TÓM TẮT KiẾN THỨC:I.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ 1.Các đặc trưng di truyền của quần thể: QT được đặc trưng bởi vốn gen, tần số các KG và tần số các alen Vốn gen là tập hợp tất cả các
Trang 1Tiết 21 BÀI TẬP CHƯƠNG III
Trang 2A TÓM TẮT KiẾN THỨC:
I.CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1.Các đặc trưng di truyền của quần thể:
QT được đặc trưng bởi vốn gen, tần số các KG và tần số các alen Vốn gen là tập hợp tất cả các alen của các gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định Các đặc điểm của vốn gen được
thể hiện qua:
-Tần số alen: Tần số của một alen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen thuộc lô-cut gen đó tại một thời điểm xác định
-Tần số của kiểu gen: Tần số của một kiểu gen được tính bằng
tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định
Trang 32.Quần thể tự phối và quần thể giao phối gần:
- Quần thể tự phối bao gồm các quần thể thực vật tự thụ phấn
và các quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh
- Giao phối gần là hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết
thống giao phối với nhau
- Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối và quần thể giao phối gần qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử
nhưng không làm thay đổi tần số các alen
Trên thực tế, quần thể tự phối dần dần bị phân thành các
dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau
Trang 43.Quần thể ngẫu phối:
Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác
nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị tổ hợp rất lớn trong quần thể
Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi trong những điều kiện nhất định, duy trì được sự đa dạng di truyền trong quần thể
Trang 5II.TRẠNG THÁI CÂN BẰNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ-
ĐỊNH LUẬT HACĐI-VANBEC:
Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo biểu thức:
P2 + 2pq + q2 = 1
Trong đó: p là tần số của alen trội, q là tần số của alen lặn, p+q= 1 P2 là tần số của kiểu gen đồng hợp trội
2pq là tần số của kiểu gen dị hợp
q2 là tần số của kiểu gen đồng hợp lặn
Trang 6*Điều kiện nghiệm đúng:
-Quần thể có kích thước lớn
-Diễn ra sự ngẫu phối trong quần thể
-Không có chọn lọc tự nhiên, nghĩa là các cá thể có sức sống và khả năng sinh sản như nhau
-Không chịu áp lực của đột biến
-Không có di nhập gen giữa các quần thể
*Ý nghĩa của định luật:
- Giải thích được sự tồn tại lâu dài, ổn định của nhiều quần thể trong
tự nhiên
-Khi biết được tỉ lệ kiểu hình trong quần thể cân bằng di truyền sẽ
tính được tần số các alen và tần số các kiểu gen trong quần thể
Trang 7B BÀI TẬP:
I.CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP:
-Bài tập tính tần số alen, tần số kiểu gen trong một quần thể tại một thế hệ xác định khi biết số lượng cá thể của các kiểu gen
-Bài tập xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
-Bài tập xác định quần thể có cân bằng di truyền hay không, xác
định cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
-Bài tập tính tần số alen, xác định cấu trúc di truyền của quần thể đối với các gen có trên 2 alen
-Bài tập tính tần số alen, xác định cấu trúc di truyền của quần thể đối với các gen liên kết với giới tính
-BT tính số kiểu gen trong quần thể từ nhiều lô-cut gen khác nhau
Trang 8II.MỘT SỐ BÀI TẬP:
Bài 1.Ở một loài động vật, gen xác định màu lông có 2 alen là A
và a, AA; lông đen,Aa: lông đốm, aa: lông trắng Trong một quần thể có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng Hãy xác định tần số các alen và tần số các kiểu gen trong quần thể
Bài 2 Xác định cấu trúc di truyền của mỗi quần thể sau đây sau
một thế hệ tự phối:
a.QT I có cấu trúc di truyền P: 100% AA
b QT II có cấu trúc di truyền P: 100% Aa
c.QT III có cấu trúc di truyền P: 0,2 Aa: 0,8aa
Trang 9Bài 3.Một quần thể P có CTDT là 0,6AA: 0,2 Aa: 0,2 aa.
a.Tính tần số các alen A,a
b.Quần thể P có đạt cân bằng di truyền hay không?
c.Nếu xảy ra ngẫu phối ở thế hệ P thì cấu trúc di truyền ở thế hệ F1 như thế nào? Nhận xét về cấu trúc di truyền của F1
d.Muốn duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể từ F1 sang các thế hệ sau thì cần có những điều kiện gì?
Bài 4.Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đạt cân bằng di
truyền? Tại sao?
a.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
b.0,5AA: 0,5Aa
c.100% AA
d.100% Aa
Trang 10Hướng dẫn giải:
Trang 11Đề bài Đáp án
Bài 1.Ở một loài động vật, gen
xác định màu lông có 2 alen là A
và a, AA; lông đen, Aa: lông đốm,
aa: lông trắng Trong một quần
thể có 410 con lông đen, 580 con
lông đốm, 10 con lông trắng Hãy
xác định tần số các alen và tần số
các kiểu gen trong quần thể.
-Tính tổng cá thể= 1000 -Tính tần số các KG:
f(AA)= 0,41 f(Aa)= 0,58 f(aa)= 0,01 -Tính tần số các alen:
f(A)= 0,41+ 0,58/2= 0,7 f(a)= 0,58/2 +0,01= 0,3
(*Có thể dựa vào khái niệm tần số alen để tính)
Trang 12Đề bài Đáp án
Bài 2 Xác định cấu trúc di truyền
của mỗi quần thể sau đây sau
một thế hệ tự phối:
a.QT I có P: 100% AA
b QT II có P: 100% Aa
c.QT III có P: 0,2 Aa: 0,8aa.
a F1: 100% AA
b F1: 0,25 AA: 0,5Aa: 0,25aa
c F1: 0,05AA: 0,1Aa: 0,85aa
Trang 13Đề bài Đáp án
Bài 3.Một quần thể P có CTDT là
0,6AA: 0,2 Aa: 0,2 aa.
a.Tính tần số các alen A,a.
b.QT P có đạt CBDT hay không?
c.Nếu ngẫu phối ở P thì CTDT ở
F1 như thế nào? Nhận xét về
CTDTcủa F1.
d.Muốn duy trì trạng thái CBDT
của QT từ F1 sang các thế hệ sau
thì cần có những điều kiện gì?
a f (A)= 0,7; f(a)= 0,3
b Không
c F1: 0,49AA: 0,0,42Aa: 0,09aa
QT đạt cân bằng di truyền
d Các điều kiện của đình luật
Hacdi-Vanbec.
Trang 14Đề bài Đáp án
Bài 4.Trong các quần thể dưới
đây, quần thể nào đạt cân bằng di
truyền? Tại sao?
a.0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
b.0,5AA: 0,5Aa
c.100% AA
d.100% Aa
a Đạt CBDT
b Không đạt CBDT
c Đạt CBDT
d Không đạt CBDT
Trang 15Một số bài tập tự giải:
Bài 5.Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a trên NST thường qui định, alen
tương ứng A xác định da bình thường Giả sử trong một quần thể người cân bằng di truyền về gen trên, cứ trong 10000 người thì có 1 người bị bạch tạng a.Tính tần số các alen A,a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
b.Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.
Bài 6.Sự di truyền nhóm máu hệ ABO ở người do một gen có 3 alen qui định
trong đó alen Io là lặn, IA và IB là đồng trội.
a.Viết các kiểu gen và kiểu hình có thể có trong quần thể người về lô-cut
gen trên.
b.Trong một quần thể người cân bằng di truyền về gen trên, người ta thấy
số người có nhóm máu A chiếm 24%, máu B chiếm 39%, máu AB chiếm
12%, máu O là 25% Xác định tần số các alen và cấu trúc di truyền của quần thể.
Trang 16III TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Một quần thể người có 730 người trong đó có 22 người
máu M, 216 người máu MN, 492 người máu N Tần số alen M và
N trong quần thể lần lượt là:
A 0,5 và 0,5 B 0,25 và 0,75
C 0,822 và 0,178 D 0,178 và 0,822.
Câu 2 Cho các quần thể dưới đây:
QT I: 100% AA QT II: 100%Aa QT III: 0,5AA: 0,5Aa QTIV: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa
QT nào đạt cân bằng di truyền?
A.I,II B.I,III C.I,IV D.II,IV
Trang 17Câu 3 CTDT của quần thể ban đầu: 60%AA : 40%Aa Sau 5 thế
hệ ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?
A.0,25AA :0,50Aa : 0,25aa B.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
C.0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa D.0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
Câu 4 Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn d trên NST thường
gây ra.Một QT người cân bằng di truyền có tỉ lệ người bạch tạng là1/10000 Tỉ lệ người mang gen bệnh ở thể dị hợp :
A.0,99% B.1,98% C.98,1% D.1%
Trang 18Dặn dò:
-Học bài, làm các BT trong SGK
-Chuẩn bị bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp