1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) tiểu luận môn CHẾ BIẾN THỰC DƯỠNG đề CƯƠNG xây DỰNG THỰC đơn CHO NGƯỜI bị TIỂU ĐƯỜNG LOẠI 2

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng thực đơn cho người bị tiểu đường loại 2
Tác giả Trần Minh Hiếu, Ninh Trọng Ngôn, Phạm Đình Tú, Nguyễn Thị Khánh Ly, Nguyễn Thị Hoài Thanh
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Trang
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chế Biến Thực Dưỡng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 462,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Lời mở đầu (4)
  • II. Đặc điểm của bệnh tiểu đường (4)
    • 1. Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới (4)
      • 1.1 Trên thế giới (4)
      • 1.2 Ở Việt Nam (6)
    • 1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với người mắc bệnh tiểu đường (0)
    • 2. Khái niệm (0)
    • 3. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2 (0)
    • 4. Tác hại của bệnh tiểu đường đối với cơ thể [9] (0)
    • 6. Biến chứng tiểu đường [7] (8)
      • 6.1. Biến chứng cấp tính (8)
      • 6.2. Biến chứng mãn tính (8)
    • 7. Giải pháp phòng ngừa kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2 (9)
    • 8. Cơ chế bệnh tiểu đường typ 2 [12] (9)
  • III. Chế độ ăn hợp lý (10)
  • IV. Xây dựng thực đơn (11)
  • V. Kết luận (32)
  • VI. Tài liệu tham khảo (34)

Nội dung

phức tạp bao gồm kháng insulin ở loại 2, thường liên quan đến tăng huyết áp và béo phì[2].Đái tháo đường týp 2 chiếm hơn 90% số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường vàdẫn đến các biến chứng

Đặc điểm của bệnh tiểu đường

Thực trạng bệnh tiểu đường hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới

Trong năm 2008, đã có đến 1,46 tỷ người trưởng thành trên toàn thế giới bị thừa cân, đặc biệt với 500 triệu người trong số đó mắc béo phì (BMI ≥ 30 kg/m²) Sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ béo phì đã tạo ra một “cơn sóng thần” về bệnh lý này, gây ra những tác động nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu Béo phì không chỉ liên quan đến các bệnh mãn tính như tiểu đường, cao huyết áp mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng cho hệ thống y tế Việc nhận thức rõ về các yếu tố nguy cơ và triển khai các biện pháp phòng tránh là cần thiết để kiểm soát sự gia tăng của bệnh béo phì trong cộng đồng.

Bệnh đái tháo đường đã trở thành một đại dịch toàn cầu, với tỷ lệ mắc khoảng 4% vào năm 1995 và dự kiến đạt 5,4% vào năm 2025, tương ứng khoảng 300 triệu người lớn Các bệnh tim mạch, như bệnh mạch vành và tăng huyết áp, là nguyên nhân chính gây tử vong trong nhóm bệnh nhân này, do tác động của đái tháo đường lên tim gọi là DCM Đái tháo đường là một rối loạn chuyển hóa phức tạp, đặc biệt ở dạng type 2, với khoảng 90% các ca mắc, thường đi kèm với tăng huyết áp và béo phì, dẫn đến các biến chứng vi mạch và vĩ mô gây ảnh hưởng nghiêm trọng về thể chất và tâm lý cho người bệnh Mặc dù có nhiều kiến thức về yếu tố nguy cơ và các chương trình phòng ngừa hiệu quả, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 vẫn tiếp tục gia tăng trên toàn cầu, đặt ra gánh nặng lớn cho hệ thống chăm sóc sức khỏe.

Hình 1: a Số người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 (ĐTĐ típ 2) (tính bằng triệu) vào năm

Dự kiến số người mắc bệnh đái tháo đường típ 2 (T2DM) và rối loạn dung nạp glucose (IGT) sẽ tăng đáng kể từ năm 2013 đến năm 2035, theo dự báo của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế Trong đó, tỷ lệ phần trăm tăng thể hiện mức độ gia tăng bệnh nhân mắc T2DM qua các khu vực, cho thấy xu hướng gia tăng toàn cầu Dữ liệu này được trích xuất từ Tập bản đồ bệnh tiểu đường, phản ánh sự phát triển dự kiến về số người mắc bệnh trong vòng 22 năm tới Đây là những thông số quan trọng để các quốc gia chuẩn bị các chiến lược phòng chống và quản lý bệnh đái tháo đường hiệu quả hơn trong tương lai.

Theo số liệu của IDF, có khoảng 463 triệu người mắc bệnh đái tháo đường toàn cầu, chiếm 9,3% dân số, và dự kiến sẽ tăng lên 700 triệu người vào năm 2045, chiếm 10,9% Bệnh đái tháo đường gây ra khoảng 4,2 triệu ca tử vong mỗi năm trên toàn thế giới, trong đó có 1,1 triệu ca tại châu Á Vùng Đông Nam Á, gồm Việt Nam, dự đoán sẽ đối mặt với sự gia tăng số ca bệnh đái tháo đường cao nhất trong vòng 26 năm tới Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, với tỷ lệ tăng huyết áp khá phổ biến (50-70%) ở bệnh nhân type 2, thường đi kèm các yếu tố nguy cơ tim mạch như rối loạn lipid máu, béo phì và hút thuốc Theo điều tra STEPS wise năm 2015 của Bộ Y tế, có tới 68,9% người trong độ tuổi 18-69 chưa được chẩn đoán đái tháo đường trong cộng đồng, trong đó 71,1% chưa được quản lý và 50% chưa đạt mục tiêu điều trị.

Hình 2: Ước tính số người mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam

2 Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với người mắc bệnh tiểu đường. Đái tháo đường týp 2 là một bệnh quan trọng có thể phòng ngừa được và là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đang ngày càng gia tăng Các nghiên cứu dịch tễ học và can thiệp cho thấy rằng giảm cân là động lực chính để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Các thử nghiệm lâm sàng quan trọng về thay đổi lối sống ở những đối tượng bị tiền tiểu đường đã chỉ ra rằng chế độ ăn uống và tập thể dục dẫn đến giảm cân thường xuyên làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường Chúng tôi xem xét bằng chứng dịch tễ học và thử nghiệm lâm sàng liên quan đến các chất dinh dưỡng, thực phẩm và chế độ ăn uống đối với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và các cơ chế có thể có liên quan Tác động khác nhau của số lượng và chất lượng carbohydrate và chất béo, cũng như của các loại thực phẩm cụ thể và toàn bộ chế độ ăn kiêng sẽ được thảo luận Quan trọng là, hầu hết các thành phần trong chế độ ăn uống ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đều có tác dụng tương tự đối với các dấu hiệu sinh học về nguy cơ tim mạch và chứng viêm Kết luận là không có chiến lược ăn kiêng chung nào để ngăn ngừa bệnh tiểu đường hoặc trì hoãn sự khởi phát của nó. Cùng với việc duy trì trọng lượng cơ thể lý tưởng, việc thúc đẩy cái gọi là chế độ ăn uống thận trọng (đặc trưng bởi việc tiêu thụ nhiều hơn các nhóm thực phẩm thường được khuyến cáo để tăng cường sức khỏe, đặc biệt là thực phẩm có nguồn gốc thực vật và ăn ít thịt đỏ, thịt các sản phẩm, đồ ngọt, sữa giàu chất béo và ngũ cốc tinh chế) hoặc chế độ ăn kiêng Mediterra nean giàu dầu ô liu, trái cây và rau quả, bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, đậu và các loại hạt, sữa ít béo và uống rượu vừa phải (chủ yếu là rượu vang đỏ) dường như là chiến lược tốt nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt nếu các khuyến nghị về chế độ ăn uống có tính đến sở thích cá nhân, do đó cho phép tuân thủ lâu dài [5].

3 Khái niệm: Đái tháo đường týp 2 bao gồm một loạt các rối loạn chức năng đặc trưng bởi tăng đường huyết và kết quả là do sự kết hợp của đề kháng với hoạt động của insulin, tiết insulin không đầy đủ và bài tiết glucagonsecre quá mức hoặc không thích hợp Bệnh tiểu đường loại 2 được kiểm soát kém có liên quan đến một loạt các biến chứng vi mạch, vĩ mô và viêm dây thần kinh [10].

4 Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2:

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường loại 2 là do nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm yếu tố di truyền và tác động của môi trường, ảnh hưởng đến chức năng của tế bào beta cũng như hoạt động của các mô như cơ, gan, mô mỡ và tuyến tụy nhạy cảm với insulin T2DM có khả năng di truyền rõ rệt, khi người thân trong gia đình bị bệnh thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với các gia đình không có ai mắc Tỷ lệ mắc bệnh là khoảng 2–3%, và nguy cơ này tăng lên đáng kể khi có hai anh chị em cùng mắc bệnh T2DM Ngoài ra, nguy cơ phát triển T2DM cao hơn khi mẹ mắc bệnh, tương đương với nguy cơ khi cha mắc bệnh, cho thấy tầm quan trọng của yếu tố di truyền trong sự phát triển của bệnh.

Sự phát triển kinh tế và đô thị hóa dẫn đến nhiều thay đổi trong lối sống và chế độ ăn uống, trong đó chế độ ăn phương Tây ngày càng phổ biến Tuy nhiên, chế độ ăn truyền thống vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt liên quan đến số lượng và chất lượng gạo tiêu thụ, ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 Ngoài ra, các yếu tố di truyền từ gia đình cũng góp phần quan trọng trong việc xác định nguy cơ này.

Gia đình thói quen ăn uống và lối sống không khoa học thiếu lành mạnh

Thừa cân béo phì và mỡ nội tạng cao.

5 Tác hại của bệnh tiểu đường đối với cơ thể [9]:

• Giảm khả năng hồi phục vết thương

• Suy nhược cơ thể, thường xuyên mệt mỏi, khát nước

• Bị nhiễm trùng da hay bàng quang

- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường

- Trạng thái hyperosmolar tăng đường huyết

Tăng huyết áp có liên quan mật thiết đến bệnh tiểu đường loại 2, với tỷ lệ xuất hiện dao động từ 10% đến 32% ở thanh thiếu niên Người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có nguy cơ bị tăng huyết áp cao gấp tám lần so với người mắc bệnh tiểu đường loại 1 Các nghiên cứu cho thấy mối liên hệ này đã được ghi nhận nhiều ở người lớn và cũng trở nên rõ ràng hơn ở nhóm tuổi trẻ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát huyết áp trong bệnh tiểu đường.

Bệnh thận, đặc biệt là liên quan đến albumin niệu vi lượng, có xu hướng tiến triển nhanh hơn ở người mắc bệnh tiểu đường loại 2 Trong đó, huyết áp tâm thu ban ngày cao là yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ bệnh thận, đặc biệt là ở những người có mức albumin niệu vi lượng, so với những người không có rối loạn này Điều này cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa kiểm soát huyết áp và tiến triển của bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường typ 2.

- Bệnh võng mạc: Tương tự như bệnh thận, bệnh võng mạc có thể xuất hiện ở người mắc bệnh tiểu đường.

- Rối loạn lipid máu: Ở người da đỏ Pima, chứng tăng cholesterol máu đã được ghi nhận 18% khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 2

- Biến chứng tim mạch và sơ vữa động mạch.

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 Khoảng 23% bệnh nhân có men gan cao gấp đôi so với mức bình thường, trong khi đó, tỷ lệ này ở những người có men gan gấp ba lần mức bình thường là 8% Việc phát hiện sớm các dấu hiệu này rất quan trọng để kiểm soát tiến triển của bệnh và đảm bảo sức khỏe tổng thể.

- Bệnh thần kinh: khả năng mắc bệnh thân kinh ở người mắc bệnh tiểu đường loại

2 loại 2 cao hơn người bình thường.

Chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh tiểu đường loại mắc phải hạn chế hơn so với người khỏe mạnh, phản ánh rõ mối liên hệ giữa sức khỏe và chất lượng cuộc sống Trong đó, các yếu tố như sức khỏe tổng thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của họ, mặc dù hoạt động thể chất không cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát bệnh để duy trì chất lượng cuộc sống tốt hơn.

7 Giải pháp phòng ngừa kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2

- Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và cá nhân hóa do các chuyên gia duyệt chuẩn.

- Kèm theo những bài tập thể dục, các bài vận động hợp lý

8 Cơ chế bệnh tiểu đường typ 2 [12]

Cơ thể vẫn có khả năng tạo ra insulin nhưng các mô không có khả năng đáp ứng hữu hiệu hay mất tính nhạy cảm với insulin.

Lượng insulin vẫn được tiết ra bình thường, tuy nhiên các tế bào không kích hoạt hiệu quả các thụ thể vận chuyển glucose (GLUT) vào màng tế bào, khiến glucose không thể đi vào bên trong tế bào Tình trạng này đặc biệt ảnh hưởng đến các tế bào cơ không xương và cơ tim, dẫn đến hiện tượng kháng insulin (insulin resistance) Điều này làm giảm khả năng sử dụng glucose của cơ thể và góp phần vào các vấn đề chuyển hóa liên quan đến bệnh tiểu đường.

Trong bệnh tiểu đường type 2, các mô không phản ứng hiệu quả với mức insulin bình thường khiến cơ thể phải sản xuất nhiều hơn để duy trì khả năng chuyển hóa glucose Cơ thể phản ứng bằng cách tăng sinh tế bào beta ở tuyến tụy (hyperplasia) và phát triển kích thước tế bào beta (hypertrophy), giúp tiết ra nhiều insulin hơn nhằm bù đắp cho sự đề kháng insulin ngày càng tăng Đây là cơ chế phản ứng thích nghi của cơ thể để duy trì mức glucose trong máu ở mức bình thường.

Biến chứng tiểu đường [7]

- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường

- Trạng thái hyperosmolar tăng đường huyết

Tăng huyết áp và bệnh tiểu đường loại 2 có mối liên hệ chặt chẽ, đặc biệt ở người lớn, và các nghiên cứu mới đây cho thấy mối quan hệ này cũng xuất hiện ở thanh thiếu niên, với tỷ lệ tăng huyết áp khi mắc bệnh dao động từ 10% đến 32% Người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có nguy cơ bị tăng huyết áp cao gấp tám lần so với người mắc bệnh tiểu đường loại 1, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát cả hai tình trạng để giảm thiểu biến chứng sức khỏe.

Bệnh thận tiểu đường loại 2 có xu hướng tiến triển nhanh hơn, đặc biệt với sự gia tăng của albumin niệu vi lượng Nghiên cứu cho thấy, người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có huyết áp tâm thu ban ngày cao hơn trung bình, đặc biệt những người có albumin niệu vi lượng lại có nguy cơ mắc bệnh thận cao hơn so với những người không xuất hiện rối loạn này Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát huyết áp và theo dõi albumin niệu đều đặn để phòng tránh tiến triển bệnh thận trong bệnh nhân tiểu đường loại 2.

- Bệnh võng mạc: Tương tự như bệnh thận, bệnh võng mạc có thể xuất hiện ở người mắc bệnh tiểu đường.

- Rối loạn lipid máu: Ở người da đỏ Pima, chứng tăng cholesterol máu đã được ghi nhận 18% khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 2

- Biến chứng tim mạch và sơ vữa động mạch.

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2, với tỷ lệ khoảng 23% Những người này có mức men gan cao gấp đôi so với mức bình thường, và có thể lên đến gấp ba lần ở khoảng 8% trường hợp Đây là những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tổn thương gan và cần được chẩn đoán cũng như điều trị kịp thời.

- Bệnh thần kinh: khả năng mắc bệnh thân kinh ở người mắc bệnh tiểu đường loại

2 loại 2 cao hơn người bình thường.

Chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh tiểu đường loại 2 thấp hơn so với người khỏe mạnh, điều này ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe Bệnh tiểu đường có thể gây ra các vấn đề về thể chất và tâm lý, làm giảm khả năng hoạt động và chất lượng cuộc sống tổng thể Tuy nhiên, hoạt động thể chất không phải là yếu tố bị ảnh hưởng rõ rệt trong mối quan hệ giữa bệnh tiểu đường và chất lượng cuộc sống Các chiến lược quản lý bệnh tiểu đường và duy trì lối sống lành mạnh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Giải pháp phòng ngừa kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2

- Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, cân bằng và cá nhân hóa do các chuyên gia duyệt chuẩn.

- Kèm theo những bài tập thể dục, các bài vận động hợp lý

Cơ chế bệnh tiểu đường typ 2 [12]

Cơ thể vẫn có khả năng tạo ra insulin nhưng các mô không có khả năng đáp ứng hữu hiệu hay mất tính nhạy cảm với insulin.

Lượng insulin vẫn được tiết ra bình thường, nhưng các tế bào không kích hoạt các thụ thể vận chuyển glucose (GLUT) vào màng tế bào, khiến glucose không thể dễ dàng đi vào trong tế bào Điều này đặc biệt xảy ra ở các tế bào cơ không xương và cơ tim, dẫn đến tình trạng kháng insulin (insulin resistance) Tình trạng này gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển hóa glucose và có thể dẫn đến các bệnh lý chuyển hóa như tiểu đường type 2.

Trong bệnh tiểu đường type 2, các mô không đáp ứng hiệu quả với insulin bình thường khiến cơ thể tăng sản tế bào beta tại tuyến tụy (hyperplasia) và làm tế bào beta phát triển về kích thước (hypertrophy) để tiết ra nhiều insulin hơn, nhằm duy trì mức đường huyết bình thường (normoglycemia) Tuy nhiên, cơ chế bù trừ này chỉ duy trì trong một thời gian ngắn khi các tế bào beta tích lũy amylin, peptide amyloid tiểu đảo, gây tổn thương và làm tế bào beta suy giảm về số lượng và chức năng (hypotrophy, hypoplasia), dẫn đến giảm tiết insulin Khi tế bào beta chết đi nhiều, lượng insulin giảm, khiến đường huyết tăng cao và bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng như đa thực, đường niệu, đa niệu và khát nước.

Chế độ ăn hợp lý

Chế độ ăn uống phù hợp sẽ được lên kế hoạch cụ thể cho bệnh nhân trong vòng 7 ngày, giúp hỗ trợ quá trình điều trị nhanh chóng Chế độ ăn này sẽ được lặp lại hàng tuần cho đến khi tình trạng bệnh có dấu hiệu cải thiện rõ rệt Việc duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn thúc đẩy quá trình phục hồi của người bệnh.

Để duy trì sức khỏe tối ưu, cần kiểm soát lượng calo hợp lý trong khẩu phần ăn nhằm tránh tình trạng thừa cân, béo phì Trong trường hợp bị thừa cân, nên áp dụng chương trình dinh dưỡng khoa học để giảm cân nhanh chóng và hiệu quả Bên cạnh đó, việc áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp tăng tỷ lệ cơ, giảm tỷ lệ mỡ thừa, góp phần cải thiện vóc dáng và sức khỏe toàn diện.

Để duy trì một chế độ ăn cân đối, cần đảm bảo tỷ lệ giữa các chất carbohydrate, đạm và béo là 50:30:20 Trong đó, 80% carbohydrate nên xuất phát từ nguồn đường bột tốt như nguyên liệu tự nhiên, ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì đen, cơm gạo lứt, ngô luộc, trái cây và rau xanh, hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa đường tinh luyện như bánh kẹo, nước ngọt và kem Đặc biệt, 80% đạm có nguồn gốc thực vật, còn lại là đạm động vật để cân đối dinh dưỡng Chất béo nên phân chia tỷ lệ 2/3 là chất béo từ động vật và 1/3 từ nguồn thực vật để đảm bảo sức khỏe tối ưu.

+ Ưu tiên các thực phẩm giàu kiềm, hạn chế các thực phẩm giàu acid

+ Hạn chế ăn mặn, duy trì dưới 5g muối mỗi ngày, nên sử dụng muối biển hạt to, không dùng muối tinh

+ Ăn nhiều rau xanh, trái cây ít ngọt, ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ

+ Lựa chọn thực phẩm có lượng đường thấp, chỉ số GL thấp (dưới 10g/ khẩu phần ăn)+ Chỉ số đường huyết GI thấp (dưới 30)

Xây dựng thực đơn

Đối tượng: 40 tuổi nặng 75 kí cao 167cm mắc bệnh tiểu đường loại 2 lao động nhẹ.

E chuyển hóa cơ bản: 1 x 75 x 24 = 1800 calo BMI: 26,89 (thừa cân)

CHCB = 66.5 + (13,8 W) + (5H – 6.75 A) đối với nam: 166.5 cal x 1.375= 2291.44 cal

Theo khuyến nghị Nam trung niên 40 tuổi cần: 2010 cal/ngày-> thấp hơn lượng calo cần: 2291 – 2010= 281cal/ngày-> mất 50 ngày để giảm 2kg (14000kcal)

Thứ 2 Tên món Thành phần Weight Energy

Phở gà trung Bánh phở 150 212

Sáng Thịt gà ta 60 119 bình Hành lá, hành hoa 12 3

Cơm chén lưng Chén trung bình 36 124

Thịt gà rô ti Miếng thịt

Trưa Dầu thực vật 10 90 Đường cát 3 11

Muối 1 0 Đậu hũ dồn thịt Miếng đậu 2 Đậu phụ 94 89

Phụ chiều Ổi (trái vừa) 160 52.8

Cơm chén lưng Gạo tẻ máy 36 124

Canh cải xoong thịt bằm Cải xoong 30 4

Cá chép chưng tương Cá chép

Hành củ tươi 1.5 5 Đường cát 1.5 0

Thứ ba Tên món Thành phần Khối lượng (g) Năng lượng (kcal)

Bánh bao chay Đậu phụ chúc 24 99 Đậu Hà Lan 6 4

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 58 200 Đậu cô ve 20 15

Cà rốt củ đỏ, vàng 20 8

Rau xào thâp cẩm chay Dầu thực vật 0.5 4

Tàu hủ ky tươi 20 46 Đậu phụ 320 304 Đậu hủ sốt cà Cà chua 200 38 Đường cát 12 46

Canh bí đỏ đậu phộng Bí ngô 50 12

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 58 200

Canh rau cải nấm rơm Cải xanh 50 8

Thanh long Nguyên trái 357 143 Đậu phụ chúc 6 25

Cà rốt củ đỏ, vàng 30 11

Củ cải trắng 22 5 Đồ kho thập cẩm Đậu đũa 50 29

Thứ 4 Tên món Thành phần Weight(g) Energy(kcal)

Buổi sáng Bánh canh thịt gà Rau mùi

Bắp trái Ngô tươi 115 225 sáng

Buổi trưa Cơm chén lưng Gạo tẻ máy 25 86

Thịt bò xào nấm Nấm rơm 84 48 rơm Dầu thực vật 2 18

Cá hú kho Hành lá, hành hoa 4 1

Canh rau dền Thịt heo nạc 15 21

Sinh tố thơm Dứa ta, thơm 200 58 chiều Sữa đặc có đường 10 34

Buổi tối Cơm chén vừa Gạo tẻ máy

Khổ qua xào trứng Trứng vịt 50 92

Thịt heo nạc 150 209 Đậu hũ dồn thịt Mộc nhĩ 2 6

Canh rau ngót Dầu thực vật 1 9

Lê đường (trái bé) Lê (Pear) 200 90

Thứ 5 Tên món Thành phần Khối lượng(g) Năng lượng(kcal)

Cà rốt củ đỏ, vàng

Buổi phụ Thanh long (trái

Quả thanh long 200 80 sáng to)

Cơm chén lưng Gạo tẻ máy 75 258 Đậu phụ 200 190

Cà chua 100 19 Đậu hũ sốt cà Dầu thực vật 5 45 Đường cát 6 23

Buổi trưa Đậu cô ve 70 51

Cà rốt củ đỏ,vàng 60 23

Rau xào thập cẩm Súp lơ 100 30

Dầu thực vật 5 45 Đường cát 2 8

Buổi phụ Rau câu tươi 10 3

Sâm bổ lượng Rau câu tươi 20 5 chiều

Bo bo 8 29 Đậu xanh, đậu tắt 8 26

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 20 241 Đậu phụ 70 67

Nấm rơm kho Nấm rơm 150 86

Canh rau ngót Dầu thực vật 1 9

Thứ sáu Món ăn Thành phần Khối lượng Năng lượng

Bữa sáng Thịt gà kho gừng Gừng tươi 24 6

Dầu thực vật 10 90 Đường cát 8 31

Cơm chén lưng Gạo tẻ máy 36 124

Cá lóc kho Nước mắm loại II 15 3 Đường cát 9 34

Bữa trưa Thịt heo nạc 53 74

Canh khổ qua dồn thịt Mộc nhĩ 2 6

Sinh tốt dâu Dâu tây 180 77

Bữa phụ xế Sữa đặc có đường 10 34

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 58 200

Thịt bò xào đậu que Đậu cô ve 125 91

Bữa tối Dầu thực vật 5 45

Canh khổ qua dồn thịt

Thứ 7 Tên món Thành phần Khối lượng (g) Năng lượng (kcal)

200ml) Đường cát 37 142 Đậu cô ve 40 29

Cà rốt củ đỏ, vàng 40 15

Rau xào thập cẩm Súp lơ 80 24

Dầu thực vật 5 45 Đường cát 2 8

Bữa phụ Ổi (trái to) Ổi 230 76 sáng Tổng 230 76

Gạo tẻ máy 100 344 Đậu cô ve, hạt 20 65

Cà rốt củ đỏ, vàng 30 11

Cơm chiên dương Hành lá, hành hoa 5 1 châu chay Rau mùi 3 0

Canh rau ngót Dầu thực vật 1 9

Bữa phụ xế Sinh tố đu đủ Sữa đặc có đường 12 40 Đường kính 37 147

Cà chua 100 19 Đậu hũ sốt cà Dầu thực vật 5 45 Đường cát 6 23

Cơm chén vừa Gạp tẻ máy 50 172

Canh rau ngót Dầu thực vật 1 9

Chủ nhật Tên món Thành phần Khối lượng (g) Năng lượng(Kcal)

Sinh tố đu đủ (Ly Đu đủ chín 163 57

200ml) Sữa đặc có đường 24 81 Đường kính 37 147

Thị bò xào giá hẹ

Nước rau má (Ly Rau má 137 24

Bữa phụ Mãng cầu ta (Trái

Na, mãng cầu ta 125 80 to) sáng Tổng 125 80

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 58 200

Canh hẹ (Chén Đậu phụ 20 19

Bữa phụ xế 200ml) Đường kính 37 147

Cơm chén vừa Gạo tẻ máy 58 200

Canh hẹ (Chén Đậu phụ 20 19

Dầu thực vật 6 54 trung bình – 10 Đường cát 5 19 con) Muối 0.5 0

Chuối xiêm Chuối tây, chuối xiêm 82 54

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ernande, L., & Derumeaux, G. (2012). Diabetic cardiomyopathy: myth or reality?. Archives of cardiovascular diseases, 105(4), 218-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Archives of cardiovascular diseases, 105
Tác giả: Ernande, L., & Derumeaux, G
Năm: 2012
3. Chatterjee, S., Khunti, K., & Davies, M. J. (2017). Type 2 diabetes. The lancet, 389(10085), 2239-2251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The lancet, 389
Tác giả: Chatterjee, S., Khunti, K., & Davies, M. J
Năm: 2017
4. Thị, T., & Thúy, M. (2020). Thực Trạng Về Kiểm Soát Đa Yếu Tố Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Tại Bệnh Viện Châm Cứu Trung Ương (Doctoral dissertation, Đại học Y Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Trạng Về Kiểm Soát Đa Yếu Tố Ở Bệnh Nhân ĐáiTháo Đường Type 2 Tại Bệnh Viện Châm Cứu Trung Ương
Tác giả: Thị, T., & Thúy, M
Năm: 2020
5. Salas-Salvadó, J., Martinez-Gonzalez, M. A., Bulló, M., & Ros, E. (2011). The role of diet in the prevention of type 2 diabetes. Nutrition, Metabolism and Cardiovascular Diseases, 21, B32-B48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition, Metabolism and CardiovascularDiseases, 21
Tác giả: Salas-Salvadó, J., Martinez-Gonzalez, M. A., Bulló, M., & Ros, E
Năm: 2011
7. Pinhas-Hamiel, O., & Zeitler, P. (2007). Acute and chronic complications of type 2 diabetes mellitus in children and adolescents. The Lancet, 369(9575), 1823-1831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute and chronic complications of type 2 diabetes mellitus in children and adolescents
Tác giả: Pinhas-Hamiel, O., & Zeitler, P
Năm: 2007
8. Scheen, A. J. (2003). Pathophysiology of type 2 diabetes. Acta Clinica Belgica, 58(6), 335-341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Clinica Belgica, 58
Tác giả: Scheen, A. J
Năm: 2003
9. Ma, R. C. W., Lin, X., & Jia, W. (2014). Causes of type 2 diabetes in China. The Lancet Diabetes & Endocrinology, 2(12), 980-991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheLancet Diabetes & Endocrinology, 2
Tác giả: Ma, R. C. W., Lin, X., & Jia, W
Năm: 2014
10. Dr. M.F. Romdhoni(2012). Type 2 Diabetes Mellitus. Medscape Reference 11. DeFronzo, R. A., Ferrannini, E., Groop, L., Henry, R. R., Herman, W. H., Holst, J. J., ... & Weiss, R. (2015). Type 2 diabetes mellitus. Nature reviews Disease primers, 1(1), 1-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nature reviewsDisease primers, 1
Tác giả: Dr. M.F. Romdhoni(2012). Type 2 Diabetes Mellitus. Medscape Reference 11. DeFronzo, R. A., Ferrannini, E., Groop, L., Henry, R. R., Herman, W. H., Holst, J. J., ... & Weiss, R
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w