Sau gần 18 năm xây dựng và phát triển, đến nay chúng tôi đã trở thành tập đoàn sản xuất và thương mại hàng đầu Việt Nam Với mong muốn xây dựng tập đoàn phát triển ổn định và vững chắc,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP.HCM – UEF
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
MÔN: QUẢN TRỊ HỌC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: VŨ NGỌC BÍCH
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1
TP.HCM: 20/06/2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
GIỚI THIỆU TỔ CHỨC 7
PHẦN I MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC 8
I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG 8
1 Môi trường bên ngoài 8
1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 9
2 Môi trường nội bộ 13
II KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 16
1 Kỹ thuật và công cụ phân tích môi trường 16
2 Kỹ thuật phân tích SWOT 16
3 Ma trận SWOT của Tập đoàn Hòa Phát 17
PHẦN II CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 20
I XÂY DỰNG CƠ CẤU TỔ CHỨC 20
1 Khái niệm về cơ cấu tổ chức
1.1 Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Hòa Phát trước năm 2020 22
1.2 Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Hòa Phát từ năm 2020 đến nay 22
2 Các yêu cầu đối với một cơ cấu tổ chức quản trị tối ưu 23
3 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức 23
4 Các nhân tố cần quan tâm đến khi thiết kế cơ cấu tổ chức 23
Trang 4NHÓM 1 5 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị 24
6 Các bộ phận và phân cấp trong cơ cấu tổ chức 24
7 Các tiêu chuẩn hình thành các bộ phận trong tổ chức 25
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC 26
1 Xác định cơ cấu của tổ chức 26
2 Chuyên môn hóa công việc 26
2.1 Mô hình hoạt động mới từ năm 2021 27
3 Tập trung và phân tán quyền lực 27
4 Hoạt động quản trị tập đoàn định hướng năm 2021 28
4.1 Danh sách thành viên Hoạt động quản trị và tỷ lệ sở hữu 29
5 Tầm hạn quản trị 30
6 Phân quyền trong quản trị 30
7 Chuỗi mệnh lệnh 30
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường quản trị là sự vận động tổng hợp, tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên ngoài hệ thống quản trị nhưng lại có sự ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến một tổ chức Về bản chất có thể hiểu rằng chức năng tổ chức chính là cơ cấu tổ chức quản trị Thực hiện sự phân công lao động hợp lý Cơ cấu
tổ chức quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau, được
chuyên môn hóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định Được bố trí theo cấp bậc nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị, phục vụ mục tiêu đã đặt ra Chức năng tổ chức chính là hình thức thiết lập một hệ thống các vị trí cho các cá nhân và bộ phận Sao cho các cá nhân, bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để đạt mục tiêu đã định.Một doanh nghiệp mà hoạt động không có kế hoạch cụ thể, không có chiến lược hay tổ chức rõ ràng thì không thể hoạt động một cách trơn tru, hiệu quả được Từ đó chúng ta hiểu Tổ chức là quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung Vào đó nhóm chúng em sẽ giới thiệu về môi trường hoạt động và chức năng tổ chức Không những thế, chúng em sẽ đi sâu và phân tích tổ chức về Tập đoàn Hòa Phát- HPG
Trang 6NHÓM 1 7 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
GIỚI THIỆU TỔ CHỨC
Tập đoàn Hòa Phát là tập hợp của một nhóm các Công ty, trong đó Công
ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ và 10 Công ty thành viên và 3 công ty liên kết Với thành viên đầu tiên ra đời tháng 8/1992, Hòa Phát thuộc nhóm các Công ty tư nhân đầu tiên thành lập sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành Sau gần 18 năm xây dựng và phát triển, đến nay chúng tôi đã trở thành tập đoàn sản xuất và thương mại hàng đầu Việt Nam
Với mong muốn xây dựng tập đoàn phát triển ổn định và vững chắc, các sáng lập viên đầu tiên của Hòa Phát được nhất quán chính sách “Hòa hợp và cùng phát triển” Trên nền tảng đó, hai chữ Hòa Phát ra đời và trở thành thương hiệu chung của cả tập đoàn
Hòa Phát được biết đến không chỉ là một tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành nghề với doanh thu hàng trăm triệu đô la năm, mà chúng tôi còn được đánh giá cao bởi sự mạnh dạn trong đầu tư sản xuất, xây dựng và phát triển các mặt hàng mới Hơn 8000 cán bộ công nhân viên của tập đoàn Hòa Phát đang cùng chung sức xây dựng thương hiệu tập đoàn, để Hòa Phát ngày càng có uy tín và quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam
Trang 7PHẦN I MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
CHỨC
I Vai trò và đặc điểm các loại môi trường
1 Môi trường bên ngoài:
Môi trường vĩ mô:
Môi trường chính trị - pháp luật (P): Nhà nước Việt Nam luôn xây dựng một hệ thống pháp luật toàn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh Bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị luôn luôn ổn định, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó trong giai đoạn hiện nay Tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong nước phải vươn lên
Môi trường kinh tế (E): Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao liên tục trong nhiều năm từ 5% - 8%/năm.Tuy nhiên cuối năm 2008 đầu năm 2009 phát triển chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu,tăng trưởng kinh tế năm
2010 của Việt Nam tăng cao nhưng hiện nay có một số biến độngtỷ lệ lạm phát tăng cao; vàng và đồng ngoại tệ biến động mạnh
Môi trường xã hội – dân số (S): Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào hiện nay
chúng ta đang ở chỉ số dân số vàng Chấtlượng và trình độ người dân được nâng cao bởi xã hội ngày một nâng cao, đòi hỏi của ngườidân về các sản phẩm cũng nâng cao không ngừng để phù hợp với chất lượng cuộc sống
Môi trường công nghệ (T): Việc ứng dụng công nghệ mới, xu hướng
chuyển giao công nghệ trong ngành thép,các sản phẩm từ thép ngày càng nâng cao và đơn giản hơn Các công nghệ chuyển giaongày càng hiện đại,
Trang 8 Môi trường vi mô:
Đăc điểm nổi trội của ngành: Các sản phẩm từ thép đem lại gần 50% doanh thu và lợi nhuận cho Tập đoàn Thép được coi là ngành được “Chính phủ bao bọc” và ngành thép tăng trưởng phụ thuộc vào sự tăng trưởng của ngành xây dựng Đây là ngành thu hút nhiều nhân lực, giải quyết tốt an sinh xã hội, nhưng các doanh
nghiệp thép trong nước không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp về ngành phi kim loại tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mà còn cạnh tranh với ngành thép thế giới nhất là Trung Quốc Cùng đó là việc ngành thép cũng là ngành mất cân đối giữa cung và cầu, “Vừa thừa lại vừa thiếu”
Trang 91.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:
Trang 10NHÓM 1 11 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Sự cạnh tranh của đối thủ trong ngành: Đối thủ của Tập đoàn Hòa Phát
ta có thể thấy đối với ngành thép thì có Thép Việt-Đức, Tôn Hoa Sen Phương Nam, Thái Nguyên-Tisco, Vinakyoei, Thép Việt -Ý, Thép Đình
Vũ, CTCP Thép Việt… là các doanh nghiệp truyền thống trong ngành thép có năng lực và ngành nghề kinh doanh tương đồng, tài chính và có khả năng cạnh tranh cao với Tập đoàn
Các doanh nghiệp này đều tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách:
Mở rộng quy mô hoạt động
Tăng cường đầu tư máy móc thiết bị
Tăng cường đào tạo, nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh
Nhằm mục đích:
Giảm giá thành sản phẩm
Đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm xây dựng
Đồng thời tăng cường công tác tiếp tị, quảng cảo, khuếch trương thương hiệu
Tuy nhiên, Hòa Phát lại không chỉ tập trung vào ngành thép mà còn có các sản phẩm từ thép như: nhà máy xây dựng, điện lạnh, nội thất hoặc các dự
án trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Vì vậy so với các đối thủ đây cũng là một lợi thế và giảm rủi ro của Tập đoàn
Sự cạnh tranh của đối thủ tiềm năng: Sự ra đời của các nhà máy phôi thép, cán thép lớn đi vào hoạt động như công ty TNHH thép đặc biệt Thắng Lợi; CTCP thép Việt Ý, nhà máy thép cán nguội POSCO Vũng Tàu- Việt Nam; CTCP Thép Việt; chưa kể các dự án thép ngoài quy
Trang 11hoạch làm cho sự cạnh tranh và thách thức trong ngành thép gay gắt hơn
Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế: Các sản phẩm thay thế ở đây
là thép nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan còn đối với các sản phẩm sản xuất từ thép thì hầu như không có sản phẩm cạnh tranh bởi chiếm thị phần số 1 về nội thất, máy xây dựng, riêng đối với điện lạnh mặc dù có nhiều tên tuổi lớn trên thế giới, kỹ năng tiên tiến cạnh tranh nhưng bù lại thì điện lạnh Hòa Phất có tỷ lệ nội địa hóa cao vì vừa túi tiền người tiêu dùng bậc trung
Sự cạnh tranh của nhà cung ứng: Đối với tập đoàn Hòa Phát giảm bớt được sự cạnh tranh của nhà cung ứng bởi “Quy mô và quy trình sản xuất khép kín”, sản phẩm đầu ra của ngành này trong tập đoàn lại là sản phẩm đầu vào của ngành kia Tuy nhiên với sự bất ổn của động ngoại tệ nhất là đồng nhân dân tệ, USD và lãi suất ngân hàng đối với nội tệ cũng ảnh hưởng đến một số nhà cung ứng trong và ngoài nước của Tập đoàn, gây một số khó khăn nhất thời trong giai đoạn hiện nay
Sự cạnh tranh của khách hàng: Khách hàng ngày càng có nhiều sản phẩm để chọn lựa về giá cả, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ sau bán hàng cũng như các điều kiện khác tốt hơn Nhưng đối với sản phẩm của Tập đoàn với độ bao phủ rộng khắp và thường xuyên nên vẫn được khách hàng đón nhận và cạnh tranh không cao
Trang 12NHÓM 1 13 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
2 Môi trường nội bộ:
Mô hình hoạt động của Tập đoàn Hòa Phát:
Tổng công ty Gang thép Hòa Phát
Tổng công ty Ống thép và Tôn mạ màu
Tổng công ty Nông nghiệp
Tổng công ty Bất động sản
Các công việc kinh doanh: Với chiến lược không rõ ràng là tập trung vào hệ thống hay giải pháp khách hàng toàn diện, sản phẩm cốt lõi nên Tập đoàn Hòa Phátđi sâu vào nhiều lĩnh vực: sản xuất và kinh doanh thép ống, thép xâydựng các loại; sản xuất và kinh doanh hàng gia dụng, đồ nội thất vănphòng; Xây dựng công trình dân dụng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Hiệu quả hoạt động: Các mảng kinh doanh hoạt động tương đối ổn định song mảng kinh doanh chính là các sản phẩm từ thép vẫn bị phụ thuộc nhiều vào giá thế giới luôn giữ tăng trưởng ở mức 20-30%Hiệu quả hoạt động chưa cao bởi việc phân tán vốn vào các dự án mới
Đổi mới cải tiến:
Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến như: sản xuất than Coke theo công nghệ sạch và thu hồi nhiệt; xây dựng khu liên hợp gang thép tối ưu hóa chuỗi giá trị gia tăng trong các chu trình luyện kim; áp dụng hệ thống tái thu hồi bụi kẽm; áp dụng công nghệ sơn tĩnh điện trong sản xuất thiết bị xây dựng; thiết kế nhiều sản phẩm phù hợp với yêu cầu khách hàng
Áp dụng ISO vào hoạt động sản xuất
Tuy nhiên quản trị trong sản xuất vẫn còn hạn chế
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 13Xác định khách hàng mục tiêu: Tập trung chủ yếu vào các đại lý cấp I của từng sản phẩm tuy nhiênvẫn còn dàn trải
Về mặt nội tại: Tập đoàn còn đầu tư quá dàn trải, có quá nhiều dự án đang ở giai đoạn đưa ra sản phẩm đầu tiên Tuy vậy, tập đoàn với nhiều ngànhhàng vừa là điểm yếu cũng vừa là thế mạnh bởi với quy mô và quy trình quản lý khép kín, gia tăng chuỗi giá trị tạo ưu thế trong cạnh tranh Luôn có các chính sách bán hàng, hỗ trợ các đại lý củacác ngành hàng theo hướng tập trung hóa, mở rộng thị phần các ngành hàng tăng độ bao phủ mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước
Về mặt tài chính:
Tập đoàn đang có một loạt dự án đang ở giai đoạn vận hành ban đầu; cơ cấu vốn của tập đoàn với tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu không cải thiện bởi lượng vốn đầu tư dàn trải
Doanh thu chủ yếu từ thép là 2,931,9725 triệu đồng chiếm gần 50% doanh thu và lợi nhuận sau thuế là 309,94, triệu đồng còn lại là các mảng khác như kinh doanh máy xây dựng, sản xuất đồ nội thất, điện lạnh, xây dựng
Sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính cho các dự án, chi phí lãi vay lên đến3% doanh thu thuần, vì vậy phải mất một khoản chi phí lớn trong các năm đầu mà doanh thu không thể tăng ngay làm cho lợi nhuận tập đoàn ảnh hưởng
Về mặt khách hàng: Với sản phẩm đa dạng đã đáp ứng được nhiều khách (VAI TRÒ
VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG, n.d.)hàng khác nhau,trên nhiều lĩnh vực Luôn chú trọng nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng, xây dựng thương hiệu hình ảnh với độ bao phủ rộng khắp
Trang 14NHÓM 1 15 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Quy trình: Khẳng định lợi thế từ quy mô và quy trình sản xuất khép kín: nhiều sản phẩm của tập đoàn cũng chính là nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất các sản phẩm khác trong tập đoàn
Nghiên cứu và phát triển: Được coi là nền tảng cho sự phát triển bền vững của tập đoàn vì vậy luôn đầu tư nâng cấp công nghệ sản xuất tiên tiến nhất để có thể đưa ra các dòng sản phẩm đáp ứng yêu cầu tối đa của khách hàng
Nguồn:
cao-moi.html
service-management/corprate-law/chien-luoc-cua-tap-doan-hoa-phat-
https://www.studocu.com/de/document/iss-international-business-school-of-final/10481363
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 15II KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1 Kỹ thuật và công cụ phân tích môi trường
Thu thập thông tin có liên quan là công việc đầu tiên của việc tiến hành phân tích môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ
Để hỗ trợ phân tích môi trường, có nhiều công cụ và kỹ thuật phân tích mang tính định tính hoặc định lượng:
• Ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT)
• Ma trận vị thế cạnh tranh và đánh giá hoạt động (SPACE)
• Ma trận tăng trưởng thị phần (BCG)
• …
2 Kỹ thuật phân tích SWOT
Là phương pháp liên kết các yếu tố môi trường để xác định các phương án thích hợp:
S (Strengths): Các điểm mạnh
W (Weaknesses): Các điểm yếu
O (Opportunities): Các cơ hội
T (Threats): Các nguy cơ, đe dọa, thách thức
Trang 16NHÓM 1 17 MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Nhận xét:
Cho đến tận bây giờ phân tích SWOT vẫn được coi là một phương pháp chuẩn mực, là cơ sở để xây dựng chiến lược và đề xuất các giải pháp cải tiến hoạt động cho các tổ chức/doanh nghiệp
Phân tích SWOT mới chỉ giúp đưa ra những phác họa có tính gợi ý về các chiến lược của doanh nghiệp – các phương án chiến lược khả thi có thể lựa chọn
Phân tích SWOT, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, đòi hỏi nhà quản trị chiến lược phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng phán đoán tốt thì mới có thể đưa ra những kết hợp đúng đắn, khoa học
3 Ma trận SWOT của Tập đoàn Hòa Phát
1 Là doanh nghiệp sản xuất thép có thâm niên
và uy tín trong ngành, sở hữu thị phần lớn
2 Đầu tư và ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm chất lượng cao
3 Đa dạng sản phẩm phù hợp với thị hiếu
Điểm yếu (Weaknesses):
1 Chi phí đầu tư cho sản xuất thép rất lớn, tạo gánh nặng chi phí cho các lĩnh vực khác
2 Đội ngũ nhân viên chưa đáp ứng nhu cầu công nghệ hiện đại
3 Hàng tồn kho tăng cao
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 17người tiêu dùng trong và ngoài nước
Cơ hội (Opportunities):
1 Cơ hội xuất khẩu thép
sang nước ngoài
S1+S2+O2: Tăng công suất sản xuất, tiếp tục tăng trưởng thị phần
Chiến lược W-O: W2+O2: Đầu tư, phát triển nguồn nhân lực W1+W3+O1: Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường mới để giảm hàng tồn kho, thu hồi vốn
S1+T3: Tận dụng sự hỗ trợ của các công ty thành viên để giảm thiểu khó khăn
S2+O2: Sử dụng công nghệ hiện đại, tăng quy
mô sản xuất, giảm giá thành để cạnh tranh hiệu quả
Chiến lược W-T: W1+W2+T1+T2: Tập trung vào sản phẩm cốt lõi
W3+T3: Chuyển dịch cơ cấu sang các lĩnh vực khác để thúc đẩy tăng trưởng