1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC

76 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Tại Shop Trẻ Thơ Công Ty Cổ Phần KNIC
Tác giả Lê Vương Hoài Thanh
Người hướng dẫn Th.s Phạm Bình An
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ Công ty Cổ phần KNIC

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI SHOP TRẺ THƠ - CÔNG TY CỔ PHẦN KNIC

Họ và tên sinh viên: Lê Vương Hoài Thanh

Mã số sinh viên : 1723403010243 Lớp : D17KT05 Ngành : KẾ TOÁN GVHD : Th.s Phạm Bình An

Bình Dương, tháng 11 năm 2020

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài báo cáo cá nhân của em Mọi thông tin, số liệu được lấy chính xác, trung thực và hợp lý Tài liệu trên được thu thập từ doanh nghiệp, đã được ghi rõ nguồn gốc, không sao chép Bài báo cáo là bài nghiên cứu của tác giả, không có bất kì sao chép nào

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Bình Dương, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Lê Vương Hoài Thanh

Trang 3

iii

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường đại học Thủ Dầu Một, đặc biệt là khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy cho em trong 3 năm vừa qua và tạo điều kiện cho em có cơ hội được đi thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Phạm Bình An đã hỗ trợ tận tình để em hoàn thành được bài báo cáo tốt nghiệp này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến công ty Cổ phần KNIC nói chung và phòng kế toán nói riêng đã nhận em vào thực tâp cũng như hỗ trợ cung cấp các dữ liệu để em có thể hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Trong quá trình hoàn thành bài báo em đã có nhiều cố gắng nhưng bài báo cáo này cũng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô giáo để bài báo cáo có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

iv

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU viii

1 Lý do chọn đề tài viii

2 Mục tiêu nghiên cứu viii

3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu ix

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu ix

5 Ý nghĩa đề tài ix

6 Kết cấu đề tài x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SHOP TRẺ THƠ- CÔNG TY CỔ PHẦN KNIC 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 1

1.1.2 Đặc điểm, quy trình kinh doanh 2

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 3

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 6

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng 7

Trang 5

v

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG

CẤP DỊCH VỤ TẠI SHOP TRẺ THƠ- CÔNG TY CỔ PHẦN KNIC 9

2.1 Nội dung 9

2.2 Nguyên tắc kế toán 9

2.3 Tài khoản sử dụng 10

2.4 Chứng từ sử dụng 11

2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 14

2.6 Phân tích biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35

2.6.1 Phân tích biến động theo chiều ngang 35

2.6.2 Phân tích biến động theo chiều dọc 37

2.7 Phân tích báo cáo tài chính 39

2.7.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 39

2.7.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 44

2.7.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 52

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 57

3.1 Nhận xét 57

3.1.1 Bộ máy quản lý 57

3.1.2 Bộ máy kế toán 57

3.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 58

3.1.4 Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần KNIC 58

3.2 Giải pháp 60

Trang 6

vi

3.2.1 Bộ máy quản lý 60

3.2.2 Bộ máy kế toán 60

3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 60

3.2.4 Cải thiện tình hính tài chính tại Công ty Cổ phần KNIC 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

Trang 7

vii

DANH MỤC VIẾT TẮT

QĐ- BTC Quyết định- Bộ Tài chính TT- BTC Thông tư- Bộ Tài chính

Trang 8

viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần KNIC 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 9

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Nhật ký chung 11

Trang 9

ix

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân tích biến động của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ năm 2017, 2018 36 Bảng 2.2: Phân tích biến động của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ năm 2018, 2019 36 Bảng 2.3: Bảng phân tích tỷ trọng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm 2017, 2018 và 2019 37 Bảng 2.4: Bảng phân tổng hợp so sánh tài sản và nguồn vốn trong năm 2017 và năm

2018 39 Bảng 2.5: Bảng phân tổng hợp so sánh tài sản và nguồn vốn trong năm 2018 và năm

2019 42 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp so sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 và năm

2018 45 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp so sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và năm

2019 49 Bảng 2.8: Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của năm 2017, 2018

và 2019 52 Bảng 2.9: Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh của năm 2017, 2018 và

2019 53 Bảng 2.10: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của năm 2017, 2018 và

2019 54 Bảng 2.11: Bảng phân tích tỷ suất sinh lời của tổng tài sản của năm 2017, 2018 và

2019 55 Bảng 2.12: Bảng phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của năm 2017, 2018

và 2019 56

Trang 10

x

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Phiếu xuất kho bán hàng số 564 17

Hình 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000564 18

Hình 2.3: Phiếu xuất kho bán hàng số 579 19

Hình 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000579 20

Hình 2.5: Phiếu xuất kho bán hàng số 862 21

Hình 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000862 22

Hình 2.7: Phiếu xuất kho bán hàng số 878 23

Hình 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000878 24

Hình 2.9: Phiếu xuất kho bán hàng số 980 25

Hình 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000980 26

Hình 2.11: Nhật ký chung 27

Hình 2.12: Bảng cân đối tài khoản 32

Hình 2.13: Bảng cân đối tài khoản 33

Hình 2.14: Bảng cân đối tài khoản 34

Hình 2.15: Bảng cân đối tài khoản 35

Hình 2.16: Bảng cân đối tài khoản 36

Hình 2.17: Bảng cân đối tài khoản 37

Hình 2.18: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 38

Trang 11

nổ lực phục hồi kinh tế sau ảnh hưởng của dịch COVID-19, đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động để chủ động hơn cho việc định hướng phát triển cho doanh nghiệp trong tình hình kinh tế hiện nay Doanh nhiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại

và phát triền bền vững trong thị trường Doanh nghiệp luôn hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận mà cụ thể là tăng doanh thu Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản lý và kiểm soát được các khoản doanh thu và chi phí từ đó xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác nhất Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là công việc quan trọng của kế toán, là cơ sở để doanh nghiệp phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất cho danh nghiệp Qua những buổi đào tạo kiến thức bổ ích tại trường Đại học Thủ Dầu Một

em đã có một nền tảng chắc chắn để bước vào thực tập tại Shop Trẻ Thơ- Công ty

Cổ phần KNIC Sau một thời gian ngắn thực tập tại đây được sự quan tâm và giúp

đỡ của các anh chị trong công ty em nhận thức được vai trò quan trọng của doanh thu đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài:

“Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Shop Trẻ Thơ- Công ty Cổ phần KNIC”

2 Mục tiêu nghiên cứu

− Nghiên cứu thông tin doanh nghiệp, tìm hiểu bộ máy quản lý, bộ phận kế toán

− Nghiên cứu thực trạng kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Cách ghi nhận tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 12

3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

− Đối tượng nghiên cứu: Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

− Phạm vi nghiên cứu: Doanh thu năm 2017 đến năm 2019 tại phòng kế toán

4 Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu

− Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu bàn giấy: là phương pháp thu thập các dữ liệu sẵn có bên trong và bên ngoài công ty, tức là dữ liệu thứ cấp Người nghiên cứu có thể tiếp cận gián tiếp với đối tượng cần nghiên cứu để thu thập cả dữ liệu sơ cấp Như vậy, người thu thập dữ liệu có thể ngồi tại văn phòng để tìm kiếm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Trong thời đại Internet thì phương pháp này dễ thực hiện

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: người phỏng vấn và người được phỏng vấn gặp gỡ trực tiếp Phỏng vấn trực tiếp có khả năng thu được nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi mà khách hàng trả lời, bởi vì người phỏng vấn có thể quan sát

để thu được thêm dữ liệu về người được phỏng vấn qua ngôn ngữ không lời (nhà cửa, thái độ, hành vi, trang phụ) Kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp, thuyết phục

sẽ quyết định đến chất lượng và số lượng thông tin thu được

+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: là phương pháp tổng hợp dữ liệu,

xử lý và so sánh dữ liệu nhằm đưa ra kết quả mong muốn

− Nguồn dữ liệu: Chứng từ của Công ty Cổ phần KNIC

5 Ý nghĩa của đề tài:

− Đối với nền kinh tế: Dưới tác động của quy luật cung cầu trong nền kinh tế thị trường, khi đời sống nhân dân ngày càng cao dẫn đến cầu tăng, đòi hỏi cung phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu, nếu không sẽ dẫn đến mất cân cằng cung cầu Do đó việc

Trang 13

xiii

tăng danh thu bán hàng góp phần đảm bảo cân đối cung cầu, góp phần vào việc bình

ổn giá cả thị trường Nhờ sự mở rộng và sự xuất hiện của nhiều hàng hóa nên doanh thu được tăng lên, từ đây giao lưu kinh tế giữa các khu vực, các nước ngày càng tăng Như vậy hoạt động bán hàng của doanh nghệp là một hoạt động tạo điều kiện cho doanh nghiệp hội nhập vào kinh tế toàn cầu, ngoài ra việc tăng doanh thu bán

hàng là cơ sở cho việc tạo ra uy tín, niềm tin cho đối tác, với các nước

− Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Lượng tiền thu về từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và tạo ra lợi nhuận ngày càng cao Tăng doanh thu là điều kiện để thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh làm tăng tốc độ vận chuyển vốn giúp doanh nghiệp sử

dụng vốn có hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Shop Trẻ Thơ- Công ty Cổ phần KNIC Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ của Shop Trẻ Thơ- Công ty Cổ phần KNIC

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SHOP TRẺ THƠ- CÔNG TY CỔ PHẦN

KNIC

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

− Công ty Cổ phần KNIC là một công ty Việt Nam đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng bán sản phẩm dành cho mẹ và bé Có 2 hướng đầu tư cốt lõi: phần mềm bán hàng và hệ thống cửa hàng bán lẻ

− Hệ thống cửa hàng bán lẻ Shop Trẻ Thơ với cửa hàng đầu tiên ở số 623 Hoàng Hoa Thám, Quận Ba Đình, Hà Nội, sau 11 năm hoạt động đã phát triển lên

41 cửa hàng trên toàn quốc, trong đó có 23 cửa hàng ở miền Nam và 18 cửa hàng ở miền Bắc Phần mềm bán hàng trực tuyến shoptretho.com.vn

− Công ty Cổ phần KNiC được thành lập vào tháng 5 năm 2009 theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính với vốn điều

lệ là 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng chẵn)

− Tên công ty: Công ty Cổ phần KNIC

− Tên giao dịch nước ngoài: KNIC JOINT STOCK COMPANY

− Tên viết tắt: KNIC.,JSC

− Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

− Giám đốc: Ông Phạm Quang Xuân

− Mã số thuế: 0104406702

− Địa chỉ trụ sở: Số 229/55/8 đường Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

2

− Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ

1.1.2 Đặc điểm, quy trình kinh doanh

− Công ty Cổ Phần KNiC với hệ thống siêu thị mẹ và bé Shop Trẻ Thơ chuyên cung cấp các mặt hàng sản phẩm dành cho các mẹ (trong giai đoạn thai kỳ và giai đoạn hậu thai kì) và các bé (trong độ tuổi từ 0~6 tuổi), bao gồm hơn 50.000 sản phẩm cao cấp thuộc các ngành hàng cụ thể sau:

+ Đồ dùng cho trẻ sơ sinh

+ Đồ cho bé đi chơi

+ Dinh dưỡng và thực phẩm

có quy mô rất khác nhau

− Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức kinh doanh bán lẻ mà các nhân viên bán hàng sẽ tiến hành thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách Sau

đó, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm

kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

Trang 16

3

− Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần KNIC

Nguồn: Báo cáo thường niên công ty Cổ phần KNNIC, năm 2017

− Đại hội cổ đông: có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Pháp luật và Điều lệ Công ty qui định

− Hội đồng quản trị: có quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ

− Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính Ban kiểm soát báo cáo Đại

Trang 17

4

hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách

kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ

− Ban văn hóa SHA: Là một tổ chức dành cho tất các nhân viên làm tại Công

ty Cổ phần KNiC, chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các chương trình đặc biệt cho nhân viên: Ngày quốc tế phụ nữ, sinh nhật, gala đặc biệt cuối năm,…

− Giám đốc điều hành: thay mặt công ty trong việc kí kết các hợp đồng với các đối tác khác, cũng như là người chịu trách nhiệm chính trước các cơ quan nhà nước

về các hoạt động của công ty Giám đốc là người trực tiếp ra chỉ thị cho các phòng ban, các quyết định mang tính định hướng cho các bộ phận chức năng thực hiện

− Giám đốc tài chính: là người quản lý cấp cao trong việc theo dõi dòng tiền, phân tích tài chính đồng thời đưa ra các dự báo trong tương lai để có hướng ứng phó kịp thời

− Giám đốc chi nhánh Hồ Chí Minh và giám đốc chi nhánh Hà Nội: là người chịu trách nhiệm thực hiện chỉ thị của tổng công ty đối với chi nhánh, chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh đối với người đại diện

− Giám đốc trung tâm phần mềm: là người quản lý phát triển các sản phẩm phần mềm, website, cung cấp dịch vụ phần mềm cho đối tác, khách hàng trong nước và nước ngoài Chủ động trong việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tìm kiếm hợp đồng liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phần mềm

− Trung tâm phần mềm: Xây dựng các sản phẩm phần mềm riêng của Công ty, như các phần mềm quản lý doanh nghiệp, website thương mại điện tử, có chất lượng và có khả năng ứng dụng rộng, phát triển các sản phẩm phần mềm, website

− Trung tâm dịch vụ khách hàng: bộ phận xử lý các thắc mắc của khách hàng, liên hệ tư vấn khách hàng trên trang web bán hàng online shoptretho.com.vn

Trang 18

5

− Trung tâm giao nhận: bộ phận vận chuyển luân chuyển hàng hóa từ kho công

ty đến các cửa hàng, và giao hàng cho khách đặt online

− Trung tâm đào tạo: bộ phận xây dựng đội ngũ phần mềm nòng cốt chuyên nghiệp Đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược lâu dài của Trung tâm

− Phòng hành chính nhân sự: Lập kế hoạch tuyển dụng, tổ chức tuyển dụng theo đúng tiến độ và yêu cầu, nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các chế độ, chính sách, quy trình nhân sự của công ty

− Phòng kế toán: Phân tích thông tin trên các báo cáo cung cấp cho Ban lãnh đạo nhằm mục đích phục vụ quyết định kinh doanh và quyết định các hoạt động trong tương lai của Công ty

− Phòng Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng, đảm bảo các hoạt động tại website, hình ảnh công ty, thương hiệu, sản phẩm và truyền thông tới người dùng nhanh chóng và hiệu quả, là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng

− Phòng bảo hành: Xây dựng hệ thống quy trình sửa chữa, bảo hành cho công

ty và triển khai thực hiện, giải đáp các thắc mắc của khách về lỗi hàng hóa, đảm bảo bảo hành sản phẩm hoạt động hiệu quả

− Phòng kinh doanh: Thực hiện tham mưu cho ban Giám đốc trong các công tác hân phối thị trường cho sản phẩm hàng hóa, phụ trách chính trong công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường cho sản phẩm

− Phòng xuất nhập khẩu: bộ phận chịu trách nhiệm các vấn đề về điều phối và giám sát hoạt động của chuỗi cung ứng Đảm bảo tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả và sử dụng công nghệ logistics để tối ưu quy trình vận chuyển hàng hóa…

Trang 19

6

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

− Bộ phận kế toán gồm 7 nhân sự, như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán

Nguồn: Trần Thị Hường- Kế toán trưởng, năm 2020

− Kế toán trưởng: phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường xuyên, phát hiện ra những lãng phí và thiệt hại, sự trì trệ trong kinh doanh, kiểm soát quá trình luân chuyển xử lý chứng từ, lập các báo cáo kế toán của công ty

− Kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin một cách tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Cuối kỳ kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh của công ty

− Kế toán phải trả: theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả, cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn có gốc ngoại

tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính

− Kế toán phải thu: nắm bắt về tình hình phải thu, chính sách bán chịu, thanh toán quốc tế, định kỳ tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng đối với những khách hàng thường xuyên, cuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán, chiết khấu

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Trang 20

7

− Kế toán tiền: Lập các chứng từ thu chi khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ với số liệu trên sổ quỹ, lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt theo qui định và quy chế của Công ty

− Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ vơi số liệu trên sổ kế toán tiền mặt

− Kế toán thuế: thu thập, xử lý, sắp xếp, lưu trữ hóa đơn- chứng từ kế toán Kê khai làm những loại báo cáo thuế theo tháng

1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng

− Áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC

− Niên độ kế toán: niên độ bắt đầu từ ngày 1/1/2019 và kết thúc vào ngày 31/12/2019

− Sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ

− Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

− Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ

− Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng

− Áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 21

8

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Nhật ký chung

− Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ

kế toán chi tiết liên quan

− Cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng phát sinh có trên bảng cân đối tài khoản phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ

Báo cáo tài chính

Trang 22

− Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các

điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch

vụ khác)

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

− Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính

+ Các khoản thu nhập khác

Trang 23

− Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ

− Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn

có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế

− Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản cấp 1

− Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản cấp 2

− Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hóa

− Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

Các tài khoản liên quan:

− Tài khoản 131: Tiền mặt

− Tài khoản 333: thuế và các khoản phải nộp

Trang 24

11

− Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp (giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường); các khoản giảm trừ doanh thu; kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Bên Có: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

− Số dư cuối kỳ: không có số dư cuối kỳ

2.4 Chứng từ sử dụng

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty kế toán sử dụng các loại chứng từ theo thông tư 133/2016/TT- BTC sau đây:

− Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Mục đích: dùng để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho bên mua, sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Cách lập: công ty sử dụng hóa đơn điện tử được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Bkav, mã số thuế: 0101360697

− Phiếu xuất kho bán hàng

+ Mục đích: dùng để theo dõi chi tiết số lượng vật tư, hàng hóa trong kho phục

vụ cho quá trình bán hàng của doanh nghiệp

Trang 27

14

2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Nghiệp vụ 1: Theo phiếu xuất kho bán hàng số 564 ngày 4/11/2019 công ty

lập hóa đơn điện tử theo mẫu số 01GTGT0/001, ký hiệu KN/19E với số hóa đơn

0000564 xuất bán 2 hộp sữa Similac Neosure 370g và 4 hộp sữa Similac Neosure 850g cho công ty TNHH Dcom Express (Xem hình 2.1 và hình 2.2)

Hình 2.1: Phiếu xuất kho bán hàng số 564

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 28

15 Hình 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000564

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 29

16

Nghiệp vụ 2: Theo phiếu xuất kho bán hàng số 579 ngày 4/11/2019 công ty

lập hóa đơn theo mẫu số 01GTKT0/001, ký hiệu KN/19E với số hóa đơn 0000579 xuất bán 38 cái ghế trẻ em IQ Toys cho công ty Cổ phần Đầu tư thương mại quốc tế Mặt Trời Đỏ (Xem hình 2.3 và hình 2.4)

Hình 2.3: Phiếu xuất kho bán hàng số 579

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 30

17 Hình 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000579

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 31

18

Nghiệp vụ 3: Theo phiếu xuất kho số 862 ngày 9/12/2019 công ty lập hóa đơn

điện tử theo mẫu số 01GTKT0/001 ký hiệu KN/19E số 0000862 xuất bán 1chiếc xe tập đi autoru AUBW04, 1 chiếc xe 3 bánh DS138 có mái che nhiều màu, 1 bịch bánh ăn dặm NESTLE CERELAC, 1 đôi giày chuột Hello BB, 1 hộp bột dinh dưỡng ngũ cốc TH- mận tây 250g, 2918 cho công ty TNHH Capitaland Thanh Niên (Xem hình 2.5 và hình 2.6)

Hình 2.5: Phiếu xuất kho bán hàng số 862

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 32

19 Hình 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000862

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 33

20

Nghiệp vụ 4: Theo phiếu xuất kho số 878 ngày 10/12/2019 công ty lập hóa

đơn điện tử theo mẫu số 01GTKT0/001 ký hiệu KN/19E số 0000878 xuất bán 10 túi trữ sữa sunmum 50pcs cho công ty Cổ phần SX & TM Shimmer (Xem hình 2.7 và hình 2.8)

Hình 2.7: Phiếu xuất kho bán hàng số 878

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 34

21 Hình 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000878

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 35

22

Nghiệp vụ 5: Theo phiếu xuất kho số 980 ngày 21/12/2019 công ty lập hóa đơn

điện tử theo mẫu số 01GTKT0/001 ký hiệu KN/19E số 0000980 xuất bán xuất bán

3 đồ chơi ôtô thả hình gỗ XE28, 2 đồ chơi mèo nhại tiếng LT-268-888 (loại nhỏ) và

2 đồ chơi trò chơi rút thanh màu WD002, D029 cho công ty TNHH kỹ thuật tự động An Dương (Xem hình 2.9 và hình 2.10)

Hình 2.9: Phiếu xuât kho bán hàng số 980

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Trang 36

23 Hình 2.10: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000980

Trang 37

24

Nguồn: Chứng từ kế toán công ty Cổ phần KNIC

Nghiệp vụ 6: Ngày 31/12 thực hiện kết chuyển doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ năm 2019 từ tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (911) (như hình 2.11 sau đây)

Hình 2.11: Nhật ký chung

Nguồn: Nhật ký chung công ty Cổ phần KNIC năm 2019

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung,

sau đó ghi vào sổ Cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Để theo dõi doanh thu của công ty

Trang 38

25

229/55/8 Tây Thạnh, Tân Phú, TP Hồ Chí Minh (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

NHẬT KÝ CHUNG Năm 2019

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w