1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập một số NGUYÊN tắc nền TẢNG của LUẬT THƯƠNG mại QUỐC tế

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số nguyên tắc nền Tảng của Luật Thương mại Quốc tế
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Hải Xuân
Trường học Trường Đại Học UEH
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 237,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc MFN được coi là một trong những nghĩa vụ cốt lõi của chínhsách thương mại theo Hiến chương Havana, nơi các Thành viên phải thực hiện nghĩa vụ quan tâm đúng mức đến mong muốn t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC UEH

BÀI TẬP NHÓM 7 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC NỀN TẢNG CỦA

LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

Mục lục

I Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most favoured nation-MFN) 3

1 Khái niệm 3

2 Nguồn gốc hình thành 3

3 Nội dung của nguyên tắc 4

3.1 Cơ sở pháp lý 4

3.2 Điều kiện thỏa mãn nguyên tắc MFN 5

3.3 Ngoại lệ đối với MNF 6

4 Việc vận dụng nguyên tắc trong thương mại quốc tế 7

II Nguyên tắc đối xử quốc gia (Nation Treatment – NT) 9

1 Khái niệm 9

2 Nguồn gốc hình thành 10

3 Nội dung của nguyên tắc 11

3.1 Trong lĩnh vực thương mại hàng hóa 11

3.2 Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ 12

3.3 Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ 13

4 Việc vận dụng nguyên tắc trong thương mại quốc tế 14

III Nguyên tắc mở cửa thị trường 15

1 Khái niệm 15

2 Nội dung của nguyên tắc 15

2.1 Cấm áp dụng các biện pháp hạn chế về số lượng 15

2.2 Giảm và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan 16

2.3 Xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan 17

3 Vận dụng trong thương mại quốc tế 17

IV Nguyên tắc thương mại công bằng 17

1 Khái niệm 17

2 Nguồn gốc hình thành 18

3 Nội dung của nguyên tắc 18

3.1 Hiệp định về chống phá giá và thuế đối kháng 18

3.2 Hiệp định về trợ cấp và biện pháp đối kháng 19

2

Trang 3

3.3 Hiệp định về các biện pháp tự vệ 20

3.4 Hiệp định về định giá hải quan 21

3.5 Hiệp định về kiểm tra sản phẩm trước khi xuống tàu 22

3.6 Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại 23

3.7 Hiệp định về biện pháp vệ sinh dịch tễ 23

3.8 Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu 25

4 Việc vận dụng trong thương mại quốc tế 25

I Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most favoured nation-MFN)

1 Khái niệm

Đây là nguyên tắc cơ bản và là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO dựa trên cam kết mà các đặc quyền và ưu đãi có lợi nhất mà một quốc gia dành cho các quốc gia đối tác đồng thời sẽ áp dụng cho các quốc gia khác Ưu đãi có thể là các biện pháp thương mại (thuế quan và phi thuế quan, ) Miễn trừ thương mại: có thể dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc(MFN) yêu cầu các thành viên phải dành sự đối xử

thuận lợi và ưu đãi nhất đối với hàng hóa và dịch vụ cho tất cả các thành viên khác Theo đó, người nước ngoài và pháp nhân các quốc gia đối tác được hưởng các quyền

và các lợi ích mà nước sở đặt ra ngang trong hiện tại và tương lai Các ưu đãi này chủ yếu tập trung trong lĩnh vực thuế quan về hàng hóa xuất nhập khẩu, đầu tư,…

Do đó, bản chất của đối xử MFN là không phân biệt đối xử, bằng cách cung cấp các điều kiện tương tự cho một thành viên đối với các quốc gia thành viên khác

2 Nguồn gốc hình thành

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc là một trụ cột chính của chính sách thương mại trong nhiều thế kỷ

Vào đầu thế kỷ XI, hình thức của quy chế tối huệ quốc được phát hiện Các điều khoản của hiệp ước MFN lan rộng cùng với sự phát triển của thương mại trong thế

kỷ XV và XVI

Trang 4

Khái niệm quy chế tối huệ quốc ngày nay bắt đầu xuất hiện vào thế kỷ XVIII, khi

sự phân chia quy chế tối huệ quốc có điều kiện và không điều kiện cũng bắt đầu.Trong những ngày đầu của thương mại quốc tế, quy chế "tối huệ quốc" thường được

sử dụng trên cơ sở hai bên, giữa các nhà nước Một quốc gia có thể ký hiệp ước "tốihuệ quốc" với một quốc gia khác

Sau Thế chiến thứ hai, các bên liên quan đã đàm phán đồng thời về thuế quan vàcác hiệp định thương mại thông qua “Hiệp định chung về thuế quan và thương mại”(GATT), dẫn đến việc thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO năm 1995.WTO yêu cầu các thành viên thực hiện "Hiệp định Quy chế Tối huệ quốc" Thuậtngữ "tối huệ quốc" cũng được bao gồm trong hầu hết các hiệp ước đầu tư songphương sau này

Trong những năm 1800 và 1900, điều khoản MFN thường xuyên được đưa vàocác hiệp ước khác nhau, đặc biệt là trong các hiệp ước Hữu nghị, Thương mại vàHàng hải Nguyên tắc MFN được coi là một trong những nghĩa vụ cốt lõi của chínhsách thương mại theo Hiến chương Havana, nơi các Thành viên phải thực hiện nghĩa

vụ quan tâm đúng mức đến mong muốn tránh phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tưnước ngoài Việc đưa các điều khoản MFN trở thành thông lệ chung trong nhiều hiệpđịnh liên quan đến đầu tư song phương, khu vực và đa phương được ký kết đã thật sựđóng góp một phần quan trọng đối với quan hệ kinh tế quốc tế

3 Nội dung của nguyên tắc

3.1 Cơ sở pháp lý

- Điều I Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)

- Điều II Hiệp định chung về Thương mại và dịch vụ (GATS)

- Điều IV Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ(TRIPS)

4

Trang 5

Điều 1.1 GATT 1994: “Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loạinào nhằm vào hay có liên hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoảnchuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc

áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và liênquan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III,* mọi lợi thế,biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứmột sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được ápdụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác ngay lậptức và một cách không điều kiện.”

Điều 2.1 GATS: “Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệpđịnh này, mỗi Thành viên phải ngay lập tức và không điều kiện dành cho dịch vụ vàcác nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác, sự đối xử không kémthuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch

vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác.”

Điều 4 TRIPS: “Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ một sự ưu tiên, chiếu

cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ nào được một Thành viên dành cho công dân của bất

kỳ nước nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dân của tất

cả các Thành viên khác …”

3.2 Điều kiện thỏa mãn nguyên tắc MFN

- Được áp dụng với “hàng hóa tương tự”.

+ Trong thực tế thì trên thị trường có vô số các loại hàng hóa cho nên cần phảixác định “hàng hóa tương tự” mà mỗi loại hàng hóa lại có chế dộ quản lý khônggiống nhau và chất lượng cũng khác nhau vì thế muốn việc so sánh diễn ra bình đẳng,công bằng thì phải tìm các loại hàng hóa có tính tương tự nhau

+ Tiêu chí xác định:

Trang 6

(1) Hàng hóa "giống hệt nhau" nếu chúng giống nhau về mọi mặt, kể cả đặc tínhvật lí, chất lượng và danh tiếng.

(2) Hàng hóa "tương tự nhau" nếu chúng gần giống với hàng hóa đang được xácđịnh trị giá về thành phần, vật liệu và các đặc điểm; bên cạnh đó chúng có thểthực hiện những chức năng giống nhau và có thể thay thế nhau về mặt thươngmại Việc xác định hàng hóa "tương tự nhau" thường rất khó khăn và gây tranhcãi giữa các bên”

Tuy vậy, việc xác định phức tạp, WTO không có định nghĩa cụ thể WTO đề racác tiêu chí chỉ mang tính lý thuyết, chủ yếu phân tích dựa trên thực tiễn các vụ tranhchấp => Theo từng quy định của WTO mà tính “tương tự” này “giãn ra” hay “co lại”

- Được áp dụng một cách lập tức và vô điều kiện: một quốc gia thành viên bắt

buộc phải áp dụng mà không phụ thuộc vào lợi ích của quốc gia hưởng quyền phảiđem lại cho mình (tức không dựa trên nguyên tắc có đi có lại)

- Đảm bảo không có sự phân biệt trên văn bản (de jure) và trên thực tiễn áp dụng (de facto).

+ Phân biệt đối xử de jure là trên văn bản hệ thống pháp luật của quốc gia thànhviên có những quy định thể hiện sự phân biệt đối xử giữa quốc gia này với quốc giakia

+ Phân biệt đối xử de facto là loại phân biệt dù trên các văn bản quy phạm phápluật của quốc gia có các điều khoản phù hợp với WTO, tuân thủ đúng quy định màWTO đề ra để đảm bảo sự hoạt động của nguyên tắc này nhưng trên thực tế, quốc giathành viên lại không tuân thủ do chính mình đề ra hoặc đưa ra những trình tự thủ tụclàm khó các quốc gia khác tạo nên sự bất bình đẳng giữa các quốc gia thành viên

3.3 Ngoại lệ đối với MNF

- Chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt (Khoản 3 điều 1 GATT): áp dụng đối với 1 sốtrường hợp như trong Khối thịnh vượng chung, Khối liên hiệp Pháp,

6

Trang 7

- Khu vực hội nhập kinh tế (khoản 4-> khoản 10 điều 24 GATT): các khu vựcmậu dịch tự do và đồng minh thuế quan là các khu vực được hưởng ngoại lệ vềnguyên tắc đối xử tối huệ quốc.

- Ngoại lệ dành cho các thành viên có nền kinh tế đang phát triển

+ Ngoại lệ với điều khoản "loại trừ các yêu sách đặc quyền cho các nước đangphát triển" (Waiver of reciprocity for developing states) Với ngoại lệ này, GATTkhông đòi hỏi các thành viên có nền kinh tế đang phát triển phải dành những đặcquyền thương mại cho các nước thành viên có nền kinh tế phát triển

+ Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Quyết định ngày 25/06/1971 của Đại hộiđồng GATT): quy định này áp dụng nhằm mục đích giúp các nước đang phát triển cóthể thúc đẩy nền kinh tế của nước mình Theo đó, các nước phát triển tự nguyện dànhcho các nước đang phát triển mức thuế quan ưu đãi hơn so với các nước phát triểnkhác mà không yêu cầu các nước đang phát triển phải cam kết dựa nguyên tắc "có đi

4 Việc vận dụng nguyên tắc trong thương mại quốc tế

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) liên quan tới hai án lệ tiêu biểu đó là đồuống có cồn của Nhật năm 1995 (Japan – Alcoholic Beverages) và án lệ cà phê chưarang Brazil (Spain – Unroasted Coffee) Đây chính là hai ví dụ điển hình cho sự bìnhđẳng, không phân biệt đối xử, hướng tới tự do hóa thương mại của nguyên tắc MFN

Án lệ đồ uống có cồn của Nhật Bản năm 1995 (Japan - Alcoholic Beverages).

Trang 8

Cộng đồng châu Âu gửi yêu cầu tham vấn vào ngày 21/06/1995, Canada và Hoa

Kỳ gửi yêu cầu ngày 07/07/1995, các nguyên đơn cho rằng mặt hàng rượu mạnh xuấtkhẩu sang Nhật Bản đã bị phân biệt đối xử theo hệ thống thuế rượu của Nhật Bản, màtheo quan điểm của họ thì thuế suất đối với “shochu” thấp hơn đáng kể so với wisky,cognac và rượu trắng Báo cáo của Ban hội thảm kết luận rằng hệ thống thuế củaNhật Bản là không phù hợp với quy định tại Điều III Hiệp định GATT và có sự khôngbình đẳng đối với sản phẩm cùng loại được quy định tại Điều I:1 Hiệp định GATT.Nguyên tắc MFN nhằm đảm bảo rằng sản phẩm nhập khẩu cùng loại sẽ được đối xửbình đẳng và không phân biệt tại nước nhập khẩu nhằm thúc đẩy thương mại bìnhđẳng

Án lệ cà phê chưa rang Brazil (Spain – Unroasted Coffee)

Bên khiếu kiện là Brazil và bên bị kiện là Tây Ban Nha, vụ việc liên quan đến càphê chưa rang (cà phê Ả Rập chưa rang, cà phê Robusta, cà phê Colombia, cà phênhẹ và cà phê khác Ngày 13 tháng 09 năm 1979, Brazil được thông báo rằng luậtmới của Tây Ban Nha về việc áp dụng mức thuế đối với cà phê chưa rang, theo đóTây Ban Nha quy định các mức thuế khác nhau đối với năm loại cà phê chưa rangkhác nhau Hai loại cà phê Colombia và cà phê nhẹ đều được nhập khẩu miễn thuế,

ba loại cà phê còn lại chịu mức thuế giá trị gia tăng là 7%, Brazil nghĩ mình bị phânbiệt đối xử đối với quy định mới này vì Brazil chủ yếu xuất khẩu cà phê Ả Rập chưarang, cà phê Robusta, nên đã tham vấn Tây Ban Nha về vấn đề này

Cơ sở pháp lý để giải quyết dựa trên quy định của Điều I:1 Hiệp định GATT vềđối xử tối huệ quốc cùng với Nghị định 1764/79 của Tây Ban Nha quy định các mứcthuế quan khác nhau đối với năm loại cà phê chưa rang khác nhau Kết luận của cơquan giải quyết đưa ra rằng việc Tây Ban Nha áp dụng mức thuế quan cao hơn đốivới hai loại cà phê là A Rập và Robusta, được nhập khẩu từ Brazil mang tính phânbiệt đối xử đối với những sản phẩm cùng loại và như vậy trái với quy định của ĐiềuI:1 Hiệp định GATT

8

Trang 9

=> Việc vận dụng các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc có tác động rất lớn đến quátrình tự do hóa thương mại của nền kinh tế thế giới trong xu hướng toàn cầu hóa đangdiễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây:

- MFN góp phần thiết lập khuôn khổ pháp lý thúc đẩy thương mại bình đẳng,không phân biệt đối xử

- Đa phương hóa MFN tạo cơ sở tự do hóa thương mại

- Tạo điều kiện các nền kinh tế nhỏ hội nhập quốc tế

- MFN góp phần thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng phúc lợi xãhội

II Nguyên tắc đối xử quốc gia (Nation Treatment – NT)

1 Khái niệm

Đối xử quốc gia là một khái niệm của luật quốc tế tuyên bố nếu một nhà nước cung cấp các quyền và đặc quyền nhất định cho công dân của mình thì quốc gia đó cũng phải cung cấp các quyền và đặc quyền tương đương cho người nước ngoài hiện đang ở trong nước Đối xử quốc gia là nguyên tắc dành cho người khác đối xử như đối với công dân của mình

Trong thương mại quốc tế, nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment -NT) chính lời cam kết của một quốc gia sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung ứng của nước khác sự đối xử như nhau so với sản phẩm, dịch vụ, nhà cung ứng nước nhà.Điều này có nghĩa là hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước cần được cung cấp có quyền lợi, đặc quyền như nhau như nhau, ít nhất là sau khi đã gia nhập thị trường Các dịch vụ nước ngoài và trong nước, cũng như các nhãn hiệu, bản quyền và bằng sáng chế nước ngoài và trong nước, tất cả đều phải được đối xử như nhau

Trang 10

Sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sở hữu trí tuệ chỉ khi tham gia vào thị trường, thì đối xử quốc gia mới được áp dụng Do đó, việc đánh thuế hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không phải là hành vi vi phạm đối xử quốc gia, ngay cả khi không áp thuế tương ứng đối với hàng hóa sản xuất trong nước.

2 Nguồn gốc hình thành

Khái niệm đối xử quốc gia có thể được tìm thấy trong các hiệp ước thuế songphương, cũng như trong cả ba hiệp định chính của Tổ chức Thương mại Thế giớiWTO : Điều III của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), ĐiềuXVII của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) và Điều III của Hiệp định

về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) Tuynhiên, nguyên tắc được xử lý hơi khác nhau trong mỗi hiệp định này

Nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà sản xuất trongnước và các các nhà sản xuất nước ngoài, nguyên tắc đối xử quốc gia đã được ra đời.Ngoài ra, mục đích của nguyên tắc đối xử quốc gia còn nhằm loại bỏ các rào cản nộiđịa “tiềm ẩn” đối với thương mại của các thành viên WTO thông qua nhập khẩu, đối

xử với sản phẩm nội địa ưu đãi hơn so với các sản phẩm có xuất xứ từ quốc gia khác

NT còn giúp ngăn các quốc gia sử dụng một mặt các biện pháp phân biệt đối xử đốivới hàng nhập khẩu và để ngăn chặn các quốc gia bù đắp ảnh hưởng của thuế quanthông qua các biện pháp phi thuế quan

“Một ví dụ về quy tắc này: nơi thành viên A giảm thuế nhập khẩu đối với sản phẩm X từ 10% xuống 5%, chỉ để chỉ đánh thuế tiêu thụ nội địa năm phần trăm đối với sản phẩm X nhập khẩu- bù đắp cho việc cắt giảm thuế quan năm điểm phần trăm”

Vì vậy, việc tuân thủ nguyên tắc này là rất quan trọng để duy trì sự cân bằng giữaquyền và nghĩa vụ, đặc biệt rất cần thiết cho việc duy trì hệ thống thương mại đaphương

10

Trang 11

3 Nội dung của nguyên tắc

Nguyên tắc đối xử quốc gia được đưa vào Điều III của GATT (General Agreement

on Tariffs and Trade - Hiệp định chung về thuế quan và thương mại), tiếp tục đượcthực hiện tại WTO (World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới) Theoquy tắc đối xử quốc gia, đối xử với hàng hóa dịch vụ, các khía cạnh của quyền sở hữutrí tuệ, thậm chí cả các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ và công dân nước ngoài nhưcác yếu tố tương tự trong nước

3.1 Trong lĩnh vực thương mại hàng hóa

Nguyên tắc NT được coi là quy tắc cư xử mà nước sở tại phải tuân thủ khi hànghóa, dịch vụ hay thương nhân nước ngoài đã vào sâu trong thị trường nội địa Vì vậyphạm vi áp dụng của nguyên tắc NT chủ yếu là các biện pháp nội địa

Thuế và lệ phí trong nước (khoản 2, điều 3):

Các nước thành viên không được phép đánh thuế và các lệ phí đối với sản phẩmnhập khẩu cao hơn sản phẩm nội địa cùng loại

Các nước thành viên không được phép áp dụng thuế và lệ phí trong nước đối vớisản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm nội địa theo phương pháp nào đó nhằm bảo hộsản xuất trong nước

Quy chế mua bán (khoản 4, điều 3) :

Pháp luật, quy định và các yêu cầu khách ảnh hưởng đến mua bán, vận tải, phânphối hay sử dụng sản phẩm trong nước không được phép đối xử với sản phẩm nhậpkhẩu kém hơn so với sản phẩm nội địa cùng loại

Quy chế số lượng (khoản 5, điều 3):

Các nước thành viên không được phép đặt ra hoặc duy trì quy chế trong nước về

số lượng liên quan đến sự pha trộn, chế biến hoặc sử dụng các sản phẩm theo một sốlượng hoặc tỉ lệ nhất định, trong đó yêu cầu rằng số lượng hoặc tỉ lệ pha trộn của sản

Trang 12

phẩm là đối tượng của quy chế này phải được cung cấp từ nguồn trong nước, hay ápdụng quy chế số lượng này theo cách thức nhằm bảo vệ sản xuất trong nước.

Tuy nhiên, không phải nguyên tắc nào cũng tuyệt đối, và nguyên tắc này cũng cónhững ngoại lệ nhất định Các ngoại lệ được quy định tại Hiệp định GATT 1994 nhưsau:

- Cung cấp các khoản tiền trợ cấp đới với người sản xuất trong nước (điểm bkhoản 8 điều 3)

- Phân bổ thời gian chiếu phim vì mục đích thương mại giữa phim trong nước vàphim nước ngoài theo quy định tại điều IV GATT 1994

- Mua sắm của Chính phủ quy định tại Điểm a, khoản 8 điều 3

Các ngoại lệ khác: Các ngoại lệ chung của nhóm nguyên tắc tự do hóa thươngmại: Điều 20, 21, 25 GATT

3.2 Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Quy chế NT của GATS được xác định theo 4 tiêu chí sau đây:

(i) một thành viên có đưa ngành hoặc phân ngành dịch vụ đang gây tranh cãi vàodanh mục cam kết của mình hay không và theo các tiêu chuẩn hay điều kiện gì;

(ii) các biện pháp tác động đến việc cung cấp dịch vụ;

(iii) xác định dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự

(iv) dành sự đãi ngộ không kém thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho dịch vụ vàngười cung cấp dịch vụ trong nước

Điều 6 GATS quy định: "Trong thương mại dịch vụ, các nước phải dành cho dịch

vụ và các nhà cung cấp của nước khác thuộc lĩnh vực ngành nghề đã được mỗi nướcđưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình những ưu đãi không kém hơn những ưuđãi nước đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp nước mình"

12

Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)

Trang 13

“Điều 17: Đối xử quốc gia

(1) Trong những lĩnh vực được nêu trong Danh mục cam kết, và tùy thuộc vào cácđiều kiện và tiêu chuẩn được quy định trong Danh mục đó, liên quan tới tất cả cácbiện pháp có tác động đến việc cung cấp dịch vụ, mỗi Thành viên phải dành cho dịch

vụ và người cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác sự đối xử không kémthuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụcủa mình[10]

(2) Một Thành viên có thể đáp ứng những yêu cầu quy định tại khoản 1 bằng cáchdành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ một Thành viên nào khác một

sự đối xử tương tự về hình thức hoặc sự đối xử khác biệt về hình thức mà thành viên

đó dành cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ của mình

(3) Sự đối xử tương tự hoặc khác biệt về hình thức được coi là kém thuận lợi hơnnếu nó làm thay đổi điều kiện cạnh tranh có lợi cho dịch vụ hay nhà cung cấp dịch vụcủa Thành viên đó so với dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ tương tự của bất kỳThành viên nào khác."

Phạm vi áp dụng: Nếu trong thương mại hàng hóa là cam kết chung thì trong

thương mại dịch vụ là cam kết cụ thể Tức là mỗi quốc gia sẽ có cam kết cụ thể vềđối xử quốc gia đối với từng phương thức cung cấp dịch vụ của từng phân ngành dịch

vụ Các quy định thuộc phạm vi áp dụng nguyên tắc NT trong thương mại dịch vụ

Ngoại lệ: Trong thương mại dịch vụ, GATS không quy định các thành viên chỉ

được áp dụng ngoại lệ ở riêng lĩnh vực nào mà việc áp dụng hạn chế đối xử quốc gia

sẽ do nước sở tại quyết định và đạt được sự đồng thuận từ các nước thành viên khácqua các vòng đàm phán Chính vì vậy có thể thấy cam kết về nguyên tắc NT trongBiểu cam kết dịch vụ là kết ngược, tại đó các quốc gia nêu ra các trường hơp ngoại lệcủa nguyên tắc NT cho từng phương thức cung cấp dịch vụ cho từng phân ngành dịchvụ

13

Trang 14

3.3 Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Tại điều III HIệp định TRIPS quy định như sau:

(1) Mỗi Thành viên phải chấp nhận cho các công dân của các Thành viên khác sựđối xử không kém thiện chí hơn so với sự đối xử của Thành viên đó đối với công dâncủa mình trong việc bảo hộ sở hữu trí tuệ[3], trong đó có lưu ý tới các ngoại lệ đãđược quy định tương ứng trong Công ước Paris (1967), Công ước Berne (1971),Công ước Rome và Hiệp ước về sở hữu trí tuệ đối với mạch tích hợp Đối với nhữngngười biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát thanh truyền hình,nghĩa vụ này chỉ áp dụng với các quyền được quy định theo Hiệp định này

(2) Các Thành viên chỉ có thể sử dụng các ngoại lệ nêu tại khoản 1 liên quan đếncác thủ tục xét xử và hành chính, kể cả việc chỉ định địa chỉ dịch vụ hoặc bổ nhiệmđại diện trong phạm vi quyền hạn của một Thành viên, nếu những ngoại lệ đó là cầnthiết để bảo đảm thi hành đúng các luật và quy định không trái với các quy định củaHiệp định này và nếu cách tiến hành các hoạt động đó không là một sự hạn chế tráhình hoạt động thương mại."

Ngoại lệ: Các Thành viên của Hiệp định chỉ có thể sử dụng các ngoại lệ nêu tạikhoản 1 liên quan đến các thủ tục xét xử và các vấn đề hành chính, hay việc chỉ địnhđịa chỉ dịch vụ hoặc bổ nhiệm đại diện trong phạm vi quyền hạn của một thành viên

4 Việc vận dụng nguyên tắc trong thương mại quốc tế

Đối xử quốc gia là một phần quan trọng của rất nhiều thỏa thuận Tổ chức thươngmại Thế giới Cùng với các nguyên tắc tối huệ quốc là một trong những điều căn bảnchính của pháp luật thương mại WTO Nó được tìm thấy trong cả ba hiệp định chínhcủa WTO (GATT, GATS và TRIPS)

Với việc Hiệp định WTO có hiệu lực, nguyên tắc đối xử quốc gia đã được mởrộng, mặc dù theo một cách hạn chế, đối với các thỏa thuận về hàng hóa,dịch vụ và

sở hữu trí tuệ

14

Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w