1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa

99 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Tại Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa
Tác giả Nại Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn Lê Thị Diệu Linh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA (15)
    • 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY (15)
      • 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty (15)
    • 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CHỨC NĂNG (17)
      • 1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (17)
      • 1.2.2 Chức năng của bộ máy quản lý (18)
    • 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (20)
      • 1.3.1. Cơ cấu nhân sự (20)
      • 1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (22)
      • 1.3.3. Chức năng của tổ chức bộ máy kế toán (22)
    • 1.4. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA (23)
      • 1.4.1. Chế độ kế toán (23)
      • 1.4.2. Chính sách kế toán (23)
      • 1.4.3. Hình thức kế toán (24)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH (26)
    • 2.1 NỘI DUNG (26)
    • 2.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN (26)
    • 2.3 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (29)
    • 2.4. CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN (30)
      • 2.4.1. Chứng từ (30)
        • 2.4.1.1. Hóa đơn giá trị gia tăng (30)
        • 2.4.1.2. Phiếu thu (32)
        • 2.4.1.3 Giấy báo có (32)
    • 2.5. CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA (33)
    • 2.6. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KÊ ĐIỆN BÁCH KHOA (69)
      • 2.6.1 Tài liệu phân tích sự biến động của kế toán doanh thu bán hàng và (0)
      • 2.6.2 Phân tích biến động chung của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (70)
    • 2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (72)
      • 2.7.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty (72)
        • 2.7.1.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản tại công ty (72)
        • 2.7.1.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn tại công ty (74)
      • 2.7.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty (76)
      • 2.7.3. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty (80)
      • 2.7.4. Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính (81)
        • 2.7.4.1. Phân tích tỷ số khả năng thanh toán (81)
        • 2.7.4.2. Cơ cấu vốn (84)
        • 2.7.4.3. Phân tích tỷ số hoạt động (86)
      • 2.7.5. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty80 1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (87)
        • 2.7.5.2. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (89)
        • 2.7.5.3. Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) (90)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ (92)
    • 3.1 NHẬN XÉT (92)
      • 3.1.1 ƯU ĐIỂM (92)
        • 3.1.1.1 Về bộ máy kế toán (92)
        • 3.1.1.2 Về chứng từ, sổ sách (92)
        • 3.1.1.3 Về công tác kế toán doanh thu (92)
        • 3.1.1.4 Về biến động kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (93)
      • 3.1.2 NHƯỢC ĐIỂM (93)
        • 3.1.2.1 Về bộ máy kế toán (93)
        • 3.1.2.2 Về chứng từ, sổ sách (93)
        • 3.1.2.3 Về công tác kế toán doanh thu (93)
        • 3.1.2.4 về biến động kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (93)
    • 3.2 KIẾN NGHỊ (94)
      • 3.2.1 Về bộ máy kế toán (94)
      • 3.2.2 Về chứng từ, sổ sách (94)
      • 3.2.3 Về công tác kế toán doanh thu (94)
      • 3.2.4 Về biến động kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (94)
  • KẾT LUẬN (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (96)
  • PHỤ LỤC (97)

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa(Khóa luận tốt nghiệp) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Về địa vị pháp lý của Công ty TNHH tư vấn thiết kế điện Bách Khoa

- Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

- Tên gọi bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA

- Tên giao dịch quốc tế: BACH KHOA ELECTRICAL DESIGN CONSULTANCY COMPANY LIMITED BACH KHOA ELEC CO., LTD

- Tên viết tắt: BACH KHOA ELEC CO., LTD

- Trụ sở tại: Số 211 Đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang

- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

- Mã số Doanh nghiệp (Mã số thuế): 4500235889

- Đại diện theo pháp luật: ĐÀNG XUÂN CHIẾN

- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 VNĐ ( Mười hai tỷ đồng )

- Con dấu và tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận

- Bảng cân đối và các quỹ được lập theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế điện Bách Khoa là một Doanh nghiệp có hai thành viên được chính thức thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4500235889 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp thay đổi lần thứ 3 ngày 09 tháng 11 năm 2018 ( Cấp lần đầu ngày 31/10/2003 )

Sau nhiều năm hoạt động, kết hợp với sự định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung, trong quá trình hoạt động nhiều năm qua, chúng tôi đã khẳng định vị trí, năng lực của mình trên các lĩnh vực Tư vấn thiết kế xây dựng công trình, dự án; tư vấn công trình, dự án phát triển hệ thống

Các công trình, dự án về đường dây điện và trạm biến áp, cùng với xây dựng các công trình liên quan và các giải pháp tổng thể cho hệ thống điện, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành điện hiện nay và trong tương lai Những yếu tố quan trọng được tích hợp trong các dự án này bao gồm an toàn vận hành, mở rộng công suất, cải thiện chất lượng cấp điện và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư Việc triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, quản lý dự án và bảo trì hệ thống điện giúp lưới điện tin cậy hơn, đáp ứng nhu cầu của người dùng và tăng khả năng thích ứng với biến đổi của môi trường.

 Hình thức sở hữu vốn: Theo vốn góp

 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh:

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu hiện nay của Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế điện Bách Khoa gồm:

Chúng tôi cung cấp đầy đủ dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng, giám sát thi công, tư vấn thẩm tra và quản lý dự án cho các công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm đồng hành từ giai đoạn lập dự án và đánh giá tính khả thi đến quản lý tiến độ, chất lượng và an toàn trong thi công, đồng thời thực hiện tư vấn thẩm tra nhằm bảo đảm sự phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành Dịch vụ quản lý dự án của chúng tôi tối ưu chi phí và rút ngắn thời gian thực hiện các tuyến đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV, giúp khách hàng nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo vận hành ổn định cho hệ thống điện.

- Tư vấn đấu thầu, Khảo sát địa chất, địa hình công trình xây dựng;

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thi công xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35kV và thi công đường dây tải điện đến 110kV, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an toàn của các dự án lưới điện Với đội ngũ kỹ sư và nhân lực thi công giàu kinh nghiệm, chúng tôi đảm bảo tiến độ, chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến vận hành và bảo trì hệ thống điện Dịch vụ của chúng tôi bao gồm thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp ở cấp điện áp 35kV và đường dây tải điện đến 110kV, nhằm tối ưu hiệu quả vận hành, độ tin cậy và chi phí cho khách hàng.

- Lắp đặt hệ thống điện; Mua bán vật liệu thiết bị, dụng cụ hệ thống điện;

- Sửa chữa, bảo trì máy biến áp 1 pha, 3 pha từ 15kVA đến 2000kVA

- Xây dựng nhà, công trình đường bộ, công trình cấp, thoát nước, công trình kỹ thuật dân dụng khác và Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CHỨC NĂNG

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấ u b ộ máy t ổ ch ứ c (Nguồn: Công Ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa)

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

TỔNG HỢP PHÒNG KẾ TOÁN

1.2.2 Chức năng của bộ máy quản lý

- Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty

- Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

 Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

 Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

 Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

Quyết định về giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các hợp đồng vay, cho vay hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi nhận trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của Công ty.

Công ty tiến hành bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; đồng thời ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm và ký kết, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, Kế toán trưởng và các người quản lý khác do công ty quy định.

Công ty quyết định mức lương, thưởng và các lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng và các quản lý khác theo quy định nội bộ, đảm bảo sự công bằng, minh bạch và phù hợp với chức danh, thẩm quyền và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

 Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty;

 Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty;

 Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

 Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;

 Quyết định tổ chức lại Công ty;

 Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty;

 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty

 Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc công ty

- Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

 Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

 Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

 Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

 Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

 Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Giám đốc công ty là người đảm nhận vai trò điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nhiệm vụ được giao.

- Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:

 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty;

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

 Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty;

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

 Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

Quyền hạn và nhiệm vụ khác của Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và trong hợp đồng lao động ký giữa Giám đốc và công ty, theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Ngoài việc thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao, các cá nhân này còn đảm nhận vai trò tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Họ chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.

Kế toán trưởng hỗ trợ Giám đốc trong công tác kế toán, thống kê và giám sát tình hình tài chính của công ty, bảo đảm tính chính xác của số liệu và tuân thủ pháp luật kế toán hiện hành Vai trò này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng nhằm quản lý, tổng hợp và báo cáo các hoạt động tài chính, cung cấp thông tin kế toán kịp thời và minh bạch cho ban lãnh đạo và các bên liên quan.

 Các phòng, ban, tổ chuyên môn

Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc thực hiện, điều hành và thực thi các chức trách, nhiệm vụ được giao cũng như các hoạt động của Công ty.

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Công ty TNHH tư vấn thiết kế điện Bách Khoa có 30 cán bộ, công nhân viên được trả lương và có thu nhập hàng tháng ổn định Toàn bộ đội ngũ này, 100% cán bộ, nhân viên đã tốt nghiệp đại học và trên đại học, đảm bảo nguồn lực có trình độ cao phục vụ các dự án thiết kế điện chuyên nghiệp.

Stt Lĩnh vực chuyên môn Số người Năm công tác

03 Cử nhân Vật lý, Luật, Kinh tế và Tài chính - Ngân hàng 03 08 -10

05 Cao đẳng, Trung cấp điện 03 10 -13

(Nguồn: Số liệu do Phòng HC- NS cung cấp)

- Ngoài ra Công ty còn có những người lao động thuê ngoài để phục vục cho công việc theo hợp đồng ngắn hạn

Người lao động trong Công ty sinh hoạt và làm việc theo tổ chức Công đoàn của Công ty Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàn Công ty, nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người lao động Tại Đại hội, người lao động có quyền tham gia thảo luận, đề xuất và bầu cử đại biểu, giám sát hoạt động công đoàn, đồng thời được thông tin đầy đủ về các chế độ tiền lương, an toàn lao động và phúc lợi, cũng như có cơ hội nêu ý kiến về điều kiện làm việc Đại hội là diễn đàn để công nhân viên chức kiến nghị với cấp trên và tổ chức công đoàn nhằm cải thiện điều kiện làm việc và tăng cường sự tham gia của người lao động.

Tham gia thảo luận và xây dựng thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể lao động có vai trò chủ động trong quá trình thương lượng và ký kết với Giám đốc Công ty Việc này giúp xác định các điều khoản về quyền lợi và nghĩa vụ, điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi một cách minh bạch, đồng thời tăng tính bảo vệ cho người lao động Thỏa ước được đàm phán giữa đại diện tập thể và lãnh đạo doanh nghiệp nhằm thiết lập mối quan hệ lao động ổn định, bền vững và phù hợp với quy định pháp luật.

 Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến người lao động trong công ty;

 Thảo luận và góp ý kiến về phương hướng, kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đề xuất các biện pháp bảo

Việc chăm lo cho 15 hộ lao động được thực hiện đồng bộ nhằm cải thiện điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; đồng thời tăng cường vệ sinh an toàn lao động và tổ chức đào tạo lại người lao động trong công ty, nhờ vậy nâng cao năng suất, sự hài lòng và an toàn tại nơi làm việc.

 Bầu Ban thanh tra nhân dân;

 Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Người lao động trong Công ty có nghĩa vụ chấp hành nghiêm các nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện các quyết định về tuyển dụng, điều động, kỷ luật, khen thưởng và cho thôi việc do cấp có thẩm quyền ban hành.

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ dồ 1.2: Sơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy k ế toán

1.3.3 Chức năng của tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng đảm nhận vai trò hỗ trợ Giám đốc trong việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và giám sát tình hình tài chính của công ty Người giữ vị trí này chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo tính chính xác của các báo cáo, đồng thời theo dõi dòng tiền, chi phí và hiệu quả tài chính để cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính Theo đúng Luật kế toán hiện hành, Kế toán trưởng có đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn để thực hiện công tác kế toán và giám sát tài chính, bảo đảm sự tuân thủ pháp lý và minh bạch thông tin.

Đảm nhận nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán, xây dựng hệ thống điều hành kế toán và chỉ đạo các kế toán viên thực hiện các hoạt động kế toán một cách bài bản, chính xác và hiệu quả.

 Là người chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo kế toán của công ty, cung cấp thông tin kế toán nội bộ cho công ty và cấp trên

Đơn vị thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính do Nhà nước ban hành Đồng thời, đơn vị phổ biến và hướng dẫn kịp thời các quy định, chế độ tài chính mới cho toàn thể cán bộ, nhân viên để áp dụng đúng quy trình, tăng cường quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro tuân thủ.

Giúp cho giám đốc phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh một cách toàn diện, từ đó nhận diện các chỉ số hiệu quả và rủi ro Đồng thời xác định đầy đủ các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản phải nộp cấp trên và các khoản trích lập quỹ của công ty để đảm bảo tuân thủ và quản lý dòng tiền hiệu quả Những thông tin này hỗ trợ quản trị tài chính, lập kế hoạch ngân sách và tối ưu hóa chi phí, giúp ban giám đốc ra quyết định chính xác hơn.

- Tiến hành xử lý thông tin, số liệu kế toán, các chứng từ kế toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Là người trực tiếp thực hiện các khoản thu chi tiền phát sinh hàng ngày ghi sổ và theo dõi khoản tiền tồn quỹ và báo cáo.

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA

- Công ty áp dụng theo chế độ kế toán công ty quyết định ban hành kèm theo

TT số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực tế

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, vô hình: Theo giá gốc

 Phương pháp khấu hao thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình hoặc vô hình: khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc

 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì: theo phương pháp bình quân cuối kì

 Phương pháp hạnh toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và ghi nhận mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách theo trình tự thời gian phát sinh cũng như phản ánh đúng nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c Nh ậ t ký chung

SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Khi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Dựa trên các số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung, nghiệp vụ được ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh còn được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan cùng với việc ghi sổ Nhật ký chung.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt, hàng ngày hoặc theo chu kỳ, căn cứ vào chứng từ làm căn cứ ghi sổ để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan; định kỳ 3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tiến hành tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, rút trích số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại bỏ các trường hợp trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

Cuối tháng, cuối quý và cuối năm, kế toán tiến hành cộng số liệu trên Sổ cái và lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi đã đối chiếu và khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Theo nguyên tắc kế toán, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH

NỘI DUNG

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng thực tế mà công ty thực hiện trong một kỳ kế toán, gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh Doanh thu này có thể thu ngay bằng tiền hoặc chưa thu được tiền tùy theo các thỏa thuận về thanh toán; nó được ghi nhận sau khi công ty đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và nhận được sự đồng ý thanh toán từ khách hàng.

Phương thức thanh toán của công ty được quy định như sau: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; đối với các đơn hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng, khách hàng chỉ được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.

 Doanh thu của công ty phát sinh từ việc cải tạo, phát triển và mở rộng lưới điện,…

NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Đây là tài khoản dùng để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu từ bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

 Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;

Chúng tôi cung cấp dịch vụ theo hợp đồng bằng cách thực hiện các công việc đã thoả thuận trong một kỳ kế toán hoặc nhiều kỳ kế toán, bao gồm các lĩnh vực như vận tải, du lịch và cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, đồng thời ghi nhận doanh thu từ hợp đồng xây dựng Việc triển khai đúng tiến độ, tuân thủ điều khoản hợp đồng và chuẩn mực kế toán giúp khách hàng có báo cáo tài chính minh bạch, chính xác và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dựa trên những yếu tố cạnh tranh của thị trường.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và chỉ được ghi nhận khi các điều kiện trả lại hàng hóa theo hợp đồng không còn tồn tại Nếu hợp đồng quy định người mua có quyền trả lại hàng hóa theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi quyền trả lại kết thúc và người mua không còn quyền trả lại hàng hóa, ngoại trừ trường hợp khách hàng được trả lại hàng hóa bằng hình thức đổi lại để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác.

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn dựa trên các điều kiện trả lại được quy định trong hợp đồng Khi người mua có quyền trả lại dịch vụ đã mua theo các điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó đã không còn tồn tại và người mua không còn quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn tổng doanh thu từ hoạt động này do các yếu tố giảm trừ như chiết khấu thương mại, trả lại hàng, được giảm giá và phải thu khó đòi Việc xác định doanh thu thuần (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản giảm trừ) phản ánh đúng giá trị kinh doanh thực tế mà doanh nghiệp thu được từ khách hàng trong kỳ Những yếu tố trên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và dòng tiền, vì vậy cần trình bày rõ ràng trong báo cáo tài chính và các phân tích liên quan để người đọc nắm được bức tranh thực tế về doanh thu trong kỳ.

Các nguyên nhân ghi nhận ban đầu thường là chiết khấu thương mại và giảm giá đối với hàng hóa đã bán cho khách hàng, hoặc hàng hóa đã bán bị trả lại do không đáp ứng điều kiện về quy cách, phẩm chất được ghi trong hợp đồng kinh tế.

 Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế giá trị gia tăng (GTGT) – kể cả trường hợp GTGT được nộp theo phương pháp trực tiếp – cùng với thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu và thuế bảo vệ môi trường.

Trong trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế gián thu phải nộp và định kỳ ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu đó Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ vì bản chất thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.

 Doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải thực hiện theo nguyên tắc:

Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các trường hợp doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư vừa tự thi công), doanh nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng xây dựng và cũng không được ghi nhận doanh thu từ số tiền khách hàng thu trước theo tiến độ; việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện được nêu sau.

 Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản

- Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng Trường hợp này, doanh nghiệp phải có hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng với khách hàng, trong đó quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, hình thức hoàn thiện nội thất bất động sản và biên bản bàn giao phần xây thô cho khách hàng

 Đối với khoản phí quản lý đầu tư xây dựng:

Đối với các doanh nghiệp được giao quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN hoặc vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, khi lập dự toán chi phí quản lý dự án theo các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN, khoản kinh phí quản lý dự án được NSNN bồi hoàn không được hạch toán là doanh thu mà được ghi giảm chi phí quản lý dự án.

Trong trường hợp doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn, số thu phát sinh từ hợp đồng được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ.

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Trong hệ thống kế toán, Tài khoản chính 5111 được dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của công ty Tài khoản này chủ yếu ghi nhận nguồn doanh thu từ các hoạt động cải tạo, phát triển và mở rộng lưới điện, đồng thời hỗ trợ theo dõi hiệu quả bán hàng và tình hình doanh thu thuần trong kỳ.

Tài khoản 5112 phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán của công ty Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp và xây lắp, nhằm theo dõi doanh thu từ các sản phẩm đã bán ra trong kỳ và hỗ trợ quản trị doanh thu của công ty.

Tài khoản 5113 phản ánh doanh thu và doanh thu thuần từ khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã được cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ báo cáo, nhằm phản ánh đúng tình hình doanh thu dịch vụ và cung cấp dữ liệu quan trọng cho báo cáo tài chính.

Trong kỳ kế toán, tài khoản này được dùng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ, bao gồm vận tải và giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học và kỹ thuật, cũng như các dịch vụ kế toán và kiểm toán.

Các tài khoản liên quan:

 Tài khoản 1111: Thu bằng tiền mặt

 Tài khoản 1121: Thu bằng tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 131: Bán hàng chưa thu tiền

 Tài khoản 911: Kết chuyển doanh thu bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN

2.4.1.1 Hóa đơn giá trị gia tăng a Mục đích: Công ty lập hóa đơn GTGT nhằm xác địm doah thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty b Cách lập:

- Cách viết dòng “ngày tháng năm”

 Nếu là bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

 Nếu là cung ứng dich vụ: là ngày hoàn thành cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trong lĩnh vực xây dựng và xây lắp, thời điểm nghiệm thu và bàn giao công trình là mốc xác nhận rằng các hạng mục công trình và khối lượng xây dựng đã được lắp đặt hoàn thành Việc nghiệm thu và bàn giao công trình được thực hiện bất kể đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Cách viết dòng “ họ tên người mua hàng”

 Ghi rõ họ tên người mua hàng( là nhân viên công ty đi mua hàng)

- Cách viết dòng “tên đơn vị”

 Ghi đầy đủ tên viết tắt của ND mua hàng theo giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế

- Cách viết dòng “địa chỉ”

 Ghi tê đầy đủ hoặc tên viết tắc theo giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế

- Cách viết dòng “mã số thuế”

 Ghi mã số thuế của DN mua hàng

- Cách viết dòng “số tài khoản”

 Ghi số tài khoản của công ty mua hàng

- Cách ghi dòng “hình thức thanh toán”

 Ghi tiền mặt nếu thanh toán bằng tiền mặt, ghi chuyển khoản nếu thanh tóan bằng chuyển khoản

 Ghi lần lượt số thứ tự các loại hàng hóa, dịch vụ

- Cách ghi cột “ tên hàng hóa, dịch vụ”

 Ghi đầy đủ, chi tiết , cụ thể tên hàng hóa như lúc nhập (tên, mã, kí hiệu)

- Cách ghi cột “đơn vị tính”

 Ghi rõ đơn vị tính của hàng hóa như lúc nhập vào, nếu là cung ứng dịch vụ thì không cần thiết phải ghi đơn vị tính

- Cách ghi cột “số lượng”

 Ghi số lượng hàng hóa bán ra

- Cách ghi cột “đơn giá”

 Ghi đơn giá của một đơn vị hàng hóa ( giá chưa bao gồm thuế GTGT)

- Cách ghi cột “thành tiền”

 Ghi tổng số tiền = đơn giá X số lượng ( cột 4 x cột 5 )

- Cách ghi dòng “ tổng tiền hàng”

 Tổng cộng số tiền của cột thành tiền

- Cách ghi dòng “thuế suất GTGT”

 Ghi mức thuế suất của hàng hóa dịch vụ( 0%, 5%, 10%)

- Cách ghi dòng “tiền thuế GTGT”

 Ghi tiền thuế GTGT= cộng tiền hàng X thuế suất

- Cách ghi dòng “tổng cộng tiền thanh toán”= cộng tiền hàng + tiền thuế GTGT

- Cách ghi dòng “số tiền viết bằng chữ”: kế toán ghi diễn giải số tiền ở dòng

“tổng cộng tiền thanh toán”

Ở mục “người mua hàng”, người mua cần ký tên và ghi đầy đủ họ tên; nếu giao dịch bán hàng qua điện thoại thì việc ký không bắt buộc nhưng phải ghi rõ “bán hàng” và số điện thoại liên hệ.

- Chỗ “người bán hàng” ký: người lập hóa đơn sẽ ký vào đây

- Chỗ “thủ trưởng đơn vị” ký: giám đốc công ty ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên

2.4.1.2 Phi ế u thu a Mục đích: Công ty lập nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu b Cách lập:

Phần trên cùng: ghi đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ, mẫu số đang sử dụng, thông tư ban hành

Dòng “ngày tháng”: ghi rõ ngày tháng thu tiền thực tế Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền

Trong mẫu biểu nộp tiền, dòng lý do nộp ghi rõ nội dung nộp tiền để tiện theo dõi và đối soát Dòng số tiền yêu cầu ghi bằng cả số và chữ, đồng thời ghi rõ đơn vị tính là VNĐ hay USD để đảm bảo tính chính xác và tránh nhầm lẫn khi xử lý thanh toán.

Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu Phiếu thu phải có đầy đủ chữ ký của các bộ phận: kế toán trưởng, người nộp tiền, người lập phiếu thu, thủ quỹ và giám đốc doanh nghiệp để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của chứng từ.

Mục đích: do ngân hàng lập cho biết số tiền tăng lên hay giảm xuống

 Sổ chi tiết bán hàng,…

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA

TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐIỆN BÁCH KHOA

 Trong năm 2019 Công ty không có nghiệp vụ nào liên quan đến giảm trừ doanh thu

- Trích một vài nghiệp vụ doanh thu bán hàng phát sinh trong năm 2019 của công ty:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 21/02/2019 Công ty xuất hóa đơn số 0000450 cho Công

Ty Cổ Phần Xây Dựng HaCom Ninh Thuận thông tin về nội dung «giá trị khối lượng vật tư dây điện cáp», với tổng giá trị thanh toán là 6.010.561.975 đ đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000450

Hình 2.2: G iấy báo có (Sep: 0, ngày 17/01/2019)

Hình 2.3: G iấy báo có ( Sep: 0, ngày 28/01/2019)

Hình 2.4: G iấy báo có ( Sep: 0, ngày 30/01/2019)

Hình 2.5: G iấy báo có ( Sep:0, ngày 27/02/2019)

Hình 2.6: G iấy báo có ( Sep: 0, ngày 27/02/2019)

Hình 2.7: Trích sổ cái nghiệp vụ ngày 21/02/2019

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Điện Bách Khoa (mẫu số S 08 - SKT/DNN) có địa chỉ tại 211 Đường 21/8, TP Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, được ban hành theo Quyết định số 1177-TC/QĐ/CĐKT.

Mã số thuế: 4 5 0 0 2 3 5 8 8 9 Ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính

(5112) Dịch vụ (5113) Thu nhập khác (711)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Diễn giải SHTK Đối ứng

Doanh thu Các khoản tính trừ

Sửa chữa máy biến áp 3 pha 1000kVA - 22/0,4kV cho Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Sơn Long Thuận

Công trình thay dây trung áp hiện hữu bằng dây bọc trên đoạn tuyến từ trụ 475NP/73/03 đến trụ 475NP/73/04 và lắp đặt tháp đà trung áp tại trụ 475NP/73/03 ở thôn Quán Thẻ 1, xã Phước Minh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, do Công ty Cổ Phần Xây Dựng LB thực hiện.

Ninh Thận, ngày 31 tháng 12 năm 2019

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Hình 2.8: T rích sổ chi tiết nghiệp vụ ngày 21/02/2019

Vào ngày 15/03/2019, Công ty đã xuất hóa đơn số 0000452 cho Công ty Cổ phần Xây Dựng HaCom Ninh Thuận với nội dung "Cẩu dây điện" Tổng giá trị thanh toán là 3.000.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Hình 2.9: H óa đơn GTGT số 0000452

Hình 2.10: Trích sổ cái nghiệp vụ ngày 15/03/2019

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Điện Bách Khoa (Mẫu số S 08 - SKT/DNN) có địa chỉ tại 211 Đường 21/8, TP Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; ban hành theo Quyết định số 1177-TC/QĐ/CĐKT.

Mã số thuế: 4 5 0 0 2 3 5 8 8 9 Ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính

(5112) Dịch vụ (5113) Thu nhập khác (711)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Diễn giải SHTK Đối ứng

Doanh thu Các khoản tính trừ

0000453 27/03/2019 Lắp cáp ngầm và tủ điện 3 pha 400A cho

Công ty Cổ Phần In Ninh Thuận 131 (INT) 52,727,273 5,272,727

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho Công trình Hệ thống cấp điện cho khu vực mỏ đá Núi Tiêng, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Phạm vi công việc gồm rà soát và phê duyệt thiết kế, giám sát thi công theo tiêu chuẩn điện lực Việt Nam, đảm bảo an toàn điện, chất lượng vật liệu và tiến độ thi công Chúng tôi thực hiện kiểm tra nghiệm thu từng hạng mục, phối hợp với nhà thầu, nhà thiết kế và cơ quan quản lý để bàn giao hệ thống điện hoạt động ổn định Dịch vụ còn bao gồm quản lý an toàn lao động, xử lý sự cố và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống nhằm giảm thất thoát điện và bảo trì định kỳ sau bàn giao.

Dự án công trình gồm đường dây trung áp và trạm biến áp 1 pha 15 kVA được triển khai để cấp điện cho Công ty TNHH Hoàng Khánh Vy NT, thôn Đá Bắn, xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Công trình nhằm cung cấp nguồn điện ổn định cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo cấp điện an toàn với hệ thống đường dây trung áp và trạm biến áp 1 pha 15 kVA được thiết kế phù hợp với nhu cầu khu vực.

Ninh Thận, ngày 31 tháng 12 năm 2019

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Hình 2.11: T rích sổ chi tiết nghiệp vụ ngày 15/03/2019

Nghiệp vụ 3: Ngày 16/04/2019, Công ty xuất hoá đơn số 0000454 cho Công ty Điện lực Ninh Thuận với nội dung “Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình” Tổng giá trị thanh toán là 37.000.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Hình 2.12: H óa đơn GTGT số 0000454

Hình 2.13: G iấy báo có ( Sep: 47 )

Hình 2.14: Trích sổ cái nghiệp vụ ngày 16/04/2019

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Điện Bách Khoa (Mẫu số S 08 – SKT/DNN) có địa chỉ tại 211 Đường 21/8, TP Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, ban hành theo Quyết định số 1177-TC/QĐ/CĐKT.

Mã số thuế: 4 5 0 0 2 3 5 8 8 9 Ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính

(5112) Dịch vụ (5113) Thu nhập khác (711)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Diễn giải SHTK Đối ứng

Doanh thu Các khoản tính trừ

Đề án Tư vấn Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho công trình Hệ thống cấp điện khu vực mỏ đá Núi Tiêng, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công Nội dung chính bao gồm tư vấn thiết kế, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị điện, kiểm tra chất lượng vật tư, quản lý an toàn điện và nghiệm thu hệ thống cấp điện sau khi hoàn thiện Hệ thống cấp điện được thiết kế đảm bảo cung cấp nguồn ổn định cho toàn bộ khu vực mỏ đá Núi Tiêng và các khu vực phụ trợ, đáp ứng yêu cầu vận hành khai thác, bảo trì và cấp điện liên tục Quá trình thực hiện tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện trong khu vực.

Công trình gồm đường dây trung áp và trạm biến áp 1 pha 15 kVA được xây dựng nhằm cấp điện cho Công ty TNHH Hoàng Khánh Vy NT tại thôn Đá Bắn, xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Dự án đảm bảo nguồn cấp điện ổn định cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và tăng cường độ tin cậy của hệ thống điện khu vực Quá trình thi công và nghiệm thu tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, chất lượng điện năng và hiệu suất vận hành, nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiểu sự cố điện cho khu vực.

Tủ điện điều khiển đóng cắt tự động 3 pha với hai chế độ vận hành, công suất 100A, tích hợp PLC cho kiểm soát và tự động hóa hệ thống điện; vỏ tủ được sơn tĩnh điện giúp tăng khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và vận hành ổn định trong môi trường công nghiệp; hệ thống được lắp đặt đầy đủ với điều khiển đóng cắt tự động nhằm nâng cao an toàn và hiệu suất vận hành Đây là giải pháp của Công ty Cổ Phần Xây Dựng HaCom Ninh Thuận, cam kết chất lượng, dịch vụ thi công và hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp.

Giá trị nhân công Hạng mục: Hệ thống đường dây điện hạ áp Công ty Cổ Phần Xây Dựng HaCom Ninh Thuận

Ninh Thận, ngày 31 tháng 12 năm 2019

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

Hình 2.15: Trích sổ chi tiết nghiệp vụ ngày 16/04/2019

Ngày 14/10/2019, Công ty xuất hóa đơn số 0000488 cho Công ty Điện lực Ninh Thuận với nội dung thanh toán đợt 1 cho công trình cải tạo và phát triển lưới điện phân phối khu vực điện lực Phan Rang-Tháp Chàm Tổng giá trị thanh toán là 1.057.754.744 đ đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Hình 2.16: Hóa đơn GTGT số 0000488

Hình 2.17: G iấy báo có (Seq: 97) (Nguồn: Phòng kế toán)

Hình 2.18 T rích sổ cái nghiệp vụ ngày 14/10/2019( BK/11P-0000488)

Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Điện Bách Khoa, mẫu số S 08 - SKT/DNN, có địa chỉ tại 211 Đường 21/8, TP Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, ban hành theo Quyết định số 1177-TC/QĐ/CĐKT.

Mã số thuế: 4 5 0 0 2 3 5 8 8 9 Ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính

(5112) Dịch vụ (5113) Thu nhập khác (711)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Diễn giải SHTK Đối ứng

Doanh thu Các khoản tính trừ

Trong kỳ thanh toán tháng 9–10/2019, điện mặt trời được xác định theo bảng quyết toán điện năng nhận tại công tơ và lượng điện mặt trời bán ra từ hệ thống mái nhà được ghi nhận tại công tơ Công ty Điện lực Ninh Thuận – Điện lực Phan Rang-Tháp Chàm thực hiện thanh toán dựa trên sản lượng điện đo được tại công tơ cho hệ thống mái nhà trong khoảng thời gian 9–10/2019.

Thanh toán đợt 1 Công trình: Cải tạo và phát triển lưới điện phân phối khu vực Điện lực Phan Rang - Tháp Chàm năm 2019

(Hợp đồng số: 101/2019/HĐ-PCNT-BK, ngày 20/5/2019) Công ty Điện Lực Ninh

0000489 14/10/2019 Trụ điện BTLT 12m; Cước vận chuyển, bốc dỡ cho UBND Phường Bảo An 131 (PBA) 12,727,272 1,272,728

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KÊ ĐIỆN BÁCH KHOA

2.6.1 Tài liệu phân tích sự biến động của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

Thông tin cho phần phân tích này là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối tài khoản của Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Điện Bách Khoa cho 3 năm liên tiếp: 2017, 2018 và năm thứ ba chưa được nêu rõ, nhằm làm căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty.

Trong phần này, tác giả phân tích theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: cuối năm 2017 đến cuối năm 2018

+ Giai đoạn 2: cuối năm 2018 đến cuối năm 2019

2.6.2 Phân tích biến động chung của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công thức: Chênh lệch = Số tiền năm 2018 - Số tiền năm 2017

Bảng 2.3: Phân tích biến động của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017, 2018 ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch

Số tiền(đồng) Số tiền(đồng) Số tiền(đồng)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Tác giả tính toán)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty vào năm 2017 đã tăng từ 22,757,202,909 đồng lên 39,585,808,751 đồng vào năm 2018, tức là tăng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 16,827,605,761 đồng, tương ứng tăng 73,94% so với năm 2017 Sự tăng trưởng đáng kể này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả và cần được duy trì, phát huy.

Về các khoản giảm trừ doanh thu năm 2017 có phát sinh 503,348, năm 2018 không phát sinh

Công thức: Chênh lệch = Số tiền năm 2019 - Số tiền năm 2018

Bảng 2.4: Phân tích biến động của kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018, 2019 ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch

Số tiền(đồng) Số tiền(đồng) Số tiền(đồng)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Tác giả tính toán)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2019 đạt 44,602,366,819 đồng, tăng từ 39,585,808,751 đồng của năm 2018 – tương ứng 5,016,558,068 đồng và 12.67% Sự tăng trưởng này cho thấy doanh thu năm 2019 tăng rõ rệt so với năm trước, là tín hiệu tích cực cho hiệu quả hoạt động kinh doanh và cho thấy công ty cần duy trì và phát huy đà tăng trưởng.

Về các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.7.1 Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty

2.7.1.1 Phân tích k ế t c ấ u và tình hình bi ến độ ng tài s ả n t ạ i công ty

Bảng 2.5 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 ĐVT: đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

I Tiền và các khoản tương đương tiền 4,675,868,156 21.08 7,504,120,293 26.47 9,481,128,411 23.30 2,828,252,137 60.49 5.39 1,977,008,118 26.35 (3.17)

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

III Các khoản phải thu ngắn hạn 5,562,558,340 25.08 2,348,367,469 8.28 5,487,463,542 13.49 (3,214,190,871) (57.78) (16.79) 3,139,096,073 133.67 5.20

V Tài sản ngắn hạn khác 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

I- Các khoản phải thu dài hạn 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

II Tài sản cố định 1,437,664,733 6.48 2,882,866,955 10.17 4,338,440,317 10.66 1,445,202,222 100.52 3.69 1,455,573,362 50.49 0.49

III Bất động sản đầu tư 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

IV Tài sản dở dang dài hạn 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

V Đầu tư tài chính dài hạn 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

VI Tài sản dài hạn khác 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

Cuối năm Cuối năm 2018 so với cuối năm 2017 Cuối năm 2019 so với cuối năm

Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ

( Nguồn: tác giả tính toán )

Giai đoạn 1: Năm 2017 đến năm 2018

Nhìn chung, so với năm 2017, các chỉ tiêu tài sản của năm 2018 có sự tăng trưởng rõ ràng Cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng 4.719.438.993 đồng, tương đương 22,75%, trong khi tài sản dài hạn tăng 1.445.202.222 đồng, tương đương 100,52% Từ hai chỉ tiêu này, có thể thấy tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đều tăng, cho thấy quy mô tài sản được mở rộng và công ty có biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản.

Giai đoạn 2: Năm 2018 đến năm 2019

Nhìn chung, các chỉ tiêu tài chính của công ty trong năm 2019 so với năm 2018 đều tăng Cụ thể, tài sản ngắn hạn năm 2019 tăng 10,886,333,454 đồng, tương đương 42,75%, trong khi tài sản dài hạn tăng 1,455,573,362 đồng, tương đương 50,49% Từ hai chỉ tiêu này cho thấy tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đều tăng ổn định, góp phần mở rộng quy mô tài sản và thể hiện tín hiệu tích cực về chuyển biến tài sản.

2.7.1.2 Phân tích tình hình bi ến độ ng ngu ồ n v ố n t ạ i công ty

Bảng 2.6 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 ĐVT: đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00

Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng Chỉ tiêu

Cuối năm Cuối năm 2018 so với cuối năm 2017 Cuối năm 2019 so với cuối năm

Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng

( Nguồn: tác giả tính toán )

Giai đoạn 1: Năm 2017 đến năm 2018

Về phần nguồn vốn của năm 2018 so với năm 2017 như sau:

- Nợ phải trả năm 2018 so với năm 2017 giảm 4,947,668,043 đồng tương đương với giảm 24.10%

Vốn chủ sở hữu ban đầu ở mức 12 tỷ đồng và cho thấy xu hướng tăng trưởng rõ nét: đến cuối năm 2017 đạt 22,183,460,280 đồng và đến cuối năm 2018 lên 28,348,101,495 đồng Sự khác biệt giữa hai năm 2017 và 2018 cho thấy mức tăng 6,164,641,215 đồng, tương đương khoảng 27.79%, cho thấy khả năng sinh lời của công ty đang được thể hiện một cách thuận lợi và hiệu quả trong quản trị vốn.

Giai đoạn 2: Năm 2018 đến năm 2019

Về phần nguồn vốn của năm 2019 so với năm 2018 như sau:

- Nợ phải trả năm 2019 so với năm 2018 tăng 11,801,465,626 đồng tương đương với tăng 75,72%

Vốn chủ sở hữu ban đầu là 12.000.000.000 đồng và cho thấy xu hướng tăng trưởng rõ ràng: đến cuối năm 2018, vốn chủ sở hữu tăng thêm 28.348.101.495 đồng, và đến cuối năm 2019 tiếp tục tăng thêm 40.690.008.311 đồng Như vậy, chênh lệch giữa mức tăng năm 2019 so với năm 2018 là 12.341.906.816 đồng, tương đương tăng 43,54% Những con số này cho thấy khả năng sinh lời của công ty đang ở mức thuận lợi và hiệu quả.

2.7.2 Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

Bảng 2.7 trình bày phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 đến năm 2019, giúp làm rõ cách cấu thành các yếu tố doanh thu, chi phí và lợi nhuận thay đổi theo từng năm Thông qua bảng này, độc giả có thể nhận diện mức độ biến động của từng chỉ tiêu và sự liên hệ giữa chúng, từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017–2019 Đơn vị tính được quy định là đồng (ĐVT: đồng).

Số tiền (đồng) Số tiền (đồng) Số tiền Giá trị Tỷ lệ(%) Giá trị Tỷ lệ(%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22,758,202,990 39,585,808,751 44,602,366,819 16,827,605,761 73.94 5,016,558,068 12.67

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 22,757,699,642 39,585,808,751 44,602,366,819 16,828,109,109 73.94 5,016,558,068 12.67

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,567,808,424 2,437,871,313 2,650,992,067 870,062,889 55.50 213,120,754 8.74

6 Doanh thu hoạt động tài chính 0 318,369 511,536 318,369 193,167 60.67

- Trong đó: Lãi vay phải trả 528,143,160 537,553,646 796,622,151 9,410,486 1.78 259,068,505 48.19

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 608,471,907 711,208,879 801,561,831 102,736,972 16.88 90,352,952 12.70

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 431,193,357 1,189,427,157 1,053,319,621 758,233,800 175.85 (136,107,536) (11.44)

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 431,193,357 982,369,139 751,105,144 551,175,782 127.83 (231,263,995) (23.54)

15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 86,238,671 196,473,828 210,663,924 110,235,157 127.83 14,190,096 7.22

16 Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại 0 0 0 0 0

CHỈ TIÊU Cuối năm 2018 so với cuối năm 2017 Cuối năm 2019 so với cuối năm

( Nguồn: tác giả tính toán)

D ự a vào b ả ng phân tích trên ta th ấy đượ c:

Giai đoạn 1: Năm 2017 đến năm 2018

Trong năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng từ 22,757,202,909 đồng lên 39,585,808,751 đồng, tương ứng tăng 16,827,605,761 đồng và 73.94% So với năm 2017, doanh thu năm 2018 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể, là dấu hiệu cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả và cần được duy trì phát huy.

Giá vốn hàng bán của công ty từ 21,189,891,218 đồng năm 2017 lên 37,147,937,438 đồng năm 2018, tăng 15,958,046,220 đồng, tương đương 75.31%, và mức tăng này tác động đáng kể, trực tiếp đến tình hình kinh doanh của công ty.

Sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ 1,657,808,424 đồng vào năm 2017 tăng lên 2,437,871,313 đồng vào năm

2018, tức tăng 870,062,889 đồng tương đương tăng 55.50%

Ba là, doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2017 không phát sinh đến năm 2018 tăng 318,369 đồng, tức tăng 318,369 đồng

Bốn là, chi phí tài chính của công ty năm 2017 từ 528,143,160 đồng tăng lên 537,553,646 đồng vào năm 2018, tức tăng 9,410,486 đồng tương đương tăng 1.78% Năm là, chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng từ 608,471,907 đồng vào năm

Trong năm 2018, doanh thu đạt 701,208,879 đồng, tăng 102,736,902 đồng so với năm 2017, tương ứng mức tăng 16.88% Chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2018 tăng nhẹ so với tình hình kinh doanh hiện tại của công ty Tuy nhiên, mức tăng chi phí này đã tác động đến lợi nhuận thuần, vì vậy công ty nên điều chỉnh chi phí quản lý ở mức hợp lý, cắt giảm các khoản chi không cần thiết và tập trung vào các hoạt động mang lại hiệu quả để duy trì lợi nhuận ổn định.

Sáu là, lợi nhuận thuần của công ty vào năm 2017 là 431,193,357 đồng tăng lên 1,189,427,157 đồng vào năm 2018, tức là tăng 758,233,800 đồng tương ứng tăng 175.85%

Công ty đã kiểm soát tốt các khoản mục chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng, từ đó lợi nhuận tăng lên Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh của công ty đang được triển khai hiệu quả, với định hướng và kế hoạch phát triển rõ ràng nhằm tăng lợi nhuận.

Lợi nhuận sau thuế tăng ở năm 2017 và 2018, nhưng chi phí của công ty ở mức cao gây tác động tiêu cực đến lợi nhuận Để cải thiện lợi nhuận, doanh nghiệp cần đề ra mục tiêu cụ thể và triển khai chiến lược bán hàng thông minh Đồng thời, đề ra các chính sách cắt giảm các khoản chi phí không hợp lệ để cải thiện tình hình tài chính của công ty.

Giai đoạn 2: Năm 2018 đến năm 2019

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2019 đạt 44,602,366,819 đồng, tăng từ 39,585,808,751 đồng của năm 2018, tương ứng tăng 5,016,558,068 đồng và 12,67% Sự tăng trưởng này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có hiệu quả và cần duy trì phát huy.

Giá vốn hàng bán của công ty từ 37,147,937,438 đồng năm 2018 lên 41,951,374,752 đồng năm 2019, tăng 4,803,437,314 đồng, tương ứng 12.93% Đợt tăng này cho thấy áp lực chi phí đầu vào gia tăng và đã tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và sự ổn định tài chính của công ty.

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty sau khi trừ giá vốn hàng bán đã tăng từ 2,437,871,313 đồng năm 2018 lên 2,650,992,067 đồng năm 2019, tăng 213,120,754 đồng, tương đương 8.74%.

Ba là, doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2018 là 318,369 đồng, năm

2019 tăng lên 511,536 tức tăng 193,167 đồng tương ứng tăng 60.67%

NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Luật số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015- Luật kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015- Luật kế toán
Tác giả: National Assembly of Vietnam
Nhà XB: National Assembly of Vietnam
Năm: 2015
2) Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014- Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014- Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
3) Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006
Năm: 2006
4) Báo cáo tài chính của công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của công ty
6) Các trang web tham khảo:  http://www.mof.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w