Hiểu được thị trường xe máy tại Việt Nam, cùng với mục tiêu tự động hoá các dịch vụ hữu ích, nhóm nghiên cứu đã đưa ra dự án “Chuỗi hệ thống rửa xe máy tự động Mo - Au" tại Hà Nội.. Nhu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2100 %
Võ Thị Hoài Thương
Trang 33
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I TỔNG QUAN DỰ ÁN 8
1.1 Tổng quan dự án 8
1.2 Mục đích dự án 8
1.3 Sản phẩm và lợi thế sản phẩm 8
1.4 Phân tích mô hình SWOT 10
2.1 Tổng quan thị trường tại Việt Nam 11
2.1.1.Tình hình tiêu thụ xe máy tại Việt Nam 11
2.1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ rửa xe máy tại Việt Nam 12
2.2 Thị trường mục tiêu và khách hàng tiềm năng 14
2.2.1 Phân đoạn thị trường 14
2.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 15
2.3 Cách tiếp cận, chiếm lĩnh thị trường 16
2.4 Lượng tiêu thụ ước tính 16
2.5 Đối thủ cạnh tranh 16
2.5.1 Các cửa hàng rửa xe truyền thống 16
2.5.2 Cửa hàng rửa xe kết hợp máy rửa tự động đã có trên thị trường 18
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ 19
3.1 Phân tích tổ chức 19
3.1.1 Bộ máy tổ chức 19
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 20
3.2 Phân tích công nghệ 22
3.2.1 Mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, dịch vụ 22
3.2.2 Lựa chọn công nghệ và máy móc thiết bị cần thiết cho dự án 22
Trang 44
3.2.3 Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng và
lao động 23
3.2.4 Chọn địa điểm đặt dự án 24
3.2.5 Xác định các hạng mục xây dựng 26
3.2.6 Xử lý vấn đề môi trường 27
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 28
4.1 Xác định tổng vốn đầu tư 28
4.2 Xác định nguồn vốn đầu tư 29
4.3 Xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận 29
4.3.1 Doanh thu 29
4.3.2 Chi phí 30
4.3.3 Lợi nhuận 36
4.4 Lập bảng lưu chuyển tiền tệ của dự án 36
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 39
5.1 Hiệu quả tài chính 39
5.1.1 Thời gian hoàn vốn 39
5.1.2 Giá trị hiện tại ròng (NPV) 40
5.1.3 Chỉ số doanh lợi (PI) 40
5.1.4 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 41
5.1.5 Kết luận 41
5.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội 41
KẾT LUẬN 43
Trang 55
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Lượng tiêu thụ xe máy các nước ASEAN 9 tháng đầu năm 2021 11
Hình 2: Kết quả khảo sát về tần suất rửa xe 13
Hình 3: Kết quả khảo sát hình thức rửa xe 13
Hình 4: Kết quả khảo sát giá cho dịch vụ rửa xe 14
Hình 5: Kết quả khảo sát hình thức thanh toán cho dịch vụ rửa xe 14
Hình 6: Hình thức rửa xe truyền thống 17
Hình 7: Sơ đồ tổ chức nhân sự 19
Trang 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: So sánh dịch vụ rửa xe truyền thống và rửa xe tự động 18
Bảng 2: Bảng phân bổ nhân sự 20
Bảng 3: Bảng mô tả đặc tính kỹ thuật 22
Bảng 4: Bảng các máy móc thiết bị cần thiết 23
Bảng 5: Bảng nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu 24
Bảng 6: Bảng chi phí khảo sát ban đầu dự kiến để tìm 5 địa điểm 26
Bảng 7: Bảng xác định tổng vốn đầu tư dự án 28
Bảng 8: Bảng xác định nguồn vốn đầu tư 29
Bảng 9: Doanh thu 1 bốt rửa xe máy tự động trong 1 năm đầu (VND) 30
Bảng 10: Doanh thu 1 bốt rửa xe máy tự động trong 5 năm đầu (VND) 30
Bảng 11: Doanh thu hệ thống rửa xe tự động 5 bốt trong 5 năm đầu (VND) 30
Bảng 12: Các loại chi phí của dự án 31
Bảng 13: Chi phí mua tài sản cố định (Đơn vị: VND) 31
Bảng 14: Tài trợ nhu cầu vốn lưu động (Đơn vị: VND) 31
Bảng 15: Các chi phí khác (Đơn vị: VND) 32
Bảng 16: Chi phí thuê mặt bằng (Đơn vị: VND) 33
Bảng 17: Chi phí nhân sự (VND) 34
Bảng 18: Chi phí marketing (VND) 34
Bảng 19: Chi phí điện nước (VND) 35
Bảng 20: Chi phí nguyên vật liệu (VND) 35
Bảng 21: Chi phí bảo trì máy móc (VND) 35
Bảng 22: Chi phí khấu hao (VND) 36
Bảng 23: Các chi phí khác (VND) 36
Bảng 24: Lợi nhuận dự án 36
Bảng 25: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 38
Bảng 26: Thời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến hiện giá của dự án 39
Bảng 27: Giá trị hiện tại ròng của dự án (Đơn vị tính: VND) 40
Bảng 28: Tổng hợp các chỉ số 41
Bảng 29: Bảng đóng góp cho NSNN hàng năm trong giai đoạn kinh doanh 5 năm 41
Trang 77
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp 4.0, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang chịu tác động mạnh mẽ của xu thế công nghiệp hoá - hiện đại hoá Trong những năm qua, Việt Nam đã có những thay đổi rõ rệt qua việc tự động hoá trong rất nhiều các ngành nghề nhằm thu hẹp khoảng cách về kinh
tế với các nước trên thế giới Đến nay Việt Nam được đánh giá là thị trường mới nổi cho robot và tự động hóa, không nằm ngoài xu thế của khu vực, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ sử dụng robot nhiều hơn trong các dây chuyền sản xuất Tự động hóa đã thay thế con người làm các công việc đơn giản, vất vả, độc hại, góp phần nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả trong sản xuất và hoạt động doanh nghiệp giúp tiết kiệm chi phí và nhân lực nhưng vẫn tăng doanh thu đều đặn cho doanh nghiệp
Việt Nam là quốc gia sử dụng phương tiện chính là xe máy với ước tính cứ 1 phút sẽ có 5 xe máy được bán ra Việt Nam hiện đang xếp thứ 2 Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia về lượng tiêu thụ xe máy Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới và ô nhiễm không khí khiến tỉ lệ bụi mịn luôn ở mức cao Xe cộ tại Việt Nam đã quá quen thuộc với bụi bẩn nhưng việc rửa xe thủ công có những hạn chế nhất định Hiểu được thị trường xe máy tại Việt Nam, cùng với mục tiêu tự động hoá các dịch vụ hữu ích, nhóm
nghiên cứu đã đưa ra dự án “Chuỗi hệ thống rửa xe máy tự động Mo - Au" tại Hà Nội
Việc tự động hóa quy trình rửa xe máy nhằm mang đến cho người dùng sự tiện lợi, thông minh và hiện đại
Trong khuôn khổ của bài tiểu luận, nhóm chúng tôi sẽ phân tích kĩ hơn về dự án qua 5 chương:
Chương I: Tổng quan dự án
Chương II: Phân tích thị trường
Chương III: Phân tích tổ chức và công nghệ
Chương IV: Phân tích tài chính
Chương V: Đánh giá chung về hiệu quả của dự án
Trang 88
CHƯƠNG I TỔNG QUAN DỰ ÁN
1.1 Tổng quan dự án
● Tên dự án: Chuỗi hệ thống rửa xe máy tự động Mo - Au
● Địa điểm: Hà Nội
+ Quận Cầu Giấy
+ Quận Đống Đa
+ Quận Hai Bà Trưng
+ Quận Hoàn Kiếm
+ Quận Hoàng Mai
● Tổng vốn đầu tư: 15.656.167.018 VND
1.2 Mục đích dự án
Xây dựng hệ thống rửa xe máy tự động với một chuỗi các thiết bị chuyên dụng nhằm giúp cho việc rửa xe máy trở nên dễ dàng hơn Thiết bị này được trang bị công nghệ làm sạch hiện đại, đảm bảo hiệu suất làm việc cao với hiệu quả làm sạch vượt trội, tiết kiệm thời gian và công sức,
1.3 Sản phẩm và lợi thế sản phẩm
Hệ thống rửa xe máy tự động là một chuỗi các thiết bị chuyên dụng phục vụ cho quá trình vệ sinh xe một cách toàn diện, bao gồm: khung sườn, vòi phun nước, bình xịt, Các bộ phận này có sự liên kết chặt chẽ với nhau và các bước vệ sinh đều được lập trình sẵn để tự động hóa
Bên cạnh đó, hệ thống rửa xe Mo - Au của chúng tôi còn tích hợp việc thanh toán tự động ngay tại bốt rửa xe Như vậy hệ thống đã trở nên 100% là máy móc tự động, không còn phải dùng đến sức người hỗ trợ
a Cấu tạo của máy rửa xe tự động Mo - Au
Cấu tạo của hệ thống rửa xe tự động bao gồm các bộ phận sau đây:
• Bộ phận nhận tiền/ tiến hành thanh toán
• Hệ thống chổi quét chuyên dụng nhiều kích thước
• Hệ thống vòi phun cao áp có tác dụng làm sạch các vết bẩn lâu ngày
• Hệ thống phun bọt tuyết tự động
• Hệ thống sấy khô hiện đại giúp loại bỏ nước thừa sau khi vệ sinh
• Hệ thống vệ sinh gầm chuyên dụng
Trang 99
b Quy trình hoạt động của hệ thống
Quy trình rửa xe bằng thiết bị tự động gồm 7 bước chính:
Bước 1: Thanh toán Khách hàng có thể tiến hành thanh toán bằng 2 cách: tiền
mặt hoặc quét mã QR
Bước 2: Trước khi bắt đầu làm sạch, khách hàng đưa xe vào vị trí trung tâm của
hệ thống sau đó bấm nút kích hoạt Lúc này, hệ thống vệ sinh gầm xe được khởi động
Bước 3: Máy bơm cao áp và béc xịt rửa xe được kích hoạt, nước sẽ phun đều
thân và nóc xe để loại bỏ bụi bẩn, đồng thời làm mềm các vết bẩn bám dính lâu ngày
Bước 4: Sau khi được làm ướt, bình phun bọt tuyết tự động sẽ xịt kín toàn bộ xe
Hóa chất sẽ thẩm thấu và làm mềm các vết bẩn
Bước 5: Hệ thống máy rửa xe cao áp được kích hoạt để làm trôi bọt tuyết cùng
bụi bẩn trên xe, đảm bảo toàn bộ phần ngoại thất xe đều sạch sẽ
Bước 6: Sử dụng máy nén khí để làm khô xe Chức năng này sẽ làm bay hơi
nước, hạn chế chất lỏng thẩm thấu ảnh hưởng đến động cơ và linh kiện
Bước 7: Toàn bộ quy trình vệ sinh xe chỉ mất khoảng từ 5 - 7 phút Hoàn tất
công đoạn làm sạch, khách hàng đánh xe ra khỏi khu vực vệ sinh
c Lợi thế của sản phẩm
Hệ thống rửa xe tự động đã rất quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong nhiều quốc gia như Hàn Quốc hay Nhật Bản Nhưng tại Việt Nam, thiết bị này vẫn còn khá mới mẻ Nhiều người đặt ra câu hỏi thắc mắc liệu rằng rửa xe tự động có sạch và đảm bảo hiệu quả như rửa xe truyền thống bằng tay? Thật khó để so sánh về độ sạch sẽ giữa hai hình thức rửa xe này Rửa xe bằng tay, những người thợ sẽ cẩn thận kì cọ từng chi tiết từ nhỏ đến lớn Rửa xe bằng máy tự động, sức người được thay thế bằng hệ thống chổi quét tiên tiến hiện đại
Tuy nhiên xét về mặt tiết kiệm thời gian thì chắc chắn hệ thống rửa xe tự động
sẽ vượt trội gấp nhiều lần Một thợ rửa xe chuyên nghiệp mất ít nhất 15-20 phút để vệ sinh sạch sẽ hoàn toàn cho phương tiện Trong khi máy rửa xe lại đạt tốc độ rửa từ 5 đến 7 phút.Tất cả những công đoạn bắt đầu từ rửa đến kì cọ, sấy, phun xịt đều được tích hợp trong một thiết bị vô cùng tiện lợi Giờ đây, các tiệm rửa xe có thể xử lý hàng trăm chiếc xe trong vòng 1 ngày vô cùng dễ dàng, nhanh chóng Thời gian chờ đợi của khách hàng cũng được rút ngắn đem đến sự hài lòng thoải mái
Trang 1010
Như vậy hiệu quả của hệ thống rửa xe tự động mang lại là vô cùng lớn Nó đã đáp ứng đầy đủ 2 mục tiêu Thứ nhất là tăng tính chuyên nghiệp trong dịch vụ – rửa xe vừa nhanh vừa sạch Thứ hai là tiết kiệm nhân công, tăng doanh thu một cách đáng kể cho các tiệm rửa xe
1.4 Phân tích mô hình SWOT
Strengths – Điểm mạnh Weakness - Điểm yếu
● Thời gian rửa xe nhanh chóng 3-5p
● Hiệu suất lao động cao, tiết kiệm nhân
công
● Thanh toán tiện lợi, không bị ép giá
● Giải quyết nhu cầu rửa xe máy đông đảo
của người dân
● Giá cả phải chăng, phù hợp
● Có thể không thể sạch bằng mô hình rửa xe thủ công thông thường
● Cạnh tranh với các tiệm rửa xe thông thường, nếu địa điểm xa
Opportunities – Cơ hội Threats – Nguy cơ
● Vì là mô hình mới, nên đối thủ cạnh tranh
trực tiếp hầu như không có
● Hà Nội là đô thị lớn với lực lượng người
đi xe máy đông, nên lượng cầu rửa xe
tương đối lớn
● Liên kết với các ứng dụng thanh toán tiện
lợi momo, VN pay
● Mất trộm đồ trong thiết bị khi không có người
● Huy động vốn ban đầu còn khó khăn
● Khả năng bị ngập lụt nếu trời mưa to
Trang 1111
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1 Tổng quan thị trường tại Việt Nam
2.1.1.Tình hình tiêu thụ xe máy tại Việt Nam
Với quy mô dân số xếp thứ ba Đông Nam Á cùng với những đặc thù về hạ tầng giao thông, Việt Nam nằm trong số 5 quốc gia tiêu thụ xe máy nhiều nhất thế giới, sau
Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia và Pakistan Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hai đô thị với dân cư đông nhất là những nơi người dân mua xe máy nhiều nhất
Sau ba quý đầu 2021, lượng tiêu thụ xe máy mới ở Việt Nam đạt hơn 1,7 triệu chiếc, chỉ xếp sau Indonesia trong khu vực Đông Nam Á Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), thị trường xe máy Việt Nam bán ra 1.735.851 chiếc sau 9 tháng đầu 2021 Con số này được VAMM thống kê từ số liệu bán hàng của
5 thành viên thuộc hiệp hội này, bao gồm: Honda, Yamaha, Suzuki, Piaggio và SYM
Hình 1: Lượng tiêu thụ xe máy các nước ASEAN 9 tháng đầu năm 2021
Đơn vị: chiếc Nguồn: VAMM, AAF, AISI
Lượng tiêu thụ xe máy mới của người Việt đứng thứ hai trong khu vực, chỉ xếp sau Indonesia, quốc gia đông dân nhất ASEAN Nước này có lượng xe máy mới bán ra đạt hơn 3,7 triệu chiếc So với cùng kỳ 2020, lượng tiêu thụ của người dân Indonesia tăng 30%
Trang 1212
Những quốc gia xếp sau Việt Nam như Thái Lan, Philippines với lượng tiêu thụ lần lượt khoảng hơn 1,2 triệu xe và 1,04 triệu xe máy Trong số các nước được thống
kê, Malaysia và Singapore là hai quốc gia nơi người dân mua xe máy ít nhất
Riêng Singapore, đảo quốc với dân số 5.918.399 người (số liệu tính đến 17/12/2021 của Liên Hợp Quốc, tiêu thụ chưa đến 1.000 xe sau 9 tháng Con số này thấp hơn khoảng 21 lần lượng xe máy trung bình hàng tháng bán ra ở Việt Nam (khoảng 192.872 xe)
Ngành xe máy tại Việt Nam trong hơn hai năm qua ghi nhận xu hướng giảm về sức mua tuy nhiên con số trung bình vẫn hơn 3 triệu chiếc/năm Năm 2018, xe máy mới bán ra đạt gần 3,4 triệu xe, 2019 là 3,25 triệu và 2020 giảm xuống còn 2,7 triệu xe do ảnh hưởng của dịch Covid-19
Tuy nhiên, nhìn chung xe máy vẫn là phương tiện giao thông phổ biến nhất của người dân Việt Nam, phù hợp với cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta và phù hợp với giao thông đô thị
2.1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ rửa xe máy tại Việt Nam
Với lượng tiêu thụ xe máy khổng lồ, nhu cầu rửa xe máy ở Việt Nam cũng tăng đáng kể, biểu hiện ở việc số lượng cửa hàng rửa xe mọc lên như nấm, nhất là ở các thành phố lớn Mặc dù chưa có số liệu thống kê cụ thể nhưng hầu hết mọi tuyến đường đều có ít nhất một tiệm rửa xe, có chỗ còn từ 2-3 cửa hàng rửa xe
Theo số liệu mà nhóm thu được từ 100 phiếu khảo sát (chủ yếu học sinh, sinh viên và người đi làm, độ tuổi từ 18-30 tuổi) thì 40% trong số đó rửa xe với tần suất 2-3 lần/tháng, 48% rửa xe ít nhất 1 lần mỗi tháng và 9% rửa xe nhiều hơn 2-3 lần/tháng Như vậy có thể thấy nhu cầu rửa xe tương đối ổn định
Trang 1313
Hình 2: Kết quả khảo sát về tần suất rửa xe
Cũng theo số liệu khảo sát, hình thức rửa xe tự động được ưa chuộng hơn rửa xe thủ công thông thường khi có tới 71% số phiếu khảo sát lựa chọn Như vậy, có thể thấy, nhu cầu rửa xe bằng hệ thống tự động là tương đối lớn mà dự án Mo - Au có thể tận dụng
Hình 3: Kết quả khảo sát hình thức rửa xe
Giá rửa xe mà được 50% những người điền khảo sát cho rằng hợp lý là 15.000 - 20.000 đồng Đây cũng là mức giá nằm trong dự tính của Mo - Au
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 1414
Hình 4: Kết quả khảo sát giá cho dịch vụ rửa xe
Cuối cùng là hình thức thanh toán cho dịch vụ rửa xe Ở đây, người dùng có đa dạng các lựa chọn, trong đó, nhiều nhất là thanh toán bằng tiền mặt (85%) và quét mã
QR (60%) Đây cũng là 2 hình thức mà dự án chuỗi rửa xe tự động Mo - Au dự định triển khai Vì vậy, có thể thấy, những tính toán của Mo - Au khá phù hợp với nhu cầu khảo sát được
Hình 5: Kết quả khảo sát hình thức thanh toán cho dịch vụ rửa xe
2.2 Thị trường mục tiêu và khách hàng tiềm năng
2.2.1 Phân đoạn thị trường
Đối với dịch vụ rửa xe máy, nhóm tiến hành phân đoạn thị trường theo 2 tiêu thức chính:
Theo tiêu thức địa lý
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 1515
Với tiêu thức này, có 2 phân khúc thị trường lớn là nhóm khách hàng ở nông thôn và nhóm khách hàng ở thành thị Nhìn chung, nhóm khách hàng ở thành thị có nhu cầu sử dụng dịch vụ rửa xe cao hơn do lối sống nhanh và bận rộn Với nhóm này, đối tượng sử dụng dịch vụ rửa xe biến thiên đa dạng về độ tuổi và nghề nghiệp Đó có thể
là sinh viên đến người đi làm, độ tuổi từ 18-40 tuổi
Theo tiêu thức tâm lý
Với tiêu thức này, có 2 phân khúc điển hình là: nhóm ưa thích sự tiện lợi, nhanh gọn và nhóm đề cao sự tiết kiệm Với nhóm khách hàng ưa thích sự tiện lợi và nhanh gọn thì đây chủ yếu là những sinh viên hoặc người đi làm văn phòng bận rộn, họ muốn một dịch vụ nhanh gọn để làm sạch chiếc xe của mình với một chất lượng tốt Còn với nhóm đề cao sự tiết kiệm, những người này không cần thiết tìm đến các dịch vụ rửa xe
mà có thể tự rửa trực tiếp ở nhà Đây sẽ là những người có đặc thù công việc không quá bận rộn và họ có nhiều thời gian để tự chăm sóc cho chiếc xe của mình
2.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Với cách phân đoạn như trên, thị trường mà dịch vụ rửa xe Mo - Au của nhóm hướng đến là những người sử dụng xe máy ở thành thị, độ tuổi từ 18-40 tuổi, ưa thích
sự nhanh gọn, tiện lợi và ít khi tự mình rửa xe tại nhà Đây là thị trường tiềm năng mang đến khả năng tăng trưởng doanh thu cao cho Mo - Au Lượng sử dụng xe máy là phương tiện đi lại khổng lồ ở thành thị kèm lối sống vội và bận rộn ở đây hứa hẹn sẽ là thị trường đầy tiềm năng cho dịch vụ rửa xe tự động
So với các tiệm rửa xe truyền thống, dịch vụ rửa xe tự động Mo - Au mở cửa phục vụ tất cả các ngày trong tuần Bên cạnh đó là hệ thống thanh toán tiện lợi giúp người sử dụng dịch vụ linh động hơn Hai điểm nổi bật này giúp nhóm khách hàng mục tiêu có được sự nhanh chóng và tiện lợi khi rửa xe và không cần phải có tiếp xúc người với người thì mới đạt được mục đích của mình Đồng thời, dịch vụ rửa xe tự động cũng giúp người dùng chủ động hơn về mặt thời gian và sắp xếp lịch trình một cách hợp lý
để đảm bảo các công việc của bản thân không bị ảnh hưởng mỗi lần cần phải rửa xe do thời gian cho mỗi lần rửa xe ngắn hơn so với dịch vụ truyền thống mà chất lượng vẫn luôn đảm bảo nhờ chuẩn hóa quy trình
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 1616
2.3 Cách tiếp cận, chiếm lĩnh thị trường
Hiện nay, dịch vụ rửa xe tự động ở Việt Nam còn khá mới mẻ và nhu cầu chủ yếu vẫn nằm ở các thành phố lớn Do đó, dự án Mo - Au sẽ tiếp cận thị trường khu vực
Hà Nội trước Cụ thể, dự án này của nhóm sẽ bắt đầu xây dựng các trạm rửa xe tự động
ở các quận: Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm và Hoàng Mai
Mo - Au sẽ tiến hành quảng bá dịch vụ thông qua các kênh truyền thông là báo chí và mạng xã hội Sau khi đạt được một lượng biết đến dịch vụ một cách tương đối, dịch vụ sẽ dần đi vào vận hành một cách ổn định với một lượng người dùng thường xuyên Theo khảo sát thực tế tại khu vực Hà Nội thì cũng đã có hệ thống rửa xe tự động nhỏ lẻ nhưng chưa liên kết việc thanh toán tự động, điều này tạo cơ hội cho Mo - Au nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường đông dân này
2.4 Lượng tiêu thụ ước tính
Mo - Au ước tính số lượt rửa xe trong một ngày tại mỗi bốt là 75-85 lượt dựa trên phân tích định tính và định lượng từ số liệu tham khảo sẵn và số liệu khảo sát thu được
2.5 Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh với chuỗi hệ thống rửa xe tự động Mo - Au sẽ có 2 nhóm chính là: các cửa hàng rửa xe truyền thống và một số cửa hàng rửa xe tự động đã có trên thị trường
2.5.1 Các cửa hàng rửa xe truyền thống
Phương thức kinh doanh rửa xe truyền thống đã xuất hiện từ lâu và với số lượng hiện có trên thị trường là khá lớn Ưu điểm nổi bật của các cửa hàng rửa xe truyền thống
là việc rửa xe sử dụng sức người là chính, do đó xe sẽ được rửa kỹ ở hầu hết các bộ phận ngóc ngách, có nghĩa là xe sẽ được rửa toàn diện hơn và cẩn thận hơn Đồng thời, lúc rửa xe khách hàng có thể được kiểm tra các tình trạng hoạt động các thiết bị của xe bởi các nhân viên/ người rửa xe, từ đó, nếu như có những vấn đề đối với xe thì người
sử dụng có thể kịp thời phát hiện và khắc phục Bên cạnh đó, khách hàng có thể được nhận thêm các dịch vụ sửa chữa, tư vấn đi kèm
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 1717
Hình 6: Hình thức rửa xe truyền thống
Tuy nhiên, hình thức rửa xe truyền thống cũng có một số nhược điểm là:
• Thời gian rửa xe lâu hơn (nhất là trường hợp cửa hàng có số lượng nhân viên rửa
xe ít)
• Không phải chỉ dùng mỗi sức người mà vẫn cần đến sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc, phụ thuộc nhiều vào người rửa xe
• Nhân viên rửa xe cần được đào tạo từ trước
Hệ thống Mo - Au sẽ khắc phục được những nhược điểm của phương thức rửa
xe truyền thống bằng hệ thống máy móc hoàn toàn tự động, thời gian rửa cho mỗi xe sẽ được rút ngắn lại Bên cạnh đó, hệ thống không sử dụng nhân công trực tiếp nên sẽ không cần đào tạo Tuy nhiên, hệ thống rửa xe tự động không làm sạch được 100% các
bộ phận, nhất là các bộ phận bên trong của xe
Thời gian
rửa xe
Máy móc, Sử dụng kết hợp với sức người Sử dụng hoàn toàn
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 18có thể lên tới 300.000 - 500.000 nghìn đồng/lần
Cố định cho dịch vụ rửa xe cơ bản, toàn bộ xe: 20.000 đồng/lần
Bảng 1: So sánh dịch vụ rửa xe truyền thống và rửa xe tự động
2.5.2 Cửa hàng rửa xe kết hợp máy rửa tự động đã có trên thị trường
Hiện nay tại Việt Nam, đã có các cửa hàng lắp đặt máy rửa xe tự động Tuy nhiên, việc vận hành vẫn ở các cửa hàng rửa xe này vẫn đi đôi với sức người, nghĩa là không tự động 100% Vai trò của nhân công vẫn còn nhiều, chỉ là thay một phần công việc bằng máy rửa tự động mà thôi Còn Mo - Au sẽ có quy trình vận hành hoàn toàn
tự động 100% đúng như tên gọi (Motorbike & Automatic) Đây là điểm khác biệt mà dịch vụ Mo - Au mang lại
Ngoài ra, các tiệm rửa xe có lắp đặt máy rửa tự động vẫn chỉ đang tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh còn thị trường mà Mo - Au đặt mục tiêu chiếm lĩnh đầu tiên
là Hà Nội Vì thế, thị phần của Mo - Au sẽ được chiếm trọn nếu dự án được triển khai thành công và đánh vào được nhu cầu rất lớn của thị trường phương tiện ở đây mà vẫn chưa bị khai thác bởi đối thủ
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 1919
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ
3.1 Phân tích tổ chức
3.1.1 Bộ máy tổ chức
Một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công của bất kỳ dự
án nào nằm chính ở đội ngũ quản lý, nhân viên đầy đủ, vững chắc, nhiệt huyết Ngoài
ra, việc các bộ phận, đơn vị được sắp xếp và tổ chức thành một thể thống nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng từng bộ phận sẽ có trách nhiệm và quyền hạn riêng,
rõ ràng cũng là chìa khóa giúp đảm bảo hướng tới mục tiêu, hoàn thành các nhiệm vụ của dự án Tuỳ theo quy mô hoạt động, việc phân chia các đơn vị và các bộ phận chức năng của mỗi dự án có khác nhau, tuy nhiên vẫn cần đảm bảo có các bộ phận chính sau:
Trang 206
Bộ phận kỹ thuật
8
Bộ phận kinh doanh
Bảng 2: Bảng phân bổ nhân sự
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Bộ phận chịu trách nhiệm lớn nhất của công ty là ban điều hành gồm 2 người, 1 giám đốc và 1 trợ lý kiêm hành chính nhân sự Giám đốc là người điều hành cao nhất trong công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty, đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của cấp dưới Trợ lý giám đốc là người giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Các phòng ban chức năng cùng hoạt động nhịp nhàng
và hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ cũng như tham mưu giúp giám đốc tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động của công ty
Bộ phận kế toán
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 2121
Quyết định các chiến lược về tài chính, tìm kiếm vốn và nguồn vốn cho doanh nghiệp Có các chức năng sau: lập chứng từ để chứng minh tính hợp lý của việc hình thành và sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sở chứng từ, tổng hợp các loại chi phí phục vụ kinh doanh và tính toán riêng cho từng loại dịch vụ nhằm xác định kết quả kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp Lập báo cáo tài chính, cân đối tài sản theo từng tháng, quý, năm Phân tích sự biến động của tài sản để báo cáo lên ban điều hành
Bộ phận Marketing
Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng Có các chức năng sau: Nghiên cứu dự báo thị trường, tổ chức triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing, thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông
Bộ phận kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất cho Ban Giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất Bên cạnh đó, để công ty phát triển thì phòng kinh doanh cần có phương án phát triển nguồn khách hàng tiềm năng mới cho doanh nghiệp Đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có Phòng kinh doanh hỗ trợ cho Ban Giám đốc công ty toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty như
là thanh toán quốc tế, huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, tư vấn tài chính, liên doanh, liên kết
Bộ phận kỹ thuật
• Nhân viên kỹ thuật: Giữ vai trò xây dựng và duy trì các cấu trúc, máy móc, thiết
bị, hệ thống và chương trình hoạt động của máy móc, thiết bị của hệ thống máy rửa xe
Vị trí này này trực tiếp xử lý những việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ và máy móc của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các hoạt động có liên quan đến chất lượng kỹ thuật của sản phẩm diễn ra thuận lợi, hiệu quả
• Nhân viên bảo dưỡng: Phụ trách vệ sinh, thay dầu hệ thống máy móc định kỳ
hàng tuần Bên cạnh đó hỗ trợ nhân viên kỹ thuật trong việc bảo trì hệ thống rửa xe
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)