Mà ĐÀU Tính t ¿t y¿u cāa đÁ tài Khái ni ám dân tßc - Theo nghĩa dân tộc, tộc người Theo nghĩa thông thưßng, khái niệm dân tác để chỉ mát tác ngưßi ethnic có chung ngôn ngữ, lịch sử –
Trang 1H ỌC VIàN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYÀN
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Cương l*nh dân tßc cāa chā ngh*a Mác – Lênin và sự v¿n dÿng
hi án nay
Sinh viên:
Mã s ố sinh viên:
L ớp
Hà N ội, tháng năm
Trang 2MþC LþC
Mà ĐÀU……… ………3
Tính t ¿t y¿u cāa đÁ tài 3
Khái niệm dân tác 3
NàI DUNG 1 Dân t ßc và xu hướng phát triÃn, hình thành cāa dân tßc 5
1.1 Khái niệm dân tác 5
1.1.1 Dân tác - tác ngưßi 5
1.1.2 Quốc gia dân tác (QGDT) 7
1.2 Xu hướng cơ bản của quá trình phát triển, hình thành dân tác 9
1.2.1 Xu hướng liên kết các dân tác 9
1.2.2 Xu hướng phân lập của các dân tác 9
2 Cương l*nh dân tßc cāa chā ngh*a Mác – Lênin và sự v¿n dÿng trong thực hián chính sách dân t ßc cāa Đảng cßng sản Viát Nam hián nay 10
2.1 Cương lĩnh dân tác của chủ nghĩa Mác - Lênin 10
2.2 Sự vận dụng trong thực hiện chính sách dân tác của Đảng cáng sản Việt Nam hiện nay 12 2.2.1 Chính sách dân tác của Đảng và Nhà nước dựa trên cơ sá lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin và vận dụng vào thực tiễn đất nước 12
2.2.2 Nái dung chính sách dân tác của Đảng và Nhà nước Việt Nam 14
K ¾T THÚC………17
Trang 3Mà ĐÀU
Tính t ¿t y¿u cāa đÁ tài
Khái ni ám dân tßc
- Theo nghĩa dân tộc, tộc người
Theo nghĩa thông thưßng, khái niệm dân tác để chỉ mát tác ngưßi (ethnic) có chung ngôn ngữ, lịch sử – nguồn gốc, đßi sống vn hoá và ý thức tự giác dân tác, bao gồm bốn điểm chung lớn nhất:
– Chung mát ngôn ngữ (tiếng nói)
– Chung mát lịch sử nguồn gốc
– Chung mát đßi sống vn hóa
– Cùng tự nhận mình là dân tác đó (ý thức tự giác chung về dân tác)
- Theo nghĩa quốc gia dân tộc (QGDT)
Theo nghĩa ráng, quốc gia dân tác (nation) chỉ cáng đồng ngưßi cùng sinh sống trong mát quốc gia, mát đất nước
Việt Nam là mát trong những quốc gia có số lượng dân tác lớn trên thế giới, số lượng lớn dân tác như trên là kết quả của hành trình dài của lịch sử Trong 54 dân tác anh em, dân tác Kinh chiếm 1 tỷ lệ cao nhất (85,7%) Về cơ bản, đặc điểm các dân tác Việt Nam được thể hiện qua các mục sau đây:
– Có truyền thống đoàn kết tương thân tương ái
– Cư trú xen kẽ nhau rải khắp mọi miền Tổ quốc
– Các dân tác thiểu số á nước ta chủ yếu cư trú trên các vùng rừng núi, biên giới,
có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ biên giới quốc gia
– Có trình đá phát triển kinh tế – xã hái không đều nhau
– Nền vn hóa Việt Nam là nền vn hóa thống nhất trong đa dạng, mßi dân tác anh
em có những giá trị và sắc thái vn hóa riêng
– Việt Nam có mát bá phận đồng bào dân tác thiểu số theo các tôn giáo khác Khái niệm dân tác cần được hiểu theo hai góc đá, dân tác là dân tác, tác ngưßi, hiểu theo nghĩa ráng là cư dân của mát quốc gia Hai vấn đề tuy không giống nhau nhưng có
Trang 4liên quan mật thiết với nhau Khi nói đến dân tác Việt Nam không thể không nói đến 54 dân tác (tác ngưßi) đang sinh sống á nước ta hoặc ngược lại, khi nói đến các dân tác á Việt Nam không thể không nói đến cáng đồng ngưßi Việt Nam
Với tính cách là bá phận hợp thành chủ nghĩa Mác-Lênin và dựa trên các nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa xã hái khoa học tiếp cận nghiên cứu dân tác chủ yếu với tính cách là mát QGDT, trong đó bao gồm mát hay nhiều dân tác - tác ngưßi hợp thành được hình thành, phát triển trong tiến trình cách mạng xã hái chủ nghĩa, thực hiện sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Vấn đề dân tác luôn có vị trí quan trọng trong đßi sống chính trị – xã hái của mßi quốc gia có mát hay nhiều tác ngưßi, cả trong lịch sử và trong thế giới hiện đại Nó có thể gây ảnh hưáng đến sự ổn định, tồn tại và phát triển của nhà nước, thể chế chính trị á quốc gia
đó nếu không được giải quyết đúng đắn
Là mát đất nước đa dân tác với 54 dân tác anh em cùng sinh sống trên mọi miền của Tổ quốc, các vấn đề về dân tác luôn được Đảng và Nhà nước ta chú trọng, dành sự quan tâm đúng mực với tầm quan trọng của nó, đặc biệt trong thßi kỳ hái nhập quốc tế vấn đề này càng được chú trọng
Trên đây là những khái niệm cơ bản nhất của dân tác, á phần sau em sẽ đi chi tiết hơn vào từng nghĩa của dân tác
Trang 5NÞI DUNG
1 Dân tßc và xu hướng phát triÃn, hình thành cāa dân tßc
1.1 Khái niám dân tßc
Dân tác là mát quá trình phát triển lâu dài của xã hái loài ngưßi Trước khi dân tác xuất hiện, loài ngưßi đã trải qua những hình thức cáng đồng từ thấp đến cao: thị tác, bá lạc, bá
tác Với tính cách là mát cáng đồng ngưßi to lớn, tương đối ổn định, được hình thành trong mát quá trình lịch sử lâu dài, dân tác là khách thể nghiên cứu của nhiều khoa học xã hái khác nhau Mßi mát khoa học, do có sự khác biệt của đối tượng nghiên cứu, sẽ tiếp cận nghiên cứu khách thể ấy theo những tiêu chí cụ thể xác định và đặc thù Với tính cách là mát chuyên ngành triết học, chủ nghĩa xã hái khoa học tiếp cận nghiên cứu dân tác đồng
thßi theo hai hướng tiếp cận có quan hệ hữu cơ với nhau: tiếp cận dân tác với nghĩa là dân tác - tác ngưßi (ethnic) và tiếp cận dân tác với nghĩa là quốc gia dân tác (nation)
1.1.1 Dân tßc - tßc ngưßi
Dân tác - tác ngưßi là khái niệm dùng để chỉ mát cáng đồng mang tính tác ngưßi, được hình thành và phát triển trong mát quá trình lịch sử lâu dài, thưßng thì có chung mát tên gọi, mát ngôn ngữ (trừ trưßng hợp cá biệt), được liên kết với nhau bái những giá trị sinh hoạt vn hóa tinh thần tạo thành mát ý thức vn hóa tác ngưßi, có chung mát đßi sống vn hóa tinh thần (phong tục tập quán, lối sống, tín ngưỡng ) Cáng đồng ngưßi cấu thành mát dân tác - tác ngưßi có thể sinh sống trong mát hay nhiều vùng khác nhau, thuác lãnh thổ
của mát hay mát số quốc gia dân tác khác nhau Dân tác, tác ngưßi có những đặc trưng cơ bản sau:
- Có chung ngôn ngữ
Ngôn ngữ là tiêu chí cơ bản đế phân biệt các dân tác - tác ngưßi khác nhau (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói) Như mát nguyên tắc, ngôn ngữ
là phương tiện giao tiếp và gắn kết tất cả các thành viên trong mát tác ngưßi thống nhất, nhß có ngôn ngữ mà vn hóa tác ngưßi được bảo tồn và phát triển Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa trên thế giới có bao nhiêu ngôn ngữ thì có bấy nhiêu tác ngưßi Trên thực
tế, nhiều nhóm tự coi minh là những tác ngưßi riêng biệt nhưng lại nói cùng mát ngôn ngữ
với những tác ngưßi khác Vấn để xem xét tiêu chí ngôn ngữ của mßi dân tác cần phải được cụ thể: có dân tác sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp chung, cũng có dân tác dùng
Trang 6ngôn ngữ của các dân tác khác như tiếng mẹ đẻ hoặc sử dụng nhiều ngôn ngữ cùng mát lúc bên cạnh ngôn ngữ mẹ đẻ
Nhu vậy, trên thế giới tồn tại nhiều ngôn ngữ là tiếng mẹ đẻ không phải chỉ cho mát tác ngưßi mà là cho nhiều nhóm tác ngưßi Ranh giới của sự phân chia các tác ngưßi riêng biệt và sự phân bố các ngôn ngữ không phải bao giß cũng trùng hợp Vi vậy, dù ngôn ngữ
là tiêu chí rất quan trọng để xác định mát tác ngưßi, nhưng không thể cho rằng nó là dấu hiệu duy nhất
- Có chung bản sắc văn hóa
Là mát trong số những dấu hiệu quan trọng phân định các tác ngưßi, bản sắc vn hóa
đã được các cư dân sáng tạo nên trong quá trình phát triển lịch sử của mình và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác Những biểu hiện cụ thể của vn hóa vật chất và vn hóa tinh thần (hay vn hóa vật thể và vn hóa phi vật thể) á mßi dân tác phản ánh những giá trị truyền thống, lối sống, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của dân tác đó Rất nhiều dân tác đã trái qua hàng ngàn nm phát triển vẫn không bị đồng hóa nhß sức sống trưßng tồn của vn hóa dân tác
Ngày nay, xu thế giao lưu vn hóa song song với bảo tồn và phát huy bản sắc đã trá thành xu thế tất yếu đối với sự phát triển dân tác - tác ngưßi Như vậy, đặc thù vn hóa cần được xem xét như là mát dấu hiệu cơ bản của mát tác ngưßi bất kỳ, không có ngoại lệ, phân định họ với các tác ngưßi khác Vn hóa có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ; ngôn ngữ được coi là thuác tính cơ bản, có liên hệ chặt chẽ với vn hóa của tác ngưßi nói thứ tiếng
đó, đặc biệt là với vn hóa tinh thần
- Có chung ý thức tự giác tộc người
Đây là tiêu chí quan trọng nhất trong các tiêu chí dùng để xem xét, phân định mát dân tác Đặc trưng nổi bật á các dân tác - tác ngưßi là luôn tự ý thức về dân tác mình từ nguồn gốc đến tên gọi dù có nhiều tác dáng hoặc thay đổi về địa bàn cư trú, lãnh thổ hay tác đáng ảnh hưáng của giao lưu kinh tế, vn hóa Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác
tác ngưßi liên quan trực tiếp đến các yếu tố ý thức, tình cảm và tâm lý dân tác Tuy thuác vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau á mßi dân tác mà ý thức tu giác tác ngưßi được biểu hiện rất sinh đáng và đa dạng, nhưng đây vẫn là tiêu chí quan trọng, có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mßi tác ngưßi
Ba tiêu chí vừa nêu trên đã tạo ra sự ổn định trong mßi cáng đồng dân tác trong quá trình phát triển tác ngưßi Ngay cả khi có sự thay đổi về phương thức sinh hoạt kinh tế, cáng đồng dân tác vẫn tồn tại trên thực tế Đây chính là cn cứ khoa học và thực tiễn giúp
Trang 7xem xét và phân dịnh các dân tác á nước ta mát quốc gia da dân tác với sự xen kẽ cư dân các tác ngưßi trên lãnh thổ dã hình thành từ lâu đßi
1.1.2 Quốc gia dân tßc (QGDT)
Quốc gia dân tác là khái niệm dùng để chỉ mát cáng đồng ngưßi to lớn, ổn định, hình thành trong mát quá trình lịch sử lâu dài Khác với dân tác, tác ngưßi , các cáng đồng trong QGDT còn được gắn bó với nhau bái các mối quan hệ cáng đồng về lãnh thổ, về đßi sống kinh tế, Mát QGDT có thể gồm mát hay nhiều dân tác - tác ngưßi Có thể thấy, trong thế
giới hiện đại, đại đa số QGDT tồn tại trong mình nhiều dân tác - tác ngưßi Sự khác biệt
về cáng đồng lãnh thổ và cáng đồng về đßi sống kinh tế được thể hiện tập trung thông qua đặc thù cáng đồng về chế đá chính trị, nhà nước đại diện cho ý thức tự giác cáng đồng QGDT Đó cũng chính là nét nổi bật làm nên và quy định sự khác biệt QGDT với dân tác
- tác ngưßi
Quốc gia dân t (nation) là mát cáng đồng chính trị - xã hái, được chi đạo bái mát nhà nước thiết lập trên mát lãnh thổ nhất định, có mát tên gọi, mát ngôn ngữ hành chính (trừ trưßng hợp cả biệt), mát sinh hoạt kinh tế chung, với những biểu tượng vn hóa chung, tạo nên mát tỉnh các dân tác
Đặc trưng cơ bản của của QGDT:
- Có lãnh thổ chung
Lãnh thổ là biểu hiện chủ quyền của dân tác trong mối quan hệ với QGDT khác Lãnh thổ của mát QGDT bao gồm vùng lãnh thổ cư trú của các dân tác - tác ngưßi hợp thành QGDT và vùng lãnh thổ có chủ quyền và cả các vùng lãnh thổ có quyền chủ quyền Lãnh thổ QGDT nói chung, cũng như từng bá phận của lãnh thổ ấy được hình thành, phát triển trải qua mát quá trình lịch sử lâu dài, gắn với lịch sử tồn tại, phát triển QGDT, cũng như của các dân tác - tác ngưßi hợp thành Do đó, lãnh thổ là mát giá trị vn hóa chung, đặc thù của QGDT, là sản phẩm của quá trình phát triển phương thức sản xuất, phương thức sinh hoạt vật chất và tinh thần của cả cáng đồng QGDT trong quan hệ biện
chứng với sự hình thành, phát triển nhà nước, biểu hiện, thể hiện tập trung nhất của các giá trị vn hóa về chủ quyền QGDT của cáng đồng dân tác - tác ngưßi hợp thành và là chủ thể của mßi QGDT
- Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế
Trang 8C.Mác và Ph.ngghen đã chứng minh rằng: Đáng lực gắn kết các dân tác thành mát nhà nước, mát quốc gia thống nhất chính là yếu tố kinh tế:
- Mát QGDT tồn tại nhiều giai cấp có những lợi ích khác nhau nhưng phải có sự tương đồng về lợi ích, tương đồng càng lớn thì tính thống nhất dân tác càng cao;
- Tính thống nhất, tương đồng về kinh tế là cơ sá đảm bảo cho sự thống nhất quốc gia;
- Các mối quan hệ kinh tế là cơ sá hình thành, phát triển, củng cố các giá trị vn hóa tinh thần tồn tại trên các quan hệ tương đồn về kinh tế ấy;
- Các giá trị, mối quan hệ vn hóa trá thành cơ sá liên kết các bá phận, thành viên của dân
tác, tạo nên nền tảng vững chắc cho sự tồn tại, phát triển của cáng đồng dân tác
- Có chung đời sống văn hóa và ngôn ngữ
✓ Là yếu tố đặc biệt gắn kết cáng đồng
thành mát khối thống nhất
✓ Được chắt lọc trong suốt chiều dài lịch
sử dân tác
✓ Là sản phẩm của quá trình phát triển kinh tế - xã hái lâu dài của dân tác
✓ Là đáng lực của sự phát triển
✓ Là công cụ để bảo vệ đác lập chủ quyền
của quốc gia, vn hóa
✓ Là đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt sự
khác nhau giữa các dân tác
✓ Là công cụ bảo lưu, giữ gìn những giá trị vn hóa lâu đßi của dân tác
✓ Là mát biểu tượng cho thấy sự trưßng tồn của mßi dân tác
✓ Trong quốc gia nhiều dân tác bao giß cũng có mát ngôn ngữ chung thống nhất làm công cụ giao tiếp
Cùng với ngôn ngữ, các giá trị hợp thành đßi sống vn hóa tinh thần của cáng đồng dân tác - tác ngưßi trong QGDT cũng tồn tại, phát triển trong quá trình lịch sử lâu dài Mßi
cáng đồng, tác ngưßi được đặc trưng bái mát đßi sống vn hóa tinh thần phong phú, giàu bản sắc của mình, thể hiện trong phong tục tập quán, lối sống, trong ý thức và tâm lý dân tác, trong sinh hoạt tín ngưỡng mang đậm dấu ấn của mình Trong lịch sử lâu dài cũng như trong hiện tại, sự phát triển của vn hóa dân tác là sự kế thừa các giá trị truyền thống, quan hệ giao lưu, biến đối với các giá trị của các dân tác khác và của nhân loại
Trang 91.2 Xu hướng cơ bản cāa quá trình phát triÃn, hình thành dân tßc
Nghiên cứu phong trào dân tác trong thßi đại chủ nghĩa đế quốc, V.I.Lênin đã phát hiện
ra hai xu hướng khách quan trong sự phát triển của dân tác, đó là: Xu hướng liên kết các dân tác - tác ngưßi và xu thế phân lập của các dân tác - tác ngưßi Hai xu hướng cơ bản này được diễn ra qua các hình thức khác nhau, tùy thuác vào tương quan loi ich của các giai cấp trong mßi cáng đồng dân tác với lợi ích chung của cáng đồng dân tác ấy
1.2.1 Xu hướng liên k¿t các dân tßc
Đây là xu hướng mà theo đó các dân tác trong từng quốc gia, thậm chí các dân tác á nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ, của giao lưu kinh tế và vn hóa trong xã hái tư bản đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngn cách giữa các dân tác, tạo nên mối liên hệ giữa các quốc gia
và quốc tế ráng lớn giữa các dân tác, thúc đẩy các dân tác xích lại gần nhau Đó chính là
xu hướng liên kết đßi sống kinh tế để hình thành nên mát thị trưßng chung, thống nhất hình thành những tổ chức quốc tế về kinh tế, chính trị, quân sự…
1.2.2 Xu hướng phân l¿p cāa các dân tßc
Xu hướng phân lập của các dân tác là xu hướng mà theo đó các dân tác tách khỏi nhau
để hình thành QGDT đác lập Xu hướng này xuất hiện rõ nét nhất trong thßi đại đế quốc chủ nghĩa, nguồn gốc là sự áp bức dân tác của chủ nghĩa đế quốc với các dân tác thuác địa
à các nước là thuác địa hay phụ thuác chủ nghĩa đế quốc, các dân tác bị nô dịch, áp bức đến mát thßi kì nào đó sẽ có sự trưáng thành về ý thức dân tác, sự thức tỉnh đầy đủ về quyền sống, muốn tách khỏi nhau để thành lập các dân tác đác lập Họ hiểu rằng,chỉ trong cáng đồng đác lập họ mới có quyền tự quyết định vận mệnh, sự tự do lựa chọn chế đá chính trị và con đưßng phát triển của mình Xu hướng này đã biểu hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tác, mục tiêu là đấu tranh thoát khỏi ách áp bức dân tác để thiết lập QGDT đác lập
Hai xu hướng này khi vận đáng trong điều kiện chủ nghĩa đế quốc sẽ gặp nhiều trá ngại: Nguyện vọng được sống đác lập tự do của các dân tác bị chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc xóa bỏ; biến các dân tác nhỏ, lạc hậu thành thuác địa và bị phụ thuác vào đế quốc Xu hướng các dân tác liên kết với nhau trên cơ sá tự nguyện bình đẳng bị chủ nghĩa
đế quốc phủ nhận, thay vào đó là những khối liên hiệp do đế quốc lập ra nhằm duy trì sự
áp bức, bóc lát trên cơ sá bất bình đẳng Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều
kiện của chủ nghĩa xã hái, khi tình trạng ngưßi bóc lát ngưßi bị thủ tiêu thì tình trạng dân tác này áp bức, nô dịch các dân tác khác mới bị xóa bỏ Chỉ khi đó, hai xu hướng khách
Trang 10quan của sự phát triển dân tác mới có điều kiện để thực hiện đầy đủ, trong hòa bình và có tính chất tự nguyện
Hai xu hướng phát triển dân tác trên về cơ bản có sự thống nhất chặt chẽ với nhau Các dân tác vươn lên hướng tới đác lập tự do là điều kiện để các dân tác xích lại gần nhau, từ
đó xóa bỏ sự chênh lệch trình đá phát triển giữa các dân tác; sự liên kết, hợp tác trên cơ sá bình đẳng tạo điều kiện cho các dân tác đi đến tự chủ phổn vinh, cho phép các dân tác dựa vào tiềm nng lợi thế của mình và các dân tác anh em khác để cùng phát triển
Hai xu hướng cơ bản trên đây của quá trình hình thành, phát triển dân tác, QGDT được diễn ra với các hình thức nào: vũ lực, ép buác hay tự nguyện, hòa bình, hoặc là sự đan xen các hình thức ấy, lại tùy thuác vào biện chứng của quan hệ giữa mát bên là lợi ích của giai cấp thống trị trong các dân tác với mát bên là lợi ích của dân tác
2 Cương l*nh dân tßc cāa chā ngh*a Mác – Lênin và sự v¿n dÿng trong thực
hi án chính sách dân tßc cāa Đảng cßng sản Viát Nam hián nay
2.1 Cương l*nh dân tßc cāa chā ngh*a Mác - Lênin
Dựa trên quan điểm của C.Mác và Ph.ngghen về mối quan hệ giữa vấn đề dân tác và vấn đề giai cấp; phân tích hai xu hướng khách quan trong phong trào dân tác dưới chủ nghĩa tư bản; dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới, thực tiễn cách mạng nước Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tác, khôi phục và thống nhất các lực lượng cách mạng á nước Nga những nm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã xây dựng <Cương lĩnh dân tác= Đây là cơ sá lý luận cho việc thực hiện các chủ trương, sách lược cách mạng của giai cấp công nhân đối với các vấn đề dân tác trong cách mạng xã hái chủ nghĩa Nái dung cơ bản
của <Cương lĩnh dân tác= thể hiện á những nái dung cơ bản sau:
- Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Quyền bình đẳng dân tác là quyền của tất cả các dân tác được hưáng những điều kiện
và những khả nng như nhau đối với việc tự do phát triển các nng lực và thỏa mãn các nhu cầu của mình Các dân tác lớn hay nhỏ (kể cả Bá tác và chủng tác) không phân biệt trình đá cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không mát dân tác nào được giữ đặc quyền đặc lợi và đi áp bức bóc lát dân tác khác
Theo Lênin, bình đẳng dân tác về thực chất là xóa bỏ tình trạng ngưßi bóc lát ngưßi để
từ đó xóa bỏ tình trạng dân tác này có đặc quyền, đặc lợi so với dân tác khác, dân tác này
đi áp bức dân tác khác Chính vì thế, Lênin đã xem bình đẳng dân tác là mát nguyên tắc