1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN dự đoán CÔNG TRÌNH nội THẤT xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường đài loan với số lượng 20 containertháng

108 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng
Tác giả Phạm Thị Minh Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Nam
Trường học Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kiến trúc Nội thất
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng (8)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM (9)
  • CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ (11)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 19 3.1. Tính chi phí vật liệu chính (19)
    • 3.2. Tính chi phí vật liệu phụ (21)
      • 3.2.1. Chi phí vật tư liên kết (21)
      • 3.2.2 Chi phí mua sơn (23)
      • 3.2.3. Chi phí mua giấy nhám (26)
      • 3.2.6. Tổng chi phí nguyên-vật liệu (27)
    • 3.3. Các chi phí khác (27)
      • 3.3.1. Chi phí động lực sản xuất (27)
      • 3.3.2. Chi phí tiền lương công nhân (28)
      • 3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc (28)
      • 3.3.4 Chi phí quản lý nhà máy (28)
      • 3.3.5. Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm (28)
    • 3.4. Tính toán giá xuất xưởng (28)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 (30)
  • CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI LOAN (30)
    • 4.1. Quy cách và chi phí đóng gói (31)
      • 4.1.2. Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton (32)
    • 4.2. Xếp kiện lên container (32)
      • 4.2.1. Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40 feet. 33 2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng (32)
  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM (35)
  • CHƯƠNG II: CHI TIẾT BẢN VẼ (37)
  • CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 62 III.1. Tính chi phí vật liệu chính (63)
    • III.2. Tính chi phí vật liệu phụ (68)
      • III.2.1. Chi phí vật tư liên kết (68)
      • III.2.2 Chi phí mua sơn (72)
      • III.2.3. Chi phí mua giấy nhám (78)
      • III.2.4. Chi phí mua băng nhám (78)
      • III.2.5. Chi phí mua keo (79)
      • III.2.6. Tổng chi phí nguyên-vật liệu (80)
    • III.3. Các chi phí khác (81)
      • III.3.1. Chi phí động lực sản xuất (81)
      • III.3.2. Chi phí tiền lương công nhân (81)
      • III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc (82)
      • III.3.4 Chi phí quản lý nhà máy (82)
      • III.3.5. Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm (82)
    • III.4. Tính toán giá xuất xưởng (82)
  • CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 30 (84)
    • CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐỨC (0)
      • IV.1. Quy cách và chi phí đóng gói (85)
        • IV.1.1. Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ nhất (85)
        • IV.1.2. Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 1:. 84 IV.1.3. Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ hai (87)
        • IV.1.4. Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 2:. 87 IV.1.5. Quy cách đóng gói sản phẩm cụm thứ 3 (90)
        • IV.1.6. Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton kiện thứ 3:. 90 TÀI LIỆU KHAM KHẢO (93)

Nội dung

Vì vậy việc thiết kế một công trình nội thất như thế nào cho phù hợp với nhu cầu và túi tiền lại trở thành một vấn đề, một bài toán quan trọng cho các doanh nghiệp, cơ sở, công ty chế bi

Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng

2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng.

Sinh viên phải hoàn thành đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của đề bài, đảm bảo nội dung đầy đủ và chính xác Hình thức trình bày của tiểu luận phải chuyên nghiệp, giống như một bài tiểu luận chuẩn với bố cục rõ ràng, logic Ngoài ra, việc sử dụng hình ảnh và bản vẽ minh họa sẽ giúp làm rõ các ý chính và nâng cao chất lượng bài viết Việc trình bày rõ ràng, có hệ thống không những thể hiện sự hiểu bài mà còn đáp ứng các tiêu chí đánh giá của giảng viên.

3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Tất cả sinh viên cần nộp bài tiểu luận bằng file PDF đúng theo quy định Hạn chót để nộp là từ 7h đến 17h ngày 16/7/2022 Sinh viên vui lòng nộp bài qua đường link sau: https://meet.google.com/pqr-tkzt-tzd Đảm bảo nộp đúng thời gian để tránh bị trễ và bị phạt điểm.

1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng.

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Cửa gỗ sồi đang trở thành sự lựa chọn ưa thích của nhiều gia chủ nhờ vẻ đẹp đẳng cấp và giá trị vượt trội Sản phẩm phù hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất khác nhau, từ hiện đại đến cổ điển, giúp tôn lên vẻ đẹp của không gian nhà Cửa gỗ sồi được ứng dụng đa dạng trong các khu vực như phòng ngủ, phòng khách, phòng thờ, mang lại vẻ đẹp tự nhiên, sang trọng và bền bỉ theo thời gian.

- Gỗ sồi rắn chắc và có độ cứng cao mà không quá nặng nên thuận tiện để vận chuyển, gia công các chi tiết và quá trình lắp ráp.

Thớ gỗ mịn, đường vân gỗ to đều và đẹp, mang lại vẻ đẹp tự nhiên, ấn tượng Màu sáng nổi bật của gỗ sồi tự nhiên tạo điểm nhấn độc đáo, làm nổi bật nét đặc trưng của sản phẩm Sử dụng gỗ sồi tự nhiên giúp nâng cao giá trị và sự sang trọng cho cửa gỗ, phù hợp với các thiết kế nội thất cao cấp.

Gỗ sồi có khả năng chịu nhiệt, chịu nén, chống nước tốt, phù hợp để làm các sản phẩm nội thất như tủ bếp, cửa phòng ngủ và cửa phòng khách Những đặc tính này giúp gỗ sồi đảm bảo độ bền và độ ổn định cao qua thời gian sử dụng Với khả năng chịu lực tốt, gỗ sồi là lựa chọn lý tưởng cho các công trình nội thất yêu cầu độ bền cao và thẩm mỹ đẹp.

Cửa gỗ sồi tự nhiên có khả năng chống chịu tốt với tác động của môi trường và thời tiết khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót đúng quy trình Nhờ quá trình xử lý kỹ lưỡng, sản phẩm ít gặp phải tình trạng cong vênh hay mối mọt, đảm bảo độ bền và đẹp lâu dài Việc lựa chọn gỗ sồi tự nhiên đã qua xử lý giúp nâng cao giá trị và hiệu suất sử dụng của cửa gỗ trong các công trình xây dựng.

Gỗ sồi càng có độ sâu trong lõi thì càng thể hiện rõ hương thơm đặc trưng, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho không gian sống Chính điều này mang lại sự dễ chịu và thư thái cho gia chủ khi sử dụng gỗ sồi làm cửa phòng ngủ hoặc phòng khách Hương thơm tự nhiên của gỗ sồi không chỉ nâng cao thẩm mỹ mà còn giúp điều hòa không khí trong nhà, mang lại cảm giác bình yên, thư giãn.

- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.

TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 19 3.1 Tính chi phí vật liệu chính

Tính chi phí vật liệu phụ

3.2.1 Chi phí vật tư liên kết

Tổng diện tích cần sơn là: 4,080000 m 2

Chọn sơn lót NC , sơn bóng NC, sơn cứng PU và dung môi

+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg

+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg

+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg

+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg

( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)

- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn (VNĐ)

Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg) a sơn : giá bán sơn (đồng)

+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn x

Trong đó: q sơn : Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )

F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )

=> G sơn lót NC = Q sơn x a sơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)

Gsơn bóng NC = Q sơn x asơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 33,945(đ)

Gsơn cứng PU = Q sơn x asơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)

Gdung môi NC = Q sơn x adung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)

Tổng chi phí mua sơn : G Sơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +

3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:

Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN x a GN (VNĐ)

Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám. a GN : đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)

3.2.4 Chi phí mua băng nhám:

Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =

Trong đó: Q BN : lượng băng nhám cần dùng (băng) a BN : đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)

Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN

Trong đó: q BN : Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m 2 )

F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m 2 ) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)

3.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:

♣ Tổng chi phí vật liệu phụ là:

G VLP = G Sơn + G GN + G BN + G Liên kết

 Tổng chi phí mua nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là:

Các chi phí khác

3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:

Chi phí động lực sản xuất là khoản chi phí liên quan đến năng lượng cần thiết để vận hành các thiết bị máy móc và hệ thống chiếu sáng trong quá trình sản xuất Đặc biệt, chi phí này chiếm khoảng 9% trên giá mua nguyên liệu, phản ánh tầm quan trọng của năng lượng trong quản lý chi phí sản xuất Quản lý hiệu quả chi phí động lực sản xuất giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:

Chi phí lương công nhân được xác định dựa trên định mức giá nguyên liệu sản phẩm, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí Mức lương công nhân thường chiếm khoảng 10-20% giá mua nguyên liệu, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí vận hành hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận Việc áp dụng quy định này phù hợp với nguyên tắc tính giá thành sản phẩm, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp duy trì cạnh tranh trên thị trường.

3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:

Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.

3.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:

3.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:

Tính toán giá xuất xưởng

Giá thành sản phẩm trong xưởng:

G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O

Giá thành toàn bộ sản phẩm:

=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:

FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI LOAN

Quy cách và chi phí đóng gói

Lựa chọn thùng giấy 3 lớp là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ cứng cáp cho các sản phẩm nội thất gỗ có trọng lượng lớn Để chịu được sức nén và bảo vệ sản phẩm tối đa, định lượng của giấy 3 lớp cần cao hơn Quy cách thùng carton phù hợp là 2200 × 1000 × 100 mm, giúp đảm bảo sự chắc chắn và an toàn trong quá trình vận chuyển.

Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:

B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:

B3: Bỏỏ̉ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào

B4: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng

B5: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai để đảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.

4.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton:

Xếp kiện lên container

4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40 feet.

Kích thước lọt lòng của container: 5898 × 2352 × 2395 mm

Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 2200 × 1000 × 100 mm

Các quy cách xếp sản phẩm lên container:

Chiều dài container/ chiều dài sản phẩm: 5898/2200 = 2 Chiều rộng container/ chiều rộng sản phẩm: 2352/1000 = 2 Chiều cao container/ chiều cao sản phẩm: 2395/100 = 24

 Vậy với cách 1 ta chứa được : 2 × 2 × 24 = 96 sản phẩm.

Chiều dài container/ chiều rộng sản phẩm: 5898/1000 = 5 Chiều rộng container/ chiều dày sản phẩm: 2352/100 = 23 Chiều cao container/ chiều dài phẩm: 2395/2200 = 1

 Vậy với quy cách 2 ta chứa được: 6 × 23 × 1 = 115 sản phẩm.

Chiều dài container/ chiều dày sản phẩm: 5898/100 = 14

Chiều rộng container/ chiều dài sản phẩm: 2352/2200 = 1

Chiều cao container/ chiều rộng phẩm: 2395/1000 = 2

 Vậy với cách 3 ta chứa được : 14 × 1 × 2 = 28 sản phẩm

Sau khi tính toán nhiều cách thì chúng tôi chọn quy cách 2 là cách tối ưu nhất để xếp lên 1 container 20 feet với 115 sản phẩm.

20 container có thể chứa là : 115 x 20 = 2300 sản phẩm cửa

Giá trị đơn hàng sản phẩm cửa với số lượng 20 container

2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Ghế gỗ bàn làm việc là một lựa chọn tuyệt vời cho dân văn phòng trẻ mong muốn tạo điểm nhấn mới trong không gian làm việc Với thiết kế hiện đại pha lẫn nét truyền thống, chiếc ghế gỗ mang lại cảm giác quen thuộc nhưng đầy mới mẻ Sử dụng ghế gỗ giúp kích thích tư duy sáng tạo và khơi nguồn ý tưởng đột phá trong quá trình làm việc hàng ngày Đồng thời, sản phẩm mang lại sự thoải mái và tinh tế, phù hợp với xu hướng nội thất hiện đại.

Bàn văn phòng chữ L có thiết kế đa dạng phù hợp với nhiều không gian làm việc khác nhau Thông thường, bàn gồm hai mặt bàn ghép lại tạo thành hình chữ L, giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng Hai mặt bàn có thể có chiều dài giống nhau hoặc khác nhau để phù hợp với nhu cầu công việc và kích thước phòng làm việc.

Mẫu bàn này có góc vuông nên có thể đặt trong nhiều diện tích, không gian, thậm chí tận dụng được cả những góc chết của văn phòng.

Bàn làm việc chữ L kèm hộc tủ là mẫu bàn được thiết kế tích hợp tủ phụ bên dưới, giúp tối ưu hóa không gian làm việc Thiết kế này vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng bàn làm việc, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ và tiện lợi nhờ hộc tủ lưu trữ tích hợp Bàn làm việc chữ L phù hợp với nhiều không gian văn phòng và mang lại sự linh hoạt trong hoạt động hàng ngày.

TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM 62 III.1 Tính chi phí vật liệu chính

Tính chi phí vật liệu phụ

III.2.1 Chi phí vật tư liên kết

Tên chi Số tiết lượn g

Bu lông lục giác dìm 39

Bản lề bật 2 thẳng gắn cửa

Vis gỗ đầu 20 dù Ốc Cam 10

Ray trượt bi 3 tầng 4 giảm chấn

Tay nắm cửa, hộc tủ 4 chữ L

III.2.2 Chi phí mua sơn:

Stt Tên chi Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh tiết

Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh

Chân đỡ bàn chính Chân đỡ bàn phụ Mặt trước bàn chính Mặt sau bàn phụ Hộc bàn 1

Tám ván dưới bàn phụ

Tổng diện tích cần sơn là: 0.954775 + 20.704 = 21.6 ( m 2 )

Chọn sơn lót NC , sơn bóng NC, sơn cứng PU và dung môi NC thường:

+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg

+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg

+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg

+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg

( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)

- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn (VNĐ)

Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg) a sơn : giá bán sơn (đồng)

+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn

Trong đó: q sơn : Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )

F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )

=> G sơn lót NC = Q sơn x a sơn lót NC = 3.456

G sơn bóng NC = Q sơn x a sơn bóng NC = 3.456

G sơn cứng PU = Q sơn x a sơn cứng PU = 3.456

G dung môi NC = Q sơn x a dung môi NC = 3.456

Tổng chi phí mua sơn : G Sơn = 179.712 + 179.712 + 224.64 + 110.592

III.2.3 Chi phí mua giấy nhám:

Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức:

Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám. a GN : đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)

III.2.4 Chi phí mua băng nhám:

Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau:

Trong đó: Q BN : lượng băng nhám cần dùng (băng) a BN :đơn giá băng nhám(0.000(VNĐ/bộ) Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN = q BN x k x F (băng)

Trong đó: q BN : Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m 2 )

F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m 2 ) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)

III.2.5 Chi phí mua keo:

Chi phí mua keo 502 và keo sữa được tính theo công thức: G KEO = Q KEO × a KEO

Trong đó: Q KEO : lượng keo cần dùng a KEO : Giá keo (VNĐ)

G KEO SỮA = Q KEO AB × a KEO AB = 0.25 × 100.000(kg) = 25.000 (VNĐ)

Tổng chi phí mua keo : 17.200 + 25.000 = 42.220

( Bảng báo giá vật liệu phụ xem phần Phụ lục báo giá)

III.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:

♣ Tổng chi phí vật liệu phụ là:

G VLP = G Sơn + G GN + G BN + G keo + G Liên kết

 Tổng chi phí mua nguyên -vật liệu sản xuất sản phẩm là:

Các chi phí khác

III.3.1 Chi phí động lực sản xuất:

Chi phí động lực sản xuất là phần chi phí liên quan đến điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động cũng như hệ thống chiếu sáng trong quá trình sản xuất Chi phí này chiếm khoảng 9% so với giá mua nguyên liệu, đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất Hiểu rõ về chi phí động lực sản xuất giúp tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu hao phí năng lượng và nâng cao hiệu quả sản xuất.

III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:

Chi phí lương công nhân được xác định dựa trên định mức giá nguyên liệu sản phẩm, phản ánh mức độ tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Thông thường, tiền lương công nhân chiếm khoảng 10-20% tổng giá trị mua nguyên liệu, góp phần vào việc xác định tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:

Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.

III.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:

III.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:

Tính toán giá xuất xưởng

Giá thành sản phẩm trong xưởng:

G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O

Giá thành toàn bộ sản phẩm:

=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:

TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 30

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w