1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN môn học KINH tế CHÍNH TRỊ mác LÊNIN tên đề tài KINH tế BÌNH DƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH hội NHẬP và PHÁT TRIỂN

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế Bình Dương Trong Quá Trình Hội Nhập Và Phát Triển
Tác giả Trịnh Hoàng Thị Vân Anh
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị An
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
Chuyên ngành Kinh tế Chính Trị Mác Lênin
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 206,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí thuộc miền ĐôngNam Bộ, Bình Dương nằm trong “vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” và tiếpgiáp với thành phố Hồ Chí Minh về mạn Nam và Tây Nam, tỉnh Bình Phước vềphía Bắc, tỉnh Tâ

Trang 1

KINH TẾ BÌNH DƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP VÀ

PHÁT TRIỂN

GVHD: THS LÊ THỊ AN SVTH : TRỊNH HOÀNG THỊ VÂN ANH MSSV : D20N01A4790

Trang 3

KINH TẾ BÌNH DƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI BÌNH DƯƠNG 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bình dương 3

1.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Bình Dương 3

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 5

1.1.1.2.1.Tài nguyên khoáng sản: 5

1.1.1.2.2 Tài nguyên nước: 6

1.1.1.2.3 Tài nguyên đất: 8

1.1.1.2.4 Tài nguyên rừng: 8

1.1.2 Khái quát về lịch sử xã hội Bình Dương 9

1.2 Lịch sử về kinh tế xã hội của bình dương 11

1.2.1 Lược sử sự phát triển của kinh tế Bình Dương 11

1.2.2 Khái lược về văn hóa - xã hội Bình Dương 12

1.2.2.1 Khái lược về văn hóa Bình Dương 12

1.2.2.2 Khái lược về xã hội Bình Dương 14

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ BÌNH DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 15

2.1 Thực trạng kinh tế bình dương hiện nay 15

2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của nền Kinh tế Bình Dương hiện nay 15

2.1.1.1 Thuận lợi 15

2.1.1.2 Khó khăn 16

2.1.2 Thành tựu của kinh tế Bình Dương đối với sự phát triển kinh tế xã hội 17

2.1.2.1 Về Kinh tế 17

2.1.2.1 Về văn hóa – xã hội 19

2.2 Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế bình dương trong giai đoạn hiện nay 21

2.2.1 Phương hướng phát triển kinh tế Bình Dương hiện nay 21

2.2.2 Giải pháp phát triển kinh tế Bình Dương hiện nay 21

KẾT LUẬN 23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hóa kinh tế là xu thế tất yếu biểu hiện sự phát triển nhảy vọt củalực lượng sản xuất do phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộngtrên phạm vi toàn cầu dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ vàtích tụ tập trung tư bản dẫn tới hình thành nền kinh tế thống nhất Sự hợp nhất

về kinh tế giữa các quốc gia tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến nền kinh tế chínhtrị giữa các nước nói riêng và thế giới nói chung Đó là sự phát triển vượt bậccủa nền kinh tế thế giới và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế cónhiều sự thay đổi Sự ra đời của các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, EU,AFTA,… và nhiều tam giác phát triển khác cũng là do toàn cầu hóa đem lại.Trải qua thăng trầm của lịch sử, vùng đất Bình Dương đã có nhiều giaiđoạn phân tách và hợp nhất của đơn vị hành chính Với vị trí thuộc miền ĐôngNam Bộ, Bình Dương nằm trong “vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” và tiếpgiáp với thành phố Hồ Chí Minh về mạn Nam và Tây Nam, tỉnh Bình Phước vềphía Bắc, tỉnh Tây Ninh về phía Tây, tỉnh Đồng Nai về phía Tây và nối sườnphía Nam của dãy Trường Sơn và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Vị tríchiến lược đặc biệt quan trọng này đã giúp Bình Dương trở thành một vùng đệmkhông thể thay thế nằm trên hành lang nối Sài Gòn với các tỉnh miền Đông,miền Trung và miền Tây Nam Bộ

Với vị trí tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, tàichính, công nghiệp và khoa học – công nghệ của Nam Bộ, Bình Dương từ rấtsớm đã có sự nhậy cảm với những diễn biến về kinh tế - chính trị ở Nam Bộ vàmau chóng hòa vào xu thế hội nhập kinh tế của vùng Vị trí chiến lược này còngiúp Bình Dương dễ dàng thu hút nguồn vốn, tiếp cận tiến bộ khoa học – côngnghệ và thông tin kinh tế, thị trường Ngoài ra, Bình Dương còn có thể thuận lợitrong khai thác hầu hết các cơ sở hạ tầng sẳn có của thành phố Hồ Chí Minh vàcác loại hình dịch vụ hiện đại để phát triển công nghiệp Tận dingj ưu thế về mặt

Trang 6

địa lý giúp Bình Dương dễ dàng bắt kịp với sự vận động từ công cuộc hội nhập kinh tế phía Nam nói riêng và cả nước nói chung

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI BÌNH DƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bình dương.

1.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam và Tây Nam giáp thành phố HồChí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh

Bình Dương có 09 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: thành phố ThủDầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên và cáchuyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chínhcấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn) Thành phố Thủ Dầu Một – trung tâmhành chính – kinh tế – văn hóa của tỉnh Bình Dương

Thị xã Tân Uyên nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương; hướng Bắc giáphuyện Phú Giáo; hướng Tây và Tây Nam giáp thành phố Thủ Dầu Một; và thị

xã Bến Cát; hướng Nam giáp thị xã Dĩ An, Thuận An; hướng Đông và ĐôngNam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc Thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai; cókhoảng cách gần trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30km – 40km, ga SóngThần 15km, gần Tân Cảng,cảng Cát Lái v.v… Bản đồ hành chính tỉnh BìnhDương

Địa hình:

Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến

là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá 3 – 150 Đặc biệt

có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ

Trang 8

An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi

La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m

Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:

Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông SàiGòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng,cao trung bình 6 – 10m

Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi,địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m.Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu làcác đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổbiến từ 30 – 60m

Với địa hình cao trung bình từ 6 – 60m, nên trừ một vài vùng thung lũngdọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngậpúng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giaothông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Khí hậu:

Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 muà rõ rệt: mùamưa, từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 nămsau

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.000mm với số ngày có mưa

là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất

có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm vànhiều năm trong tháng này không có mưa

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng caonhất 290C (tháng 4), tháng thấp nhất 240C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt độnghàng năm khoảng 9.500 – 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có nămlên tới 2.700 giờ

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và

áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông –

Trang 9

Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam Tốc độ gióbình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường làTây, Tây – Nam.

Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theomùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó

độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùamưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ caoquanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu BìnhDương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…

1.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên.

1.1.1.2.1.Tài nguyên khoáng sản:

Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất làkhoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù.Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống

và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng Kết quả thăm

dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9 loại khoáng sảngồm: kaolin; sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và

đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit và than bùn

Than bùn:

Có 23 vùng mỏ với tổng tài nguyên trên 1 tỷ m3, sét có nguồn gốc từ trầmtích và phong hoá với trữ lượng phong phú và phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng các sông Sài Gòn,Đồng Nai, Thị Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp,tro cao), có thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là dùng làmchất đốt Có 7 vùng mỏ, riêng vùng mỏ Tân Ba có trữ lượng 0,705 triệu m3

Kaolin:

Trang 10

Có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 – 320 triệu tấn, trong đó 15 vùngđang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngành gốm sứ và làm chất phụgia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài tỉnh Những mỏ có trữlượng lớn và được nhiều nơi biết đến là Đất Cuốc, Chánh Lưu, Bình Hòa.

Sét:

Sét vật liệu xây dựng : mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15 triệu m3, cóchất lượng rất tốt hiện đang khai thác hàng năm Sét chịu lửa làm gốm: tập trungtại xã Tân Phước Khánh và Tân Vĩnh Hiệp là loại nguyên liệu có giá trị kinh tếcao,làm gốm sứ và sử dụng trong luyện kim.Hàng năm sản xuất 17-18 triệu sảnphẩm Hiện có một số doanh nghiệp khai thác ở quy mô công nghiệp tại các mỏ

Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình … bên cạnh đó vẫn cònphổ biến khai thác nhỏ, khai thác tận thu trong dân

Đá xây dựng:

Đá xây dựng phun trào đã được thăm dò và khai thác ở Dĩ An với trữlượng khoảng 30 triệu m3 Đá xây dựng granit được phát hiện ở Phú Giáo gầnđây với tổng tiềm năng khoảng 200 triệu m3 và còn có thể phát hiện thêm ở một

số nơi khác Đá xây dựng cát kết trong hệ tầng Dray Linh đã được thăm dò vàkhai thác ở Tân Uyên

Cát xây dựng:

Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềmnăng khoáng sản gần 25 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng vàlàm thủy tinh 80% dùng cho san nền Cát xây dựng đang được khai thác ở khuvực cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh và ven sông Đồng Nai

1.1.1.2.2 Tài nguyên nước:

Nước mặt:

Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương:

Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phiá tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ

650 – 900m Sông dài 350km, diện tích lưu vực 7.650km2, chảy qua tỉnh Bình

Trang 11

Phước, phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông ĐồngNai.

Do lòng sông hẹp, lưu lượng dòng chảy không đều, mùa khô thì kiệtnước, mùa mưa nước chảy xiết, nên ít có giá trị về giao thông vận tải, nhưng cógiá trị về thủy lợi trên một số nhánh phụ lưu như suối Giai … và là nguồn bổsung nước ngầm cho vùng phía Bắc của tỉnh

Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m,chảy qua địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ ChíMinh Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100km2,tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm 16,7 tỷ m3/năm Tổng lượng cát,bùn mang theo là 3,36 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cátcho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía NamĐoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưulượng trung bình 485m3/s, độ dốc 4,6%

Sông Đồng Nai có giá trị lớn về giao thông vận tải, khoáng sản, cung cấpnước cho khu công nghiệp, đô thị, du lịch, sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đốivới Tân Uyên, một vùng trồng cây công nghiệp và ăn trái quan trọng của tỉnh

Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phía TâyBắc huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 – 250m Sông Sài Gòn dài256km, diện tích lưu vực 5.560km2, đoạn chảy qua địa bàn tỉnh từ Dầu Tiếngđến Lái Thiêu dài 143km Ở thượng lưu sông hẹp, nhưng đến Dầu Tiếng, sông

mở rộng 100m và đến thị xã Thủ Dầu Một là 200m Lưu lượng bình quân85m/s, độ dốc của sông nhỏ chỉ 0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về vậntải, nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái

Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn),rạch Bà Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ… Mật độ kênh rạch trongtỉnh từ 0,4 – 0,8 km/km2, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tậptrung ở các sông suối lớn, còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thườngkhô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Trang 12

Tóm lại, tiềm năng nguồn nước mặt trong tỉnh khá dồi dào, hàng năm cácsông suối trong tỉnh truyền tải đến cho khu vực một khối lượng nước rất lớn,nhưng do chịu ảnh hưởng của chế độ mưa và chế độ gió mùa nên dòng chảy mặtcũng phân theo hai mùa: mùa lũ và mùa kiệt, đây là một vấn đề bất lợi cho việc

sử dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt và phát triển sản xuất nông nghiệp củatỉnh nhà

Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũngphèn) Các giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s Bề dày tầng chứa nước 10-12m

Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặcrải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ

1.1.1.2.4 Tài nguyên rừng:

Diện tích rừng hiện còn 18.527 ha, khu vực có diện tích lớn nhất là rừngphòng hộ núi Cậu với 3.905 ha Rừng tự nhiên hiện còn chủ yếu là rừng non táisinh, phân bố rải rác ở phía Bắc tỉnh, chưa đáp ứng được vai trò bảo vệ môitrường, phòng hộ và cung cấp lâm sản

Trang 13

Trong những năm qua do tích cực trồng rừng tập trung và trồng cây phântán trong nhân dân, phủ xanh đất trống đồi trọc bằng cây lâm nghiệp và câycông nghiệp dài ngày, độ che phủ của tỉnh đến cuối năm 1999 đạt tỷ lệ 44,5%diện tích.

1.1.2 Khái quát về lịch sử xã hội Bình Dương

Bình Dương là một phần của tỉnh Thủ Dầu Một xưa kia Tỉnh Thủ DầuMột được thành lập tháng 12 năm 1899 từ Sở Tham biện Thủ Dầu Một, tách từtỉnh Biên Hòa Tháng mười năm 1956 chính quyền Việt Nam Cộng hòa giải thểtỉnh Thủ Dầu Một để thành lập các tỉnh Bình Dương, và một phần tỉnh BìnhLong Như vậy Bình Dương là một trong 22 tỉnh của Nam Phần được chínhquyền Việt Nam Cộng Hòa thiết lập theo Sắc lệnh 143-NV ngày 22 tháng 10năm 1956 Tỉnh lị là Phú Cường, Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương bao gồm 5quận, 10 tổng, 60 xã (ngày 30 tháng 8 năm 1957) trong đó các quận là quậnChâu Thành, Lái Thiêu, Bến Cát, Trị Tâm, Phú Giáo

Năm 1957, lập mới quận Củ Chi từ các tổng Long Tuy Thượng, Long TuyTrung và Long Tuy Hạ của quận Hóc Môn, tỉnh Gia Định cắt sang

Năm 1959, cắt một phần đất, cùng với phần đất của 2 tỉnh Biên Hòa vàtỉnh Phước Long lập ra tỉnh Phước Thành Tỉnh này tồn tại đến năm 1965 thìgiải thể Ngày 18 tháng 12 năm 1963, quận Củ Chi tách thành hai quận Củ Chi

và Phú Hòa Đồng thời, quận Củ Chi được chuyển về tỉnh Hậu Nghĩa mới thànhlập Quận lị Phú Hòa đặt tại Bến Cỏ, xã Phú Hòa Đông, đến ngày 18 tháng 5năm 1968 dời về xã Tân Hòa Sau năm 1975, quận Phú Hòa lại nhập với quận

Củ Chi, tỉnh Hậu Nghĩa thành huyện Củ Chi thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1976, chính quyền mới hợp nhất tỉnh Bình Dương và tỉnh BìnhPhước (gồm hai tỉnh Bình Long và tỉnh Phước Long cũ) thành tỉnh Sông Bé,nhưng đến ngày 1 tháng 1 năm 1997 lại tách ra thành hai tỉnh như cũ

Khi tách ra, tỉnh Bình Dương có diện tích 2.718,5 km², dân số 646.317người (tính cả năm xã và thị trấn của huyện Đồng Phú của tỉnh Bình Phước

Trang 14

chuyển sang), gồm thị xã Thủ Dầu Một và 3 huyện Bến Cát, Tân Uyên, ThuậnAn.

Ngày 28 tháng 5 năm 1997, Chính phủ ra Nghị định 54-CP thành lập một

số phường, thị trấn thuộc thị xã Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên

Đến ngày 23 tháng 7 năm 1999, huyện Thuận An được chia tách thành 2huyện Thuận An và Dĩ An, huyện Bến Cát được chia tách thành 2 huyện BếnCát và Dầu Tiếng, huyện Tân Uyên được chia tách thành 2 huyện Tân Uyên vàPhú Giáo Như vậy, từ tháng 8 năm 1999 , Bình Dương có tất cả bảy đơn vịhành chính lOMoARcPSD|9234052 cấp huyện Cùng năm này, thành lập xã AnBình thuộc huyện Dĩ An và xã Định An thuộc huyện Dầu Tiếng

Ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chính phủ ra Nghị định 156/2003/NĐ-CP vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Thủ DầuMột và các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo, Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Ngày 17 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ra Nghị định 190/2004/NĐ-CP vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Tân Uyên,Dầu Tiếng, Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

Ngày 9 tháng 6 năm 2008, Chính phủ ra Nghị định 73/2008/NĐ-CP điềuchỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường thuộc thị xã Thủ DầuMột, tỉnh Bình Dương

Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Chính phủ ra Nghị quyết số 36/NQ-CP vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên để mở rộngthị xã Thủ Dầu Một; thành lập phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một; thành lập thịtrấn Thái Hòa thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Ngày 13 tháng 1 năm 2011, Chính phủ ra Nghị quyết 04/NQ-CP thành lập

2 thị xã mới là Dĩ An và Thuận An, trên cơ sở 2 huyện Dĩ An và Thuận An cũ

Ngày 2 tháng 5 năm 2012, Chính phủ ra Nghị quyết thành lập thành phốThủ Dầu Một trên cơ sở thị xã Thủ Dầu Một cũ

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ra Nghị quyết 136/NQ-CP chiahuyện Bến Cát thành thị xã Bến Cát và huyện Bàu Bàng, chia huyện Tân Uyên

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w