(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đề tài: “Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường” là công trình nghiên cứu của bản thân Những thông tin trích dẫn trong báo cáo này đã được nêu rõ theo đúng quy định trình bày trong phần tài liệu tham khảo
Bình Dương, ngày 15 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường, cũng là khoảng thời gian tác giả nghiên cứu và hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp, bản thân tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, quan tâm của quý thầy
cô, quý công ty và bạn bè
Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến, nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và những góp ý chân thành của cô mà bài báo cáo đã được hoàn thiện
Với lòng biết ơn sâu sắc tác giả chân thành gửi đến Qúy thầy cô khoa Kinh tế cùng các thầy cô bộ môn khác của trường Đại học Thủ Dầu Một đã giảng dạy tận tình trong thời gian qua để tác giả có được những kiến thức nền tảng cho việc phát triển nghề nghiệp sau này
Ngoài ra, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường đã cho tác giả có cơ hội thực tập, tiếp xúc với công việc thực tế tại Quý công ty Tác giả cũng chân thành cảm
ơn Giám đốc Đoàn Gia Tường; Phó Giám đốc Đặng Thị Thúy; Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hồng Trang và các anh chị Phòng Kế toán đã tận tình hướng dẫn và nhiệt tình giúp
đỡ tác giả trong thời gian thực tập tại công ty
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập không quá dài nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình viết báo cáo tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý thầy cô
Tác giả xin kính chúc Qúy thầy cô, các anh chị luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc
Bình Dương, ngày 15 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 4
6 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1 6
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường 6
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường 6
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 8
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 11
1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 11
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 11
1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 14
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 14
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 14
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận 16
1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại của công ty 17
Trang 61.4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính 17
1.4.2 Chính sách kế toán 18
1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 19
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG 21
2.1 Nội dung 21
2.2 Nguyên tắc kế toán 22
2.3 Tài khoản sử dụng 22
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 24
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường 25
2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 25
2.5.2 Minh họa trình tự ghi sổ kế toán 37
2.5.3 Trình bày thông tin tài khoản Phải thu của khách hàng trên báo cáo tài chính 46
2.6 Phân tích biến động của khoản mục Phải thu của khách hàng 47
2.7 Phân tích báo cáo tài chính 49
2.7.1 Phân tích Báo cáo tình hình tài chính 49
2.7.2 Phân tích tính hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 58
2.7.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 63
CHƯƠNG 3 67
NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP 67
3.1 Nhận xét 67
3.1.1 Về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 67
3.1.2 Về cơ cấu bộ máy quản lý 67
Trang 73.1.3 Về cơ cấu bộ máy kế toán 68
3.1.4 Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty 68
3.1.5 Về biến động của khoản mục Phải thu của khách hàng 69
3.1.6 Về tình hình tài chính của Công ty 70
3.2 Giải pháp 70
3.2.1 Về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 70
3.2.2 Về cơ cấu bộ máy quản lý 70
3.2.3 Về cơ cấu bộ máy kế toán 71
3.2.4 Về công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty 71
3.2.5 Về biến động của khoản mục Phải thu của khách hàng 72
3.2.6 Về tình hình tài chính của Công ty 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 84 TMDV&SX Thương mại Dịch vụ và Sản xuất
5 TT-BTC Thông tư – Bộ Tài chính
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Thông tin chung của Công ty 6
Bảng 1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 8
Bảng 1 3 Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán 15
Bảng 2 1 Danh sách khách hàng 21
Bảng 2 2 Bảng theo dõi số dư ngoại tệ tạm tính 36
Bảng 2 3 Trích thông tin tài khoản 131 trên bảng cân đối số phát sinh 46
Bảng 2 4 So sánh biến động khoản mục Nợ phải thu của khách hàng năm 2017, 2018 so với tổng tài sản 47
Bảng 2 5 So sánh biến động khoản mục Nợ phải thu của khách hàng năm 2018, 2019 so với tổng tài sản 47
Bảng 2 6 Chỉ số tài chính liên quan đến khoản mục phải thu của khách hàng 48
Bảng 2 7 Phân tích quan hệ cân đối 1 49
Bảng 2 8 Phân tích quan hệ cân đối 2 50
Bảng 2 9 Phân tích quan hệ cân đối 3 50
Bảng 2 10 Phân tích tình hình chung biến động tài sản, nguồn vốn năm 2018/2017 52 Bảng 2 11 Phân tích tình hình chung biến động tài sản nguồn vốn năm 54
Bảng 2 12 Phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018/2017 59
Bảng 2 13 Phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019/2018 61
Bảng 2 14 Báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018/2017 64
Bảng 2 15 Báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019/2018 64
Bảng 2 16 Báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư năm 2019/2018 65
Bảng 2 17 Báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính năm 2018/2017 65
Bảng 2 18 Báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính năm 2019/2018 66
Bảng 2 19 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ba năm 2017, 2018 và 2019 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Logo công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 7
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 9
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 11
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường 16
Hình 1 5 Quy trình ghi sổ Nhật Ký chung tại Công ty 20
Hình 2 1 Sơ đồ chữ T tài khoản 1311: “Phải thu của khách hàng VND” 22
Hình 2 2 Sơ đồ chữ T tài khoản 1312: “Phải thu của khách hàng USD” 23
Hình 2 3 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000610 26
Hình 2 4 Chứng từ giao dịch FX/19T số 05240232000001 27
Hình 2 5 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000664 28
Hình 2 6 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000749 29
Hình 2 7 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000766 31
Hình 2 8 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000786 33
Hình 2 9 Lệnh có số 10004319 34
Hình 2 10 Chứng từ giao dịch số 12019124000117 35
Hình 2 11 Chứng từ giao dịch số 12300223000016 36
Hình 2 12 Bảng tỷ giá tháng 12/2019 37
Hình 2 13 Sổ Nhật ký chung 38
Hình 2 14 Sổ cái tài khoản 1311 40
Hình 2 15 Sổ cái tài khoản 1312 41
Hình 2 16 Sổ chi tiết công nợ phải thu USD 1312 42
Hình 2 17 Sổ chi tiết công nợ phải thu VND 1311 43
Hình 2 18 Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng 1312 44
Hình 2 19 Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng 1311 45
Trang 11và phát triển của các ngành kinh tế đã góp phần giúp cho bộ mặt đất nước thay đổi, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao
Mặc dù vậy, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngành kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Do đó, bất kì doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển mạnh thì phải
có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường [2] Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp phải làm gì để đạt lợi nhuận lớn nhất trong giới hạn năng lực của mình? Để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinh doanh tối ưu nhất để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn đề, thực hiện hàng loạt các giải pháp tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Để thực hiện được yêu cầu này thì chọn nhà cung cấp và thu hồi công nợ đóng vai trò rất quan trọng trong việc tồn tại của doanh nghiệp
Hiểu rõ được tầm quan trọng đó, tác giả đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán phải thu của khách hàng cũng như đánh giá khoản mục này dựa trên việc phân tích tình hình tài chính của Công ty Dựa vào tình hình thực tế tại công ty cũng như các kiến thức đã học từ giảng đường tác giả quyết định chọn vấn đề: “ Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo tốt nghiệp này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được triển khai như sau:
Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Phân tích thực trạng công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Phân tích biến động của khoản mục phải thu của khách hàng và tình hình tài chính nói chung tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Rút ra những nhận xét và đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ và Sản xuất Cát Tường
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, tác giả xây dựng câu hỏi nghiên cứu:
[Q1] Thông tin chung về công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Trang 13trong niên độ kế toán năm 2019, từ ngày bắt đầu 01/01/2019 đến thời điểm báo cáo
Thông tin thực trạng kế toán phải thu của khách hàng từ tháng 04/2019 đến tháng 12/2019
Dữ liệu thứ cấp về báo cáo tài chính năm của công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ và Sản xuất Cát Tường được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này vận dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (dữ liệu thứ cấp) nhằm tìm hiểu thông tin chung về lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ và Sản xuất Cát Tường Ngoài ra, tác giả còn vận dụng quan sát và phỏng vấn nhân viên phòng kinh doanh để tổng hợp thành các bước minh họa cho quy trình sản xuất kinh doanh Từ đó, tác giả trả lời câu hỏi [Q1]
Ngoài ra, từ nguồn dữ liệu thứ cấp tác giả thu thập tài liệu liên quan đến chứng từ như hóa đơn GTGT, chứng từ giao dịch, sổ phụ, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho và các sổ sách kế toán như sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 1311, sổ cái tài khoản 1312, sổ chi tiết tài khoản 1311, sổ chi tiết tài khoản 1312, sổ chi tiết công nợ phải thu VND 1311,
sổ chi tiết công nợ phải thu USD 1312, Sổ tổng hợp công nợ phải thu trong nước 1311,
sổ tổng hợp công nợ phải thu nước ngoài 1312 theo đề tài và phỏng vấn các kế toán trong công ty đặc biệt là kế toán công nợ nhằm tìm phân tích thực trạng công tác kế toán phải thu của khách hàng tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
và trả lời câu hỏi [Q2]
Đối với câu hỏi [Q3], tác giả sử dụng phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phương pháp phân tích báo cáo tài chính, cụ thể: Phương pháp so sánh; Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang; Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc Tài liệu sử dụng chính cho phần phân tích này là báo cáo tài chính công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
và Sản xuất Cát Tường ở các thời kỳ 2017, 2018, 2019, tác giả chủ yếu phân tích thông tin tài chính trên Báo cáo tình hình tài chính (Phụ lục 12 và Phụ lục 16) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 15 và Phụ lục 19) Trong phần này, tác giả chọn phân tích theo 2 giai đoạn:
Trang 14 Giai đoạn 1 có kỳ gốc là năm 2017, kỳ phân tích là năm 2018
Giai đoạn 2 có kỳ gốc là năm 2018, kỳ phân tích là năm 2019
Ngoài ra trong quá trình phân tích, tác giả còn lưu ý đến các báo cáo tài chính khác như: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phụ lục 14 và Phụ lục 18), Thuyết minh báo cáo tài chính (Phụ lục 13) và các chính sách, nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường khi tiến hành lập báo cáo tài chính,…
Cuối cùng là phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh lý luận với thực tiễn về chế
độ kế toán từ đó rút ra những phát hiện chủ yếu, nhận xét và nêu ra những giải pháp giúp trả lời cho câu hỏi nghiên cứu [Q4]
4.2 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ nguồn thông tin của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường, cụ thể:
Tài liệu tổ chức, chính sách: Cơ cấu tổ chức công ty
Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính năm 2018, 2019 đã được công bố từ công
ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Tài liệu giao dịch: Chứng từ Hóa đơn GTGT, Chứng từ giao dịch, Sổ phụ, Hợp đồng, Biên bản bàn giao,… được lưu trữ tại Phòng Kế toán và chứng từ Phiếu xuất kho được kết xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trữ trên phần mềm Microsoft Excel tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Tài liệu lưu: Sổ cái tài khoản 1311, Sổ cái tài khoản 1312, Sổ chi tiết tài khoản
1311, Sổ chi tiết tài khoản 1312, Sổ chi tiết công nợ phải thu VND 1311, Sổ chi tiết công nợ phải thu USD 1312, Sổ tổng hợp công nợ phải thu trong nước
1311, Sổ tổng hợp công nợ phải thu nước ngoài 1312, Sổ Nhật ký chung năm
2019 được kết xuất từ cơ sở dữ liệu máy tính được lưu trữ trên phần mềm
Microsoft Excel tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn các phòng ban liên quan đến dữ liệu đề tài và đặc biệt là Phòng Kế toán
5 Ý nghĩa của đề tài
Trang 15Đề tài đóng góp về mặt lý luận, kết quả của đề tài có thể trở thành tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên quan tiếp theo về công tác kế toán phải thu của khách hàng trong cùng không gian nghiên cứu này Hơn nữa, về mặt thực tiễn trong quá trình nghiên cứu
đề tài và quan sát cũng như tham gia vào công tác kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty tác giả cũng đã nêu ra những nhận xét và đưa ra một số đóng góp giải pháp nhằm giúp hoàn thiện hơn công tác kế toán phải thu của khách hàng và tình hình tài chính nói chung tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các khóa sau khi nghiên cứu về đề tài Kế toán phải thu của khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, nghiên cứu gồm có 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ
và sản xuất Cát Tường
Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu của khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường
Thông tin chung: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
(“Công ty”) được tác giả tóm tắt sơ lược qua một số nội dung cơ bản sau (xem bảng 1.1):
Bảng 1 1 Thông tin chung của Công ty
1 Tên công ty Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất
Cát Tường
2 Tên viết tắt CTY TNHH TMDV & SX Cát Tường
4 Cơ quan thuế quản lý Chi cục Thuế TP Dĩ An
5 Thông tin liên hệ
- Địa chỉ trụ sở: Thửa đất số 1416, tờ bản đồ số 41, đường Thanh Niên, khu phố Tân Phú 2, phường Tân Bình, thanh Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: (0274) 6275 497
- Email: congtycattuong@yahoo.com
- Fax: 0650728431
- Ngày hoạt động: 03/01/2006
6 Người đại diện pháp luật Đoàn Gia Tường
7 Loại hình công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
8 Vốn điều lệ 7.000.000.000 ( Bảy tỷ đồng)
Logo với thiết kế đơn giản nhưng góp phần không nhỏ giúp nhận diện thương hiệu công ty một cách nhanh chóng (xem hình 1.1)
Trang 17Hình 1 1 Logo công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Nguồn: Phòng Kinh Doanh (2020)
Bên cạnh đó, căn cứ Quyết định thành lập số 4602001881 do Sở kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 03/01/2006 cho thấy trụ sở công ty tại 6/36A, khu phố Đông Chiêu, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Ngày 15/01/2011,
Sở Kế hoạch & đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp mã số thuế doanh nghiệp 3700683815 cho công ty Ngày 23/07/2018, Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp cho công ty thay đổi địa chỉ trụ sở chính thành Thửa đất số 1416, tờ bản đồ số 41, đường Thanh Niên, khu phố Tân Phú 2, Phường Tân Bình, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam Cho đến ngày 16/07/2019, Xưởng gia công - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ
và Sản xuất Cát Tường được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh lần đầu vào ngày 16/07/2019 với mã số địa điểm kinh doanh: 00001 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Địa chỉ số 189/8 đường Lê Hồng Phong, khu phố Tân Phước, phường Tân Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Xưởng gia công được hoạt động theo ủy quyền của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Hình thức sở hữu vốn:
Công ty này là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với số vốn điều lệ lên tới 7 tỷ đồng Ông Đoàn Gia Tường có giá trị phần góp vốn là 3.150.000.000 VND (ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) chiếm tỷ lệ 45% trên tổng vốn góp và bà Đặng Thị Thúy góp 3.850.000.000 VND (ba tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng) chiếm tỷ lệ 55% trên tổng vốn góp Với 55% số vốn góp bà Đặng Thị Thúy trở thành Giám đốc và
là người chịu trách nhiệm quản lý công ty kể từ ngày 03/01/2006
Từ ngày 01/01/2018, công ty chính thức thay đổi Giám đốc từ bà Đặng Thị Thúy (giữ chức vụ từ 03/01/2016 đến 31/12/2017) thành ông Đoàn Gia Tường Cũng trong năm 2018 công ty tiến hành xây dựng phân xưởng sản xuất mở rộng quy mô kinh doanh
Hoạt động chính
Trang 18Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất và bán logo, gioăng cao su chi tiết minh họa như Bảng 1.2
Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát
Tường Bảng 1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và
Sản xuất Cát Tường STT Mã ngành nghề Tên ngành nghề kinh doanh
Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép, bao bì, bán buôn các sản phẩm từ plastic, logo cao su
Cụ thể: bán buôn các sản phẩm từ plastic, logo cao su
2 4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
3 2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
Chi tiết: sản xuất bao bì từ plastic
4 4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
5 2212
Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
Chi tiết: sản xuất logo bằng cao su các loại (Chỉ được sản xuất, gia công sau khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục
về đất đai (SKC), xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo
vệ môi trường )
Nguồn: Phòng Kinh Doanh (2020)
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Công ty đầu tư một lượng lớn máy móc và trang thiết bị hiện đại giúp quy trình sản xuất ra logo cao su, gioăng cao su có chất lượng tốt, nhanh chóng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng cũng như nhu cầu của người tiêu dùng
Chu trình sản xuất kinh doanh của công ty là 12 tháng Công ty có đặc điểm hoạt động trong năm 2019 có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, điển hình là giữa năm 2019 công ty đã mở rộng quy mô và đưa Xưởng gia công - Công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ và Sản xuất Cát Tường vào hoạt động với quy trình sản xuất kinh doanh được xây dựng qua 4 bước như sau (Hình 1.2)
Trang 19Thiết kế theo mẫu yêu cầu và gửi khách hàng
Thu thập, phân tích thông tin và tiếp xúc với khách hàng
Triển khai sản xuất
Kiểm tra chất lượng và dán tem lên sản phẩm
Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng Khách hàng
Đồng ý
Mẫu thiết
kế sẵn
Nguồn: Phòng Kinh Doanh (2020)
Kiểm tra chất lượng NVL
Lập hồ sơ theo dõi khách hàng
Lập hồ sơ theo dõi khách hàng
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
Dịch vụ và Sản xuất Cát Tường
Trang 20Bước 1: Thu thập thông tin:
Khi nhận được các thông tin từ khách hàng qua điện thoại, email hoặc khách hàng đến trực tiếp công ty phòng kinh doanh tiến hành thu thập, phân tích những thông tin về sản phẩm mà khách hàng yêu cầu Ở bước này có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Yêu cầu của khách hàng muốn đặt hàng trên mẫu thiết kế có sẵn công ty tiến hành đánh giá năng lực sản xuât, giá cả, nguyên vật liệu, thời gian và nhân công
Trường hợp 2: Yêu cầu của khách hàng muốn đặt hàng không có mẫu sẵn Công
ty tiến hành thiết kế theo mẫu yêu cầu của khách hàng dựa trên thông tin đã thu thập Sau khi mẫu thiết kế hoàn thành gửi cho khách hàng Nếu khách hàng không đồng ý với mẫu đã thiết kế công ty tiến hành thu thập lại những thông tin cần điều chỉnh và thiết kế lại mẫu Nếu khách hàng đồng ý với mẫu đã thiết kế công ty tiến hành đánh giá năng lực sản xuất, giá cả, nguyên vật liệu, thời gian và nhân công
Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất:
Sau khi đánh giá năng lực sản xuất, giá cả, nguyên vật liệu, thời gian và nhân công, công ty và khách hàng tiến hành soát xét và đàm phán về hợp trước khi ký kết Khi cả hai bên đều đồng ý với những điều khoản của hợp đồng tiến hành ký hợp đồng
Sau khi hợp đồng được ký duyệt phòng Kinh doanh tiến hành lập đơn hàng sản xuất gửi cho bộ phận sản xuất để tiến hành chuẩn bị và sản xuất đơn hàng
Bước 3: Sản xuất và kiểm tra chất lượng:
Sau khi nhận được đơn hàng sản xuất của phòng Kinh doanh, Quản đốc tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và máy móc thiết bị Đồng thời tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu cũng như khả năng hoạt động và số máy móc sử dụng sản xuất cho đơn hàng trình Ban giám đốc ký duyệt Sau khi được phê duyệt phân xưởng sản xuất tiến hành sản xuất đơn hàng
Sản xuất hoàn thành lô hàng, phân xưởng sản xuất sẽ cử bộ phận kiểm tra chất lượng cùng Quản đốc tiến hành kiểm tra và test lô hàng Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ tiến hành dán tem lên sản phẩm Đây là bước cuối cùng của quy trình sản xuất
Bước 4: Giao hàng và theo dõi khách hàng:
Sau khi sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm được đóng gói và giao tới cho khách hàng Khách hàng tiến hành test và kiểm hàng Tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên để thu
Trang 211.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Dịch
Hội đồng Thành viên: Là những người có quyết định quan trọng với công việc điều
hành và quản lý công ty dựa trên những quy định và điều lệ được đặt ra khi thành lập công ty Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Hội đồng thành viên sẽ tiến hành
Hội đồng Thành viên
Kho
Giám đốc Điều hành
Bộ phận Sản xuất
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
SỰ
Phòng Kế toán
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng sản xuất
Hình 1.2:
Sơ
đồ tổ chức
bộ máy Côn
g ty TNH
H
Kinh doanh
Kế
hoạch
Trang 22họp khi người đứng đầu không thể tự mình đưa ra quyết định hoặc những quyết định đưa ra sẽ ảnh hưởng tới nhiều đối tượng và nguồn lực,…Khi đó, quyết định được đưa
ra sẽ dựa vào biểu quyết số đông của các thành viên trong cuộc họp (giơ tay, bỏ phiếu kín,…) Chủ tịch hội đồng thành viên là người kiêm chức vụ Giám đốc điều hành của công ty
Ban Giám đốc gồm Giám đốc Điều hành và Phó Giám đốc Điều hành có chức năng
và nhiệm vụ như sau:
Giám đốc Điều hành là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi
hoạt động của Công ty và trước pháp luật nhà nước Định hướng hoạt động cho công ty, trực tiếp điều hành các phòng ban và đưa ra quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm với các chức danh của công ty trong khả năng và quyền hạn Đồng thời, cũng là người đưa
ra quyết định với các vấn đề liên quan tới việc kinh doanh hàng ngày; ban hành các văn bản, quyết định quản lý nội bộ công ty,…
Phó Giám đốc Điều hành là người giúp việc cho Giám đốc Điều hành trong việc
quản lý và điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc Điều hành Đây cũng là người được Giám đốc Điều hành ủy quyền ký hoặc ra quyết định khi vắng mặt Ngoài ra, Phó Giám đốc Điều hành cũng trực tiếp quản lý bốn phòng ban, thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc trước Giám đốc điều hành
Phòng Kinh doanh: Là phòng ban đóng vai trò quan trọng trong công ty Đây cũng
là nơi được gọi là cầu nối trực tiếp giữa khách hàng đến những sản phẩm của công ty Phòng gồm hai tổ: Tổ Kế hoạch và Tổ Kinh doanh Mỗi tổ được phân chia và đảm nhiệm những nhiệm vụ riêng
Tổ kế hoạch chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh của công ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn Lập lệnh sản xuất và kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng được duyệt
Tổ kinh doanh đây là tổ có nhiệm vụ lên ý tưởng, xây dựng và thiết kế những chiến lược kinh doanh cho công ty Đồng thời thiết kế những chiến lược quảng bá nhằm thu hút khách hàng mới Đại diện cho công ty tiếp xúc, bàn bạc, giới thiệu cũng như giao dịch với khách hàng Đồng thời lập bảng theo dõi những khách hàng cũ và mới nhằm theo dõi nhu cầu cũng như chăm sóc khách hàng Ngoài ra, tổ kinh doanh cũng đề
Trang 23ra những phương án, đề xuất nếu có phát sinh ngoài ý muốn xảy ra với sản phẩm của khách hàng
Phòng Hành Chính - Nhân sự: Đây là phòng ban giúp việc cho ban giám đốc quản
lý các nhân viên, giám sát tình hình cũng như phong cách, tác phong của nhân viên Phòng được chia làm hai tổ : Tổ Hành chính và tổ Nhân sự
Tổ hành chính là tổ chịu trách nhiệm soạn thảo, trình và công bố các văn bản, quyết định mà Ban Giám đốc cũng như Hội đồng thành viên đề ra Đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nội quy, quy chế làm việc của công ty Đồng thời tham mưu cho Ban giám đốc mọi công việc của công ty cũng như lưu trữ các văn bản giấy tờ quan trọng
Tổ Nhân sự là cầu nối giữa nhân viên và Ban giám đốc Tổ là người nhận, đề xuất
và kiến nghị những vấn đề về lương, thưởng chế độ chính sách của người lao động sau
đó xem xét và trình lên cấp trên Đây cũng là nơi nhận những yêu cầu từ các phòng ban, đăng tin tuyển dụng cũng như phỏng vấn các ứng viên vào công ty để đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực cho công ty
Phòng Kế toán: Đây là phòng ban có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo công ty về
việc thực hiện và quản lý các công việc sau:
Kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có của công ty như Vốn chủ sở hữu, những hoạt động thu chi, công nợ, giá thành và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng quý, năm để đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh Đồng thời tính lương và các khoản bảo hiểm phụ cấp cho người lao động Ngoài ra, phòng còn đưa ra những ý kiến cho Lãnh đạo về việc quản lý và chấp hành chế độ kế toán của Nhà nước và nội bộ đơn vị
Bộ phận sản xuất: Bộ phận sản xuất của công ty bao gồm phân xưởng sản xuất và
kho Đây là bộ phận quan trọng quyết định lợi nhuận của một công ty và cũng lâu khâu cuối cùng trong quy trình bán hàng Chính vì vậy bộ phận sản xuất chiếm vị trí rất quan trọng trong công ty
Quản đốc là người trực tiếp điều hành, phân công và quản lý các hoạt động của phân xưởng và cũng là người chịu trách nhiệm trong công tác vận hàng và sửa chữa máy Các công nhân được phân chia nhiệm vụ rõ ràng
Thủ kho là người chịu trách nhiệm quản lý kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và hàng hóa; chịu trách nhiệm theo dõi và so sánh với số liệu của phòng kế
Trang 24toán để đảm bảo sự đồng nhất giữa các báo cáo và nhập – xuất – tồn Đây cũng là bộ phận đảm nhiệm luôn chức năng quản lý, kiểm soát và vận chuyển thành phẩm giao tới tay khách hàng
1.2.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và theo điều lệ tổ chức Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể thấy tuy đơn giản nhưng rất chặt chẽ; ngoài ra từ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban có thể thấy các phòng ban có mối quan hệ chỉ đạo và quan hệ chức năng với nhau
cụ thể:
Ở quan hệ chỉ đạo: Đây là mối quan hệ giữa Ban Giám đốc và các cán bộ nhân viên trong công ty Mọi chỉ thị của Ban Giám đốc đều được các cán bộ và nhân viên trong công ty chấp hành Mọi thành viên đều có thể trình bày, đề xuất, đưa ý kiến cá nhân tại cuộc họp bộ phận hoặc Hội đồng Thành viên nhưng trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi quyết định của Ban Giám đốc Điều này góp phần giúp các công việc tại mỗi phòng ban đều hoàn thành tốt và đúng tiến độ Các văn bản và quản lý của công ty đều
do Giám đốc điều hành ký và ban hành
Với quan hệ chức năng: Đây là mối quan hệ giữa các phòng ban với nhau Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều đặt dưới sự điều hành của Ban Giám đốc Nhờ vậy mà không chỉ các phòng ban mà cả công ty đều thực hiện tốt các nhiệm
vụ đề ra Ngoài ra, không chỉ một phòng ban mà các phòng ban đều có chức năng gắn liền nhau ví dụ phải có phòng kinh doanh thì mới có đơn hàng chuyển xuống Bộ phận sản xuất; Bộ phận Sản xuất sản xuất xong đơn hàng giao cho khách hàng thì kế toán ghi nhận doanh thu, công nợ khách hàng , Để phân chia chức năng và nhiệm vụ phù hợp khi phối hợp các phòng ban với nhau, công ty phân chia như sau: Phòng ban đảm nhận công việc mở đầu sẽ chịu trách nhiệm dẫn dắt toàn bộ công việc; phòng ban thực hiện các công việc tiếp theo sẽ đảm nhận trách nhiệm phối hợp
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô của công ty Đến thời điểm hiện tại, công ty có 6 kế toán và 1 thủ quỹ với cơ cấu thống kê theo từng tiêu chí như sau (Bảng 1.3):
Trang 25Bảng 1 3 Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán
Nguồn : Kết quả xử lý của tác giả (2020)
Theo Nghị định số 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán và Luật kế toán số 88/2015/QH13 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, tác giả đánh giá thực trạng cơ cấu nhân sự phòng kế toán theo các tiêu chí về tuổi tác, giới tính, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc thực tế
Theo đó, cơ cấu phân loại theo độ tuổi của nhân viên phòng kế toán có ở các nhóm: Dưới 27 tuổi hai người (chiếm 28,57%); 27-35 tuổi hai người (chiếm 28,57%) và trên
35 tuổi ba người (chiếm 42,86%) Tập trung ở nhóm có tuổi đời trên 35 tuổi có thể thấy đây là số liệu phù hợp vì đây là lứa tuổi ổn định Ngoài ra, với tỷ lệ giới tính chủ yếu là
Nữ (chiếm 85,71%) đây được coi là đặc thù của phòng kế toán Về trình độ chuyên môn các nhân viên tại phòng kế toán hầu hết đều có trình độ học vấn từ trung cấp tới đại học; trình độ Đại học chiếm ba trên tổng số bảy người (42,86%) Với kinh nghiệm làm việc
có thể thấy có hai người làm việc trên 10 năm điều này khẳng định rằng những đãi ngộ cũng như việc trọng dụng người giỏi có kinh nghiệm lâu năm ở công ty Hơn thế đây là
những người nắm vị trí chủ chốt tại phòng ban giúp đỡ, chỉ dạy những người sau
Trang 26Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch
vụ và Sản xuất Cát Tường
Nhân sự được phân chia trách nhiệm theo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Xem hình 1.4) :
Nguồn : Phòng Kế toán (2020)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận
Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tại công
ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty cũng như sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên Hàng quý, năm tiến hành lập Kế hoạch tài chính, Báo cáo tài chính nộp lên cho Ban Giám đốc Kế toán trưởng cũng là người tham mưu với Ban giám đốc về tình hình tài chính cũng như đưa ra những ý kiến về các khoản vay cũng như các khoản nợ
Kế toán tổng hợp: Là cầu nối để kết nối các phần hành kế toán lại với nhau Là
người chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát lại các định khoản, hạch toán thu chi, công nợ, khấu hao, báo cáo thuế và quyết toán thuế Lập các báo cáo tổng hợp trình lên kế toán trưởng và Ban giám đốc Hơn nữa kế toán tổng hợp cũng là người nhận thông tin từ cấp trên và truyền đạt lại cho các phần hành kế toán
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm giữ tiền mặt của công ty và các hoạt động thu –
chi của công ty Theo dõi sự biến động của tiền gửi tại Ngân hàng một cách thường xuyên Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ lập báo cáo quỹ hàng tháng của công ty
Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu phải trả của công ty, căn cứ vào
chứng từ kế toán lập báo cáo chi tiết các khoản công nợ Đồng thời gửi email cho khách
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Kế toán lương, thu - chi
Kế toán vật tư, TSCĐ, giá thành
Kế toán thuế
Kế toán công nợ
Trang 27hàng với những khoản nợ đến hạn chưa thanh toán hoặc gần đến hạn Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ
Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ liên quan tới thuế, kê khai thuế và
quyết toán thuế hàng năm cho công ty và hạch toán thuế trên sổ nhật ký và sổ cái
Kế toán vật tư, TSCĐ, giá thành:
Kế toán vật tư có nhiệm vụ lập phiếu nhập xuất kho, theo dõi nhập – xuất – tồn theo từng mặt hàng Định kỳ đối chiếu sổ theo dõi với thủ kho và kiểm kê kho
Khoản mục TSCĐ kế toán tiến hành lập các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như mua mới, thanh lý,… Đồng thời tiến hành trích khấu hao cũng như kiểm kê TSCĐ cuối mỗi kỳ Kế toán giá thành tiến hành tổng hợp các chi phí, định mức tiến hành tính giá thành sản phẩm
Kế toán lương; thu – chi: Kế toán lương có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chi tiết và
chính xác thời gian kết quả lao động của cán bộ công nhân viên toàn công ty, kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ lương Đồng thời, tính và trích các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành Kế toán thu chi sẽ ghi chép toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo số dư tài khoản chính xác
Bộ phận kế toán cũng chịu trách nhiệm lập và lưu trữ các chứng từ kế toán và các hồ
sơ liên quan của công ty trong thời gian 5 năm
Mối quan hệ giữa các bộ phận: Mỗi người ở mỗi phần hành kế toán có chức năng
và nhiệm vụ riêng song để phòng kế toán hoạt động một cách trọn vẹn thì các phần hành này cần liên hệ chặt chẽ với nhau Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán của phòng ban và ngược lại các phần hành phải tập hợp số liệu báo cáo và cung cấp các thông tin kế toán cho kế toán trưởng để kịp thời
Trang 28Đến ngày kết thúc niên độ công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam căn cứ theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính
Cơ sở đo lường: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp; Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (“VND”)
1.4.2 Chính sách kế toán
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính trong trường hợp Công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục gồm: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân
Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Tác giả trích dẫn đầy đủ nội dung của chính sách kế toán liên quan đến nghiên cứu
kế toán phải thu của khách hàng, cụ thể:
“a Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền: Theo giá thực tế
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán:
Theo tỷ giá thực tế Ngân hàng tại thời điểm phát sinh
b Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc thực tế nhập kho
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá trị thuần có
thể thực hiện được và giá gốc
c Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Theo nguyên giá thực
tế phát sinh
Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Theo đường thẳng
d Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay
Trang 29e Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước: Theo thực tế phát sinh
Chi phí khác: Theo thực tế phát sinh
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Theo nguyên tắc phù hợp với Doanh thu
f Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Theo thực tế phát sinh
g Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu: Theo thực tế vốn góp
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Theo thực tế phát sinh
h Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: Được xác định khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sản
phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch cung
cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy hoặc kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính: Theo thực tế phát sinh
i Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Theo thực tế phát sinh
k Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành: Chi phí thuế
TNDN hiện hành được tính dự vào thu nhập chịu thuế TNDN và thuế suất thuế TNDN Thuế suất thuế TNDN được áp dụng là 20%.” (Thuyết minh báo cáo tài chính, 2019)
1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Định kỳ, tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản Đồng thời, từ
Sổ chi tiết tài khoản tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản đối chiếu với sổ cái
Trang 30Từ số liệu Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản, Bảng cân đối tài khoản tiến hành
lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung (xem hình 1.5.):
Sổ chi tiết tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 1 5 Quy trình ghi sổ Nhật Ký chung tại Công ty
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ
SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG 2.1
Nội dungKhoản mục này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng từ việc cung cấp hàng hóa, thành phẩm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ cho khách hàng
Khoản mục này được ghi nhận như một tài sản trên báo cáo tình hình tài chính và được kế toán công nợ theo dõi trên sổ chi tiết công nợ phải thu và bảng tổng hợp chi tiết công nợ khách hàng Toàn bộ các khoản phải thu của khách hàng của công ty đều được theo dõi trên chỉ tiêu số 131 – phải thu của khách hàng mẫu số: B01a – DNN (thông tư
số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) Ở khoản mục này công ty không theo dõi nợ dài hạn theo căn cứ chu trình kinh doanh là 12 tháng
Ngoài phát sinh những nghiệp vụ bán hàng, thành phẩm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ,… trong nước công ty còn có những nghiệp vụ liên quan tới những khách hàng nước ngoài Ở khoản mục này ngoài tiền Việt Nam Đồng (VND), công ty có phát sinh thêm ngoại tệ cụ thể là đồng Đôla Mỹ (USD)
Bên cạnh đó, Công ty theo dõi chi tiết thông tin khách hàng bằng cách mã hóa tên khách hàng theo nguyên tắc riêng của công ty, cụ thể:
Bảng 2 1 Danh sách khách hàng
1 1311TV Công ty TNHH Giày Tuấn Việt
2 1311MM Công ty TNHH SX TM In Minh Mẫn
3 1311DH Công ty CP Công Nghiệp Đông Hưng
4 131132 Công ty Cổ phần 32
5 1311DS Công ty TNHH MTV Dusan (Việt Nam)
6 1311CTX CTY TNHH Chân Trời Xanh
7 1311TT Công ty Cổ Phần CN Giày Thuận Thành
8 1311TS CTY TNHH MTV TMDV Thần Sơn
9 1311QT CTY TNHH Quan Tian Việt Nam
10 1311STS CTY TNHH Samil Tong Sang Vina
11 1311CT CTY TNHH TM DV SX và XNK Cát Tường
12 1312CX CTY TNHH SX SP Nhựa Cao su Chunxiang (Gentle Breeze Limited)
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Trang 321311 Phải thu của khách hàng VND
5111,5112
Doanh thu chưa thu tiền
Tổng giá phải thanh toán
Tổng số tiền phải thu của khách hàng
Hình 2 1 Sơ đồ chữ T tài khoản 1311: “Phải thu của khách hàng VND”
2.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản 131 – “ Phải thu của khách hàng” có nguyên tắc kế toán như sau:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và TSCĐ
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng, không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, kể cả TSCĐ
2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là tài khoản 131: “ Phải thu của khách hàng” Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh chủ yếu được minh họa trong đề tài này (xem hình 2.1 và 2.2):
1121
711
Khách hàng thanh toán tiền
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Trang 335111,5112
Doanh thu chưa thu tiền
Tổng giá phải thanh toán
Thuế GTGT
(nếu có )
33311
Chênh lệch tỷ giá tăng khi
đánh giá lại khoản mục phải thu cuả khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
đánh giá lại khoản mục phải thu cuả khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
1312 Phải thu của khách hàng USD
642 Phí ngân hàng
Hình 2 2 Sơ đồ chữ T tài khoản 1312: “Phải thu của khách hàng USD”
Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán của Chế độ kế toán mà Công ty đã công
bố (Thông tư 133/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính) để vận dụng
và chi tiết hóa hệ thống tài khoản phù hợp Trong công tác kế toán phải thu của khách hàng công ty sử dụng tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng và chi tiết thành 2 tài khoản chi tiết, gồm:
Tài khoản 1311: “Phải thu khách hàng VND”
Tài khoản 1312: “Phải thu khách hàng USD”
Đồng thời, Công ty sử dụng các tài khoản liên quan:
Tài khoản tiền: TK 1121, 1122
Tài khoản doanh thu: TK 5111,5112
Tài khoản doanh thu khác: TK 711
Tài khoản thuế GTGT: TK 33311
1122
413
Khách hàng thanh toán tiền
413
Trang 34 Tài khoản chi phí: 642
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131: “Phải thu của khách hàng” trong đề tài như sau:
131 Phải thu của khách hàng
- Số tiền phải thu của khách hàng đã phát
sinh khi bán thành phẩm, hàng hóa,…
- Số tiền phải thu của khách hàng khi
nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Các khoản tiền tệ phải thu của khách hàng
có gốc ngoại tệ được đánh giá lại tại thời
điểm lập báo cáo tài chính do tỷ giá tăng so
với tỷ giá tại thời điểm ghi sổ kế toán
- Tiền thu từ khách hàng trả nợ
- Số tiền đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng khi nó có gốc ngoại tệ
và tỷ giá giảm so với khi ghi sổ kế toán
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán
Liên quan đến công tác kế toán phải thu của khách hàng, công ty sử dụng các chứng
từ kế toán phải thu của khách hàng áp dụng theo biểu mẫu ban hành cũng như tự thiết
kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty nhưng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Sau đây là các chứng từ trong giới hạn phạm vi đề tài được trình bày cụ thể các thông tin về mục đích và cách lập chứng từ, như sau:
Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng): Phòng Kinh Doanh lập thành ba liên một liên giao cho khách hàng, hai liên còn lại được lưu trữ tại đơn vị Được lập khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng hóa, nguyên vật liệu, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tại công ty Hợp đồng kinh tế: Có thể bằng văn bản hoặc bằng giao dịch trao đổi giữa hai công
ty về quá trình mua bán, giao hàng,… quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm của hai bên Được lập trên sự thỏa thuận của hai bên, tôn trọng nhau hợp tác cùng có lợi Chứng từ giao dịch của ngân hàng là chứng từ mà ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp thể hiện số tiền tăng lên hoặc giảm xuống trong tài khoản của doanh nghiệp
Trang 35Được giao dịch viên của ngân hàng lập sau khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền chuyển tới hoặc bị trừ một khoản tiền trong tài khoản
Lệnh Thanh toán (Lệnh Có) của ngân hàng là chứng từ ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp thể hiện số tiền giảm đi trong tài khoản của doanh nghiệp Được giao dịch viên lập sau khi doanh nghiệp chuyển đi, rút sec hoặc rút tiền mặt một khoản tiền từ tài khoản
Phiếu xuất kho: Giúp cho việc quản lý và kiểm soát hàng hóa, nguyên vật liệu,… được dễ dàng và hiệu quả hơn; giúp cho việc theo dõi số lượng nguyên vật liệu, hàng hóa, dụng cụ,… trong doanh nghiệp, tránh được việc bị mất hoặc thất thoát Được lập khi xuất hàng hóa, nguyên vật liệu,… từ kho
Về hệ thống sổ kế toán phạm vi nghiên cứu, các biểu mẫu Sổ cái tài khoản 1311, Sổ cái tài khoản 1312, Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ phải thu, Sổ tổng hợp công nợ khách hàng theo hướng dẫn của Bộ tài chính trên thông tư 133/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và sản xuất Cát Tường
2.5.1 Minh họa tình huống nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Tình huống 1: Phát sinh khoản phải thu khách hàng VND khi bán hàng hóa
Ngày 05/01/2019, Phòng Kinh Doanh ký Hợp đồng Kinh tế số 05/01/2019 CT – TV (phụ lục 01) với công ty TNHH Giày Tuấn Việt về việc mua bán lô gô cao su trang trí trên giày Sau khi ký Hợp đồng Phòng Kinh Doanh chuyển Hợp đồng sang cho kế toán công nợ để tiến hành ghi chép và theo dõi khách hàng
Ngày 29/04/2019 sau khi đơn hàng chuẩn bị giao, Phòng Kinh Doanh xuất hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) CT/16P số 0000610 (xem hình 2.3) với số tiền chưa thuế là 95,571,800 đồng (thuế GTGT 10%) kèm theo hàng gửi cho khách hàng Đồng thời, thủ kho tiến hành in phiếu xuất kho số PX156022 (Phụ lục 02) Khách hàng chưa thanh toán tiền
Trang 36
Nguồn: Phòng Kế toán (2019)
Hình 2 3 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000610
Tình huống 2: Thu nợ khách hàng ở Tình huống 1
Ngày 24/05/2019 công ty TNHH Giày Tuấn Việt chuyển khoản thanh toán hóa đơn
0000610 (xem hình 2.3) mua ngày 29/04/2019 cho công ty Phí chuyển khoản doanh nghiệp chịu 23,810 VND Sau khi đã trừ đi khoản phí công ty thu về 105,100,070 VND Công ty đã nhận được chứng từ giao dịch của ngân hàng FX/19T số 05240232000001 (hình 2.4) về khoản tiền này và đối chiếu khớp với sổ phụ ngân hàng (phụ lục 03) Kế toán căn cứ vào Chứng từ giao dịch và Sổ phụ ngân hàng để hạch toán
Trang 37Hình 2 4 Chứng từ giao dịch FX/19T số 05240232000001
Nguồn: Phòng kế toán (2019)
Tình huống 3: Phát sinh khoản phải thu khách hàng VND khi bán thành phẩm
Công ty TNHH Một thành viên Thương Mại Dịch Vụ Thần Sơn đặt lô thành phẩm lô
gô Sketcher với số lượng 135,800 cái với đơn giá 1,050 đồng/ cái Phòng Kinh Doanh chuyển đơn thành phẩm cho bộ phận sản xuất Ngày 25/07/2019 Lô thành phẩm hoàn thành, Phòng kinh doanh lập hóa đơn GTGT CT/16P số 0000664 (hình 2.5) với tổng giá trị là 156,849,000 VND, chuyển liên 2 kèm thành phẩm giao cho khách hàng, liên 3 giao cho kế toán công nợ để theo dõi công nợ khách hàng Đồng thời, Thủ kho in phiếu xuất kho số PX155065 (phụ lục 04) Khách hàng chưa thanh toán tiền
Trang 39và Dịch vụ Cát Tường lập Biên bản bàn giao máy móc thiết bị (phụ lục 06) và giao máy móc thiết bị cũng như hóa đơn liên 2 cho công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sản xuất
và Xuất nhập khẩu Cát Tường Hai bên có trách nhiệm thực hiện các điều khoản của hợp đồng kể từ ngày bàn giao máy móc thiết bị
Hình 2 6 Hóa đơn GTGT CT/16P số 0000749
Nguồn: Phòng Kế toán (2019)
Trang 40Tình huống 5: Ghi nhận phát sinh khoản phải thu khách hàng USD trong nghiệp vụ bán thành phẩm
Đầu tháng 10/2019, Phòng kinh doanh có nhận được đơn đặt hàng của ông Gentle Breeze Limited đại diện của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất sản phẩm nhựa cao
su Chunxiang đặt lô hàng Cao su màu với số lượng 6,704.56kg với đơn giá 6.7USD/kg Theo những thỏa thuận trước đây của hai công ty, sau khi nhận đơn hàng phòng kinh doanh tiến hành chuyển đơn hàng cho bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất Ngày 31/10/2019 sau khi đơn hàng hoàn thành thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho số PX155126 (phụ lục 07), phòng kinh doanh tiến hành lập hóa đơn GTGT CT/16P số
0000766 (hình 2.7); 3 liên giao cho khách hàng một liên kèm thành phẩm Hàng được giao tới khách hàng bằng xe tải, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng Ngày
30/11/2019, Phòng kinh doanh tiến hành lập tờ khai hải quan, Packing list và Invoice (phụ lục 08)