Ảnh hưởng điều kiện mẫu vật -Chẩn đoán từ bên ngoài in vivo .Mục đích của những nhà nghiên cứu là đưa kỹ thuật in vivo vào ứng dụng lâm sàng .Thiết bị dò phải vô trùng và được thiết kế
Trang 1Nhóm thực hiện:
Lê Quốc Cương Huỳnh Tấn Đạt Lê Đình Lập
Từ Duy Linh
Trang 3Giới thiệu
-Khi ánh sáng tác dụng với mô có thể
cung cấp thông tin về bệnh lý và sinh lý.
-Ánh sáng tác dụng với mô có thể sinh ra 4 loại quang phổ sau:
.Quang phổ hấp
Trang 4Nguyên lý quang phổ Raman
• -Tán xạ Rayleigh
• -Tán xạ Raman Stokes
• -Tán xạ Raman Anti-Stokes
Trang 5Nguyên lý quang phổ Raman
• -Xét phân tử Glucose
Trang 6Nguyên lý quang phổ Raman
-Các phương pháp Raman:
Quang phổ Raman tán xạ hồng ngoại
Trang 7Thiết bị phổ
• -Nguồn sáng
.Laser ion Argon
.Diode laser ND: Laser YAG
.Titanium: Laser Sapphire
Trang 9Thiết bị phổ
-Dụng cụ dò và máy quang phổ
Trang 10Thiết bị phổ
-Thiết bị phân tích và
thu nhận tín hiệu
Đầu dò sợi quang
Trang 11Ảnh hưởng điều kiện mẫu vật
-Lựa chọn kiểu mô
group SH Below
Disulfide bridge SS
Trang 12Ảnh hưởng điều kiện mẫu
vật
-Chẩn đoán từ bên ngoài (in vivo)
.Mục đích của những nhà nghiên cứu là
đưa kỹ thuật in vivo vào ứng dụng lâm
sàng
.Thiết bị dò phải vô trùng và được thiết kế sao cho không bị ảnh hưởng bởi những trạng thái Lý-Hóa
.Sử dụng kỹ thuật laser phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn an toàn nhất định của ANSI
.Cần lường trước những nguyên nhân gây thay đổi khi dùng phương pháp phổ
Raman in vivo cho bệnh nhân Bao gồm:
ảnh hưởng bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, ảnh hưởng bởi áp lực và hiện
Trang 14Quy trình xử lý
-Quang phổ tán xạ Raman mạnh như:
băng phiến Naphthalene, Rhodamine
Trang 15Loại bỏ tính huỳnh quang
-Để trích được tín hiệu Raman từ phổ tự
nhiên, ta phải xử lý quang phổ để loại bỏ
tính huỳnh quang
-Phương pháp hardware như: thay đổi bước sóng, time-gating
có thể tối thiểu hóa sự nhiễu do tính huỳnh quang gây
ra trong phổ Raman, nhưng đòi hỏi sự cải biến hệ thống.
-Phương pháp toán học (software) là quy tắc tiêu chuẩn cho việc
khử tính huỳnh quang vì không cần cải biến hệ thống Gồm:
phép lấy vi phân cấp 1 và cấp 2; phương pháp lọc miền tần
số; phép biến đổi sóng cầu thứ cấp; phương pháp điều
chỉnh đa thức bằng tay
Trang 16Loại bỏ tính huỳnh quang
-Phương pháp điều chỉnh đường cong đa thức duy trì những thuận lợi của việc điều chỉnh bằng tay mà không cần sự can thiệp của người sử dụng.Hình 30.8 cho thấy quang phổ
Raman của rhodamine 6G,
tốt như phổ Raman được xử lí
bằng phép lấy vi phân, FFT
những kĩ thuật loại trừ huỳnh
quang tự động khi trực tiếp
so sánh những phương pháp với nhau Đặc biệt khi
so sánh với những phương pháp khác trong hình, cho thấy hiệu quả của phương pháp đa thức tự động khi lấy ra đường huỳnh quang mấp mô trong
Trang 17Quá trình phân tích
-Chẩn đoán tự động
-Dải Raman của những mô khác nhau có cường độ và hình dạng khác nhau
-Phân tích kinh nghiệm: dựa trên sự quan sát
cường độ và tỉ lệ cường độ hoặc số lượng và
vị trí của đỉnh
-Hai hạn chế của phương pháp này là: có nhiều số sóng xung quanh vùng đỉnh và vùng lỏm trong mô quan sát -> kết quả sai lệch Chuẩn đoán theo kinh nghiệm không vượt quá mô quan sát
-Sự thành công của phân tích phổ trong chuẩn đoán bệnh: phân tích thành phần chính(PCA), phân tích đám theo thứ tự(HCA), phân tích đường đặc trưng(LDA)
-Tách thành
phần-Chẩn đoán bệnh bằng đo lường phổ Raman từ
Trang 18Ứng dụng quang phổ Raman
vào chẩn đoán lâm sàng
-Chẩn đoán từ bên ngoài là cần thiết để thấy được khả năng của phổ Raman trong chẩn đoán lâm sàng
-Đặc trưng phổ Raman của các phần tử sinh học như: axit nucleic, protein, lipit dùng để chẩn đoán tính chất bệnh lý
-Tiềm năng của quang phổ khả kiến trong chẩn đoán ở một số cơ quan: ngực, thực quản, cổ tử cung
Trang 19Ứng dụng quang phổ Raman
vào chẩn đoán lâm sàng
-Ung thư vú
-Là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, gây tử
vong cao khoảng 18%
-Nguyên nhân: do mô ác tính ở vùng ngực
-Alfano dùng FT-Raman cắt lớp mô ở vùng ngực để quan sát và thấy những mô khác nhau( mô bình thường, mô lành tính, ác tính ) -> những dãy sóng khác nhau
-Redd chẩn đoán
bằng cách quan sát
đỉnh của các chất:
carotenoids, myolobin,
lipit được lấy từ mô
cần chẩn đoán
-McCreery sử dụng
phổ NIR Raman so
Trang 20Ứng dụng quang phổ
Raman
vào chẩn đoán lâm sàng
*Ung thư cổ tử cung
-Cấu tạo bởi 2 lớp biểu mô: lớp biểu mô hình vảy và biểu mô hình cầu.
-Nguyên nhân: do lớp tiếp xúc giữa 2 lớp biểu mô hay còn gọi là mối nối squamo-columnar.
-Phương pháp chẩn đoán:
.Xét nghiệm bằng Papanicolaou (Pap)
.Dùng phổ FT-Raman để phát hiện ung thư
.Dùng phổ Raman dựa vào phương pháp in vivo & in
vitro để phát hiện tiền ung thư.
.Dùng phổ NIR-Raman để chẩn đoán mô cổ tử
cung dựa vào phương pháp in vivo
Trang 21Ứng dụng quang phổ
Raman
vào chẩn đoán lâm sàng
Trang 22Ứng dụng quang phổ
-Nguyên nhân: do tia cực tím và các tác nhân hóa lý khác.
-Có 2 loại ung thư da thường gặp:
.Ung thư lành tính (nonmelanoma): gồm basal cell carcinoma (BCC) chiếm 75% và squamos cell carcinoma (SCC) chiếm 20% Ung thư ác tính (malignant melanoma) chiếm 4%: tỉ lệ tử vong là 77%
Trang 23Ứng dụng quang phổ Raman
vào chẩn đoán lâm sàng
*Các phương pháp chẩn đoán
-Xét nghiêm vùng da bị tổn thương từ sinh thiết
-Dùng phổ quang học dưa trên sự phát xạ huỳnh quang
-Dùng phổ FT-Raman để xác định đặc điểm của da
-Dùng phổ Raman hội tụ điểm dựa vào phương
pháp in vivo.
-Dùng phổ Raman dựa vào phương pháp in vitro để
phân biệt BCC
Trang 24Thank you for listening