong luật trọng tài thươngmại giữa các quốc gia.”

 “Đảm bảo sự cân bằng về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan và nhữngnguyên tắc mà đôi bên cùng tự nguyện chấp hành.”

 “Bộ luật này chỉ mang tính khuyến nghị đốiivới mọi quốc gia trênithế giới, đếnnay đã có trên 50 quốc gia áp dụng, là một bộ luậtikhung bao gồm những điềukhoản gợiiý và những nguyên tắc pháp lý áp dụng chung cho toànithế giới nhưngvẫn tôn trọng vai trò của Luậtipháp quốc giaitươngiứng với hoạt độngitrọng tàithươngimại quốc tế.”

Là bộ luật có những cải cách, hiện đại hóa trong thủ tục trọng tài,“thích hợp với hệ thốngpháp luật nhiều quốc gia”; thể hiện sự đồng thuận giữa các quốc gia cũng như giảm“thiểu

sự bất đồng giữa luật trọng tài trong nước”và quốc tế; đông thời thúc đẩy mốiiquan

hệiikinh tế quốc tế giữa các nước và các khu vực.”

vàokhông ảnh hưởng đến luật khácycủa nước này.”

 “ Điều kiện để trọng tài trở thành quốc tế là tại thời điểm ký kết thỏa thuận trọngtài, các bên tham gia thỏa thuận phải có trụisở kinhidoanh ở các nước khác nhau.”

Nguyên tắc giải thích và các định nghĩa: “Nội dung của văn bản luật nàybkhông ảnhhưởng đến luật khác của quốc gia Quốc gia cójquyền quy định những nội dung tranh

Trang 17

đó, bằng các hình thức có ghi nhận về việc chuyển thư đi hoặc sau nhiều nỗ lực vẫnkhông tìm thấy, tất cả đều được xemtlà đã nhận vàoingày nó đượctchuyển tới.”

“Khước từ quyền phản đối: “Khi nhận thấy nội dun của điều khoản có thể ảnh hưởng đểnquyền lợi của mình hoặc bị bên khác lợi dụng, hoặc bất kể những yêu cầu nào vẫn chưađược tuân thủ theo thỏa thuận mà các bên vẫn không tuyên bố phản đối của mình mà đểtrọng tài vẫn tiếp tục tiến hành thì coi như đã bỏ quyền phản đối của mình Do đó, buộccác bên phải xem xét kĩ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, giúp đỡ quá trình tố tụngđược diễn ra nhanh chóng và minh bạch hơn ”

Mởtrộng cantthiệptcủa tòa án

Tòatán hoặc cơ quantcó thẩm quyềntkhác vì một số chức năngtnhất định trong việc hỗ trợ

và giámtsátttrọng tài”

4.2 Chương 2: Thỏa thuận trọng tài.

Địnhtnghĩa và hình thứctthỏa thuậnttrọng tài

 Thỏa“thuận trọng tài là thỏa thuận màtcác bên đưatra trọng tài mọithoặc cáctranhtchấp nhấttđịnh phát sinhthoặc có thể pháttsinh giữa các bên về quanthệ pháp

lýtxác”định.” Thỏa thuận trọngttài có thể là điềutkhoản trọngttài trong hợptđồnghoặctdưới hình thức thỏa thuận riêng.”

 “Về hình thức, thỏa thuận trọng tài được kí kết trong các văn bản được lâ ̣p thành ởcác dạng thư từ, telegtams, telex hoặc các hình thức khác có ghi nhận thỏa thuận

đó.”

Thỏa thuậnttrọng tài và đơn kiện: “Nội dung về thỏa thuậnttrọng tài vàtđơn kiện nộitdungtranh chấpttrước tòa, khitđối tượngtcủa tranh chấptđược đưa ra tòa, nếutmột bên yêutcầu

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 18

4.3 Chương 3: Thành lập ủy ban trọng tài

Số lượng: Được các bên tự do quyết định nhưng nếu các bên không tự quyết định đượcthì số lượng trọng tài viên sẽ là 3 người (Điều 10)

Chỉ địnhttrọng tài viên

 “Bất kì trọng tài viên nào cũng có thể được chọn màtkhông bị cản trở bởi lí doquốc tịch, trừ khi các bên tham gia tố tụng có quy định vấn đề này trong thỏathuận trọng tài của mình Các bên có quyền tự do thỏa thuận về cách thức chỉ địnhtrọng tài viên.( Điều 11)”

 “Hội đồng trọng tài với 3 thành viên: Mỗi bên sẽ chỉ định một trọng tài viên và haitrọng tài viên được chọn sẽ bầu trọng tài viên thứ ba Nếu một bên không chỉ địnhtrọng tài viên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, tòa án hoặc cơquan có thẩm quyền sẽ tiến hành chỉ định trọng tài viên Cũng như vậy, tòa ánhoặc cơ quan có thẩm quyền cũng là người chọn trọng tài viên thứ ba nếu haitrọng tài trước đó chưa thể quyết định được trong thời hạn là 30 ngày.”

 “Hội đồng trọng tài với 1 thành viên: Tòa án hay cơ quan thẩm quyền sẽ chỉ địnhmột trọng tài viên nếu nhận được yêu cầu từ một bên, trong trường hợp cả hai bênkhông thể thỏa thuận chọn trọng tài viên.”

“Cơ sở từ chối: Trọng tài viên có thể bị từ chối chỉ khi có hoàn cảnh đem lại sự nghi ngờchính đáng về tính khách quan và độc lập, hoặc trọng tai viên không đủ phẩm chất nhưcác bên đã yêu cầu Sau khi tiến hành chỉ định, nếu biết được những lí do hợp lí các bên

Trang 19

15 ngày kể từ ngày nhận thôngtbáo thành lậpthội đồng trọngttài hoặc sau khitbiết nhữnghoàn cảnhtgây ra sự nghi ngờ về tính khách quan, độc lập”của trọng tàitviên Nếu trọngtài viên không rút khỏi hội đồng trọng tài hoặc bên kia không đồng ý, hội đồng trọng tài

sẽ quyết định Bên khước từ có thể yêu cầu tòa án hoặc cơ quan thẩm quyền quyết địnhtrong vòng 30 ngày nếu việc khước từ không thành côngTrong khi yêu cầu khước từtrọng tài viên bị tạmthoãn, hội đồngttrọng tài kể cảttrọng tài viên bịttừ chối, có thể tiếptụcttố tụng trọngttài và đưa ra quyết định (Điều 13)”

Chỉ định trọng tài viên thay thế: Sau khi chấm dứt nhiệm vụ của trọng tài viên, các bênphải chỉ định trọng tài viên thay thế dựa trên những nguyên tắc được áp dụng cho việc chỉđịnh trọng tài viên bịtthay thế

4.4 Chương 4: “Thẩm quyền xét xử của Ủy ban trọng tài.”

“Ủy ban trọng tài có quyền quyết định về thẩmtquyền xéttxử của chính mình, bất kể có

sựtphản đối về sựttồn tại hay các giá trị pháp lí của thỏa thuận trọng tài Do đó, Điềukhoảnttrọng tài được coi là mộttbộ phận của hợp đồng và sẽ độc lập với những điềukhoản khác Vì vậy Điều khoản trọng tài sẽ không bị vô hiệu khioỦy ban trọngttài đưa raquyết địnhtvô hiệu hợp đồng.”

“Thẩm quyền của Uỷ ban trọng tài ra các biện pháp tạm thời: Ủy ban trọng tài có quyềnyêu cầu một trong các bên buộc bất kì bên nào khác phải thực hiện biện pháp bảo vệtạmtthời khi Ủy ban trọng tài nhận thấy cầntthiết đối với nộitdung tranh chấp Và đượcphép yêu cầu bất kì bên nào đưatra sự đảm bảo thíchthợp cho biện pháp trên.”

4.5 Chương 5: “Hoạt động tố tụng trọng tài.”

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 20

Đối xử côngtbằng vớitcáctbên: Các bên tham gia tranh chấp phải được đối xử công bằngcũng như có đầy đủ cơ hô ̣i để trình bày vụ kiê ̣n (Điều 18)

Nguyên tắctvềttố tụng, ngôn ngữ và nơi tiến hànhttố tụng, được các bên tựtthỏa thuận

 Về các nguyênttắc tố tụng, các bên được tự dotthỏa thuận về tố tụngtmà hội đồngtrọng tài phảtthực hiện khi tiến hànhttố tụng Nếu không cótthỏa thuận đó, hộiđồng trọng tài có thểttiến hànhttrọng tài theo cách thứctmà hội đồngttrọng tài cho

làtthích hợp Quyền trao cho hội đồng trọng tài bao gồm quyềntxác định việctthừanhận,”tính hợp lý, sự xác đáng và trọngtlượng của chứng cứ( Điều 19)

 “Các bên tham gia tố tụng sẽ được tự dotthỏa thuận nơittiến hành trọngttài Nếukhông thỏa thuận, nơi xét xửttrọng tài sẽ căn cứttrên hoàn cảnh của vụ việc và

sựtthuận tiện cho các bên, hội đồngttrọng tài sẽ quyết địnhtđịa điểm tố tụng.”

 Thời gian bắt đầu tố tụngttrọng tài: bắt đầuttừ ngày đơn kiệntgửi tới trọng tài được

bịtđơn nhận

 Các bên được tự do thỏatthuâ ̣n ngôn ngữ, nếu không thỏa thuâ ̣n ngôn ngữ sẽ do

Ủy ban trọng tài quy định và các bên phải gửi chứng cứ bằng bản dịch sang ngônngữ do hai bên thỏatthuâ ̣n hoă ̣c do Ủytban trọng tàitquyết định

4.6 Chương 6: “Lập phán quyết và chấm dứt tố tụng.”

Đối với nội dung tranhtchấp: Căn cứ vào nguyênttắc của luâ ̣t tranh chấp mà hai bên chọn

đểtáp dụng, Hội đồngttrọng tài sẽ ra quyết định, những quyết định này sẽ dựa trên cácĐiều khoản của hợp đồng đồng thời cân nhắc dựa trên tâ ̣p quántthương mại giữa hai bên

Ra quyết định của Ủy bantTrọng tài: Nếu các bêntkhông có thỏa thuâ ̣ntnào khác, quyếtđịnh sẽ dựa trên đa số thành viên của hô ̣itđồng Riêng vấn đề tố tụng có thể dựa trênquyết định của Chủ tịch hô ̣i đồng nếu các bên và hô ̣i đồng trọng tàitủy quyền

Giải quyết: Khi được các bên yêu cầu và hô ̣i đông không phải đối, tố tụng sẽ chấm dứt vàghi nhận việc giải quyết này dưới hình thức phán quyết trọng tài về các Điều kiệntthoảthuận Phán quyếttnày sẽ có hiê ̣u lựcttương tự phán quyếttvề nô ̣i dung vụ kiê ̣n

Trang 21

Nô ̣i dung và hình thứtcủa phán quyết: Phán quyếttphải được lậptthành văn bản và có chữ

kýtcủa tất cả cácttrọng viên, ngoài ra phán quyếttphải nêu rõ thời gian, địa điểmtlập phánquyết

Chấm dứtttố tụng: Phán quyếttchung thẩm hoặc yêu cầu củattổ trọng tài sẽ chấm dứtthoạtđộng tố tụngttrọng tài

Giải thích, sửa chữa và bổ sung phán quyết: trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm ra phánquyết, trong trường hợp yêu cầu ra phán quyếttbổ sung và được trọng tài chấp thuậnthìtphán quyết sẽ được bổtsung trong thời hạn 60 ngày

4.7 Chương 7: “Yêu cầu toà án bác phán quyết của trọng tài.”

Để yêu cầu tòa án bác bỏ quyết định trọng tài, mô ̣t hoă ̣c các bên tham gia tranh chấp phảilàm đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định

Khi có yêu cầu hủy bỏ phán quyết, và yêu cầu này thỏa đáng, Tòa án có thể đình chỉ trình

tự hủy bỏ phán quyết trong một thời gian do toà án quyết định, trong thời gian này hộiđồngttrọng tài có thể tiếp tụcttiến hành tố tụngthoặc tiến hành cácthoạt động khác theo ýkiếntcuả hội đồngttrọng tài để loại bỏ yêu cầuthủy bỏ phán quyết

4.8 Chương 8: Côngttnhận và thithành phán quyết

Phán quyết của trọng tài, có tính ràng buô ̣c và sẽ được công nhâ ̣n khi nhâ ̣n được đơn yêucầu lâ ̣p thành văn bản Bên yêu cầu thi hành phán quyết phải cung cấp bản chứng thựccủa phán quyết bằng ngôn ngữ của quốc gia thi hành phán quyết

Phán quyết của trọng tài chỉ có thể bị từ chối trong trường hợp bên phải thi hành đưa rađược những bằng chứng phù hợp theo quy định

III Luật trọng tài thương mại Việt Nam và thực trạng trọng tài thương mại tại

Việt Nam

1 Luật trọng tài thương mại Việt Nam 2010

1.1 Lịch sử hình thành

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 22

Do nền kinh tế của mỗi nước, sản phẩm của mỗi công ty sản xuất ra không còn bó buộc

và bị giới hạn trong một phạm vi và lãnh thổ nhất định mà nó sẽ liên quan đến nền kinh

tế thế giới cầu Nhu cầu của người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao do quá trình toàn cầuhóa và khu vực diễn ra ngày càng mạnh mẽ Điều đó buộc các nhà kinh doanh khôngnhững nâng cao chất lượng sản phẩm, phục vụ mà còn đòi hỏi phải mở rộng hợp đồngvới nhiều đối tác khác nhau trong khu vực Chính vì thế mà nhiều các quan hệ tất yếu sẽnảy sinh những vấn đề tranh chấp do quá trình liên doanh, liên kết và mở rộng hợp đồng

Vì thế mà sự ra đời của trọng tài như là một hệ quả tất yếu trong việc đa dạng hoá các cơquan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

Luật trọng tài thương mại Việt Nam trải qua 3 giai đoạn:

 Giai đoạn trước khi ban hành Pháp lệnh trọng tài thương mại năm 2003

Từ thời điểm này, các toà án thương mại quyết định các tranh chấp thương mại

 Tồn tại hai loại mô hình khác nhau trong trọng tài kinh tế phi nhà nước: Mô hìnhthứ nhất được thành lập bởi Hội đồng Chính phủ; Mô hình thứ hai trọng tài tưnhân Theo Nghị định của chính phủ 1994, chính phủ cho phép thành lập các trungtâm trọng tài kinh tế: 2 trung tâm tại Hà Nội, 1 trung tâm tại TP.HCM, 1 trung tâmtại Cần Thơ, 1 trung tâm tại Bắc Giang

Ngoài việc thành lập một trung tâm trọng tài mới như đã đề cập ở trên, Việt Nam còntham gia Công ước New York về Công nhận và Thi hành Phán quyết Trọng tài năm 1995.Gia nhập Công ước có nghĩa là các bên của phán quyết cư trú tại Việt Nam hoặc có tàisản của họ tại Việt Nam và phán quyết của trọng tài tại một quốc gia thành viên của Công

Trang 23

ước sẽ được Nhà nước Việt Nam công nhận và cho thi hành Ngược lại, bất kỳ phánquyết nào của trọng tài Việt Nam cũng có thể được công nhận và cho thi hành ở bất kỳnước thành viên nào của công ước

Việc giải thể trọng tài thương mại nhà nước, thành lập trung tâm trọng tài thương mại độclập vào các năm 1993, 1994 và gia nhập Công ước New York là những chuyển đổi đáng

kể khi Nhà nước trả trọng tài thương mại về đúng bản chất và chức năng của nó Điềunày cho thấy sự cải thiện đáng kể trong môi trường pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợicho việc thu hút đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên, ngoài những tiến bộ vượt bậc kể trên, ở giai đoạn đầu này, vẫn chưa có mộtđạo luật về trọng tài thống nhất điều chỉnh hệ thống Trọng tài trong nước và Trọng tàivới Luật Trọng tài thống nhất Quốc tế Hơn nữa, không có gì đảm bảo cho một quyếtđịnh trọng tài thi hành Vì vậy, mô hình trọng tài thương mại chưa thực sự đạt đượcnhững thành tựu đáng kể nêu trên hành trình tiến gần hơn đến các tiêu chuẩn trọng tàithương mại hiện đại

 Giai đoạn kể từ khi ban hành Pháp lệnh trọng tài thương mại 2003 cho đến

khi Luật trọng tài thương mại 2010 ra đời:

Ngày 25/02/2003, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành lệnh Trọng tài thương mại làm

cơ sở pháp lý cho hoạt động của Trung tâm trọng tài thương mại thay cho Trọng tài kinhtế

Thành tựu đạt được

Thứ nhất, Pháp chế công nhận hai hình thức trọng tài: trọng tài thường trực và trọng tài

sự việc Việc công nhận hai thủ tục trọng tài là một cải cách quan trọng về nội dung củaPháp chế Đây là lần đầu tiên trọng tài đặc biệt được chính thức công nhận trong Phápchế Quy định này cho phép các bên tranh chấp hoàn toàn tự do lựa chọn thủ tục trọng tàithích hợp nhất để giải quyết tranh chấp của mình

Thứ hai, Pháp lệnh xác định rõ các nguyên tắc quan trọng nhất của trọng tài là tôn trọngquyền tự quyết và bình đẳng của các bên trong tranh chấp Trong quá trình tố tụng trọng

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w