1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An

77 10 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An
Tác giả Đào Viết Hoàng
Người hướng dẫn ThS Lê Thị Đào
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản lý môi trường và tài nguyên nước
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An(Khóa luận tốt nghiệp) Hiện trạng xử lý nước cấp và ứng phó sự cố của công ty cấp nước chi nhánh Dĩ An

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CỦA CÔNG TY CẤP NƯỚC CHI

NHÁNH DĨ AN

Người Thực Hiện : Đào Viết Hoàng GVHD : ThS Lê Thị Đào Lớp : D17MTSK01

Mssv : 1724403010060

Bình Dương,Tháng 11,Năm 2020

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU iii

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI iii

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI iv

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI iv

3.1 Đối tượng iv

3.2 Phạm vi iv

4 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iv

4.1 Nội dung iv

4.2 Phương pháp nghiên cứu iv

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1

1.1TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG 1 1.2.TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DĨ AN 6

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 6

1.2.2 Nghành nghề kinh doanh 10

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

2.1 CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC HIỆN NAY 12

2.1.1Nước cấp là gì ? 12

2.1.2 Đánh giá nguồn nước mặt hiện nay ở Việt Nam 13

2.1.3 Quy định kỹ thuật 14

2.1.4 Phương pháp xác định 16

2.1.5 Chỉ tiêu về chất lượng nước 20

2.2 TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP 22

2.2.1 Mô tả công trình xử lý nước mặt 29

2.2.2 Sơ đồ công nghệ 30

2.2.3 Thuyết minh sơ đồ 32

2.2.4 Tiêu chuẩn nước đầu vào và đầu ra 33

Trang 4

2.3.CÔNG DỤNG CỦA CÁC BỂ 37

2.3.1 Bể trộn đứng 37

2.3.2 Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng 38

2.3.3 Bể phản ứng vách ngăn 39

2.3.4 Bể lắng ngang 39

2.3.5 Bể lọc 40

2.3.6 Bể chứa 40

2.4 TÌM HIỂU VỀ CÁC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH 41

2.4.2 Bên trong nhà máy 45

2.5 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH 54

2.5.1 Quy trình xử lý sai lạc 54

2.5.4 Cháy 56

2.6 Vận hành an toàn 57

2.7 ĐỀ SUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU SỰ CỐ 58

2.7.1 Các biện pháp quản lý 58

2.7.2 Nội dung quản lý kĩ thuật 59

2.7.3 Nội dung quản lý các công trình 60

CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

3.1 KẾT LUẬN 63

3.2 KIẾN NGHỊ 63

Tài liệu tham khảo 64

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI CÔNG TY 65

Trang 5

MỤC LỤC VIẾT TẮT

HSE: Sức khỏe An toàn Môi trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

BYT: Bộ Y tế

SMEWW: Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước PLC: Máy điều khiển logic

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nghành nghề kinh doanh của công ty 10

Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 14

Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu 16

Bảng 2.3 Các ion chủ yếu có trong nước thiên nhiên 22

Bảng 2.4 Mô tả công trình xử lý nước 29

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn nước đầu vào 33

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn nước đầu ra 35

Bảng 2.7 Sự cố và biện pháp của thiết bị 45

Bảng 2.8 Sự cố ở các bể 47

Bảng 2.9 Sự cố hệ thống định lượng clo 50

Bảng 2.10 Bảng xếp hạng đánh giá nguy hại và mức độ rủi ro 50

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Công ty cấp nước, chi nhánh Dĩ An 10

Hình 1.2 Biểu đồ tỉ lệ của công ty 10

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp của nhà máy 31

Hình 2.2 Bể trộn 38

Hình 2.3 Bể phản ứng có vách ngăn 39

Hình 2.4 Bể lắng ngang 40

Hình 2.5 Bể lọc 40

Hình 2.6 Bể chứa 41

Hình 3.1 Nhà chứa hóa chất 65

Hình 3.2 Phòng Clor 65

Hình 3.3 Trạm bơm nước 65

Trang 8

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng các nội dung và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu, nhận xét, đánh giá là do

em thu thập từ tài liệu tham khảo và tài liệu tại công ty, tất cả được thể hiện trong tài liệu tham khảo

Trang 9

ii

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không có sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt khoảng thời gian học tập ở giảng đường đại học đến nay, bản thân nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ trong quá trình học tập của quý thầy cô, bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô

ở Trường đại học Thủ Dầu Một, với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức cũng như những kinh nghiệm của mình cho chúng em trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kì này, nhà trường đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập,

để tiếp cận với kiến thức thực tế cũng như môi trường làm việc kỉ luật

để giành cho mình những bài học cũng như những kinh nghiệm quý báu để giúp ích cho bản thân sau này Em xin chân thành cảm ơn giảng viên trường đã giúp đỡ và hướng dẫn em những kiến thức cần thiết giúp ích cho bài báo cáo lần này

Sau cùng em xin kính chúc các quý thầy cô ở Trường đại học Thủ Dầu Một có thật nhiều sức khỏe, thành công trong việc đào tạo những thế hệ trẻ, để giúp cho trường được nhiều người biết đến

Trang 10

iii

MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt trong việc điều hòa khí hậu và cho sự sống trên trái đất Hàng ngày cơ thể con người cần 3-10l nước cho các hoạt động sống, lượng nước này

đi vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống để thực hiện quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng, ngoài ra còn sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày

Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển dân số và mức sống ngày càng tăng Tùy thuộc vào mức sống của người dân và tùy từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau

Nguồn nước cung cấp cho nước sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nguồn nước mặt, được lấy từ các sông hồ, sau khi qua xử lý sẽ dẫn đến các hộ dân Hiện nay, hơn 60% tổng công suất các trạm cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên cả nước dùng nguồn nước mặt với tổng lượng nước khoảng 3 triệu/m3/ ngày đêm, con số này còn tăng lên nhiều trong những năm tới nhằm cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển

Dự kiến 50 năm nữa nước ta sẽ rơi vào tình trạng thiếu nước trầm trọng Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu sẽ dẫn đến sự suy giảm của nguồn nước Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy tổng lượng nước mặt của nước ta vào năm 2025 chỉ bằng khoảng 96%, đến năm

2070 xuống còn khoảng 90% và năm 2100 còn khoảng 86% so với hiện nay

Tài nguyên nước tại Việt Nam phân bố không đều giữa các vùng Trên 60% nguồn nước tập trung ở đồng bằng sông Hồng, trong khi toàn phần lãnh thổ còn lại chỉ có 40% lượng nước nhưng lại chiếm 80% dân số cả nước và trên 90% khối lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Đặc biệt các địa phương vùng miền Đông Nam Bộ và lưu vực Đồng Nai – Sài Gòn, lượng nước bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 2900 m3/ người,năm bằng 28% so với mức trung bình cả nước

Bên cạnh đó, tài nguyên nước của Việt Nam cũng phân bố không đều theo thời gian trong năm và giữa các năm Lượng nước trung bình

Trang 11

iv

trong 4 đến 5 tháng mùa mưa chiếm khoảng 75%-80% trong khi tháng mùa khô kéo dài đến 7-8 tháng, lại chỉ có khoảng 15%-25% lượng nước của cả năm

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Tìm hiểu được quy trình xử lý nước sạch đến với người tiêu dùng

và các khu công nghiệp sản xuất, đồng thời khắc phục những sự cố bên ngoài môi trường cũng như bên trong nhà máy trong quá trình vận hành

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

3.1 Đối tượng

Khu xử lý nước cấp tại công ty

3.2 Phạm vi

Trong công ty cấp nước Bình Dương chi nhánh Dĩ An

4 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung

Quá trình xử lý nước từ sông Đồng Nai, qua các giai đoạn để thu được nguồn nước sạch Những rủi ro, mối nguy khi thực hiện ở môi trường bên ngoài, đồng thời mối nguy môi trường làm việc bên trong như an toàn lao động của các công nhân,các sự cố gặp phải khi vận hành Từ đó đề ra các biện pháp cũng như giải pháp khắc phục cho vấn đề được nêu ra

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Qua tài liệu tham khảo của công ty, kiến thức của anh chị hướng dẫn, kĩ năng quan sát trong quá trình thực tập

Phương pháp liệt kê mối nguy

Đưa ra những mối nguy tiềm ẩn cũng như mối nguy có thể gặp trong quá trình làm việc, gây ra những nguy hại cho môi trương bên ngoài và cả con người, gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn cho người lao động

Trang 12

v

Phương pháp đánh giá rủi ro

Ma trận xác định mối nguy hại và đánh giá rủi ro

Không đáng kể

Nhẹ Bình

thường

Nghiêm trọng

Rất nghiêm trọng

 Không có khả năng- một năm/ một lần :loại 2

 Hiếm có- một năm/ một lần: loại 1

Tác động rất lớn – tác động rất lớn đến sức khỏe cộng đồng: loại 5 Tác động lớn – tác động lớn đến sức khỏe cộng đồng: loại 4

Tác động vừa – tác động đến một số khu vực của cộng đồng: loại 3 Tác động nhỏ - tác động đến một nhóm người của cộng đồng: loại

2

Không nghiêm trọng – tác động không đáng kể đến cộng đồng: loại

1

Trang 13

1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Cách tiếp cận quản lý HSE chính thức đầu tiên xuất hiện vào năm 1985 trong ngành công nghiệp hóa chất bởi hậu quả của các vụ tai nạn thảm khốc (như thảm họa Seveso, thảm họa Bhopal) Sáng kiến tự phát trên toàn thế giới được gọi là "Chăm sóc có trách nhiệm" được đặt ra ở khoảng 50 quốc gia và phối hợp với Hội đồng quốc tế của Hiệp hội Hóa học (ICCA) Nó bao gồm 8 tính năng

cơ bản nhằm đảm bảo sự an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong quy trình sản xuất sản phẩm cũng như cố gắng chứng minh bằng những chiến dịch xây dựng hình ảnh ngành công nghiệp hóa học đang hoạt động một cách có trách nhiệm Tuy nhiên, sáng kiến này chỉ được giới hạn trong các ngành công nghiệp hóa chất

Từ những năm 1990, cách tiếp cận chung để quản lý HSE mà phù hợp với bất kỳ loại hình tổ chức nào có thể được tìm thấy trong các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 về quản lý môi trường

và OHSAS 18001 về quản lý an toàn và sức khỏe lao động hoặc Đề án Kiểm soát và Quản lý Kinh tế châu Âu (EMAS) Vào năm 1998, hướng dẫn HSE cũng được lập ra bởi Tổng công ty Tài chính Quốc tế Một ví dụ điển hình về những hoạt động của một nhóm thuộc một công ty làm về Sức khỏe, An toàn và Môi trường (HSE) tập trung vào trao đổi thông tin, kinh nghiệm liên quan đến những khía cạnh về sức khỏe, an toàn và môi trường của một vật liệu cùng với quảng bá những cách thức thực hiện hiệu quả chẳng hạn như sử dụng vật liệu tái chế

Ở Việt Nam, Công ty Tài chính quốc tế IFC (thuộc Ngân hàng Thế giới) đã hỗ trợ Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc rà soát và xây dựng kế hoạch 5 năm về xây dựng và hoàn thiện các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và đến năm 2007 đã cho ra đời Cuốn sách Sổ tay Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn, đánh dấu một bước quan trọng trong quan hệ hợp tác của Bộ và IFC

Trang 14

2

1.1.1 Khái niệm về HSE

HSE là viết tắt của cụm từ Health – Safety- Enviroment, có nghĩa

là Sức khỏe- An toàn- Môi trường Hiểu một cách đơn giản thì đây chính là thuật ngữ chỉ nghề nhân viên giám sát an toàn môi trường và

có trách nhiệm hoàn toàn về sự an toàn, vệ sinh an toàn lao động của mọi người

H- Sức khỏe: sức khỏe người lao động

S- An toàn: sự an toàn của người lao động, trang thiêt bị, tài sản của doanh nghiệp

E- Môi trường: sự phát triển bền vững của môi trường sống

Từ quan điểm của sức khỏe & an toàn, nó liên quan đến việc tạo

ra những nỗ lực và hành động hiểu quả để xác định mối nguy hiểm tại khu vực lao động và giảm thiểu tai nạn lao động cũng như tiếp xúc với các tình huống nguy hiểm và các chất độc hại, cũng bao gồm đào tạo cán bộ nhân viên trong phòng chống tai nạn, ứng phó tai nạn, ứng phó trong trường hợp khẩn cấp cũng như sử dụng quần áo và các trang thiết bị lao động

Từ quan điểm của môi trường, nó liên quan đến việc tạo ra 1 cách tiếp cận có hệ thống để tuân thủ các quy định về môi trường , chẳng hạn như quản lý chất thải, khí thải, nước thải trong công ty Thực tế thì HSE là một trong những ngành nghề hoạt động vì sự

an toàn và sức khỏe tuyệt đối dành cho người lao động của xã hội trong sự phát triển bền vững của cộng đồng Bên cạnh đó HSE còn đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật về môi trường, đồng thời đảm bảo danh tiếng, uy tín của công ty

Hiện nay tại một số công ty, doanh nghiệp thường phân định khác rõ ràng vì công việc, chức năng, nhiệm vụ của nghề và có những cái tên khác như SHE, EHS,…Và những chữ cái đầu tiên trong kí hiệu thể hiện công việc rõ ràng công việc mà nhân viên đó phải làm, nhìn chung tất cả đều hướng đến mục đích là sự an toàn, sức khỏe và môi trường làm việc đảm bảo cho mọi người

1.1.2 HSE và luật pháp

Người lao động là nguồn nhân lực chính trong hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp và xã hội Sức khỏe và tình mạng của người lao động nói riêng và con người nói chung được xem

Trang 15

3

là tài sản quý giá đối với bản thân, gia đình,doanh nghiệp và xã hội Đảm bảo an toàn lao động cho người động cũng như là bảo toàn cho trang thiết bị, tài sản của doanh nghiệp chính là đảm bảo những nguồn lực chủ yếu cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Môi trường là nơi con người sinh sống và làm việc, cũng là nơi chứa nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, tạo

ra sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sống và phục vụ của con người Bảo vệ môi trường là bảo vệ nguồn tài nguyên, nguồn sống chung của nhân loại trên trái đất

Luật pháp và chính sách về an toàn lao động ngày càng được thắt chặt hơn cùng với hiệp định thương mại và hệ thống quản lý ISO

14001, hệ thống OHSAS 18001, ISO 9001…

Lợi ích của OHSAS 18001

Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe hiệu quả có thể mang lại lợi ích cho khách hàng của bạn và giúp bạn có được những ưu thế cạnh tranh bằng cách:

• Giảm thiểu rủi ro trì hoãn sản xuất

• Tạo ra môi trường an toàn cho việc kinh doanh

• Chứng minh cam kết của bạn trong việc duy trì hiệu quả các chính sách an toàn và sức khoẻ

Những lợi ích khác giúp tổ chức của bạn hoạt động có hiệu quả hơn, có thể đáp ứng các yêu cầu pháp lý và giúp nâng cao tinh thần của nhân viên bằng cách tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn Những lợi ích cho tổ chức bao gồm:

• Nâng cao danh tiếng và tăng cơ hội giành được nhiều cơ hội kinh doanh mới

• Giảm thiểu rủi ro ngừng sản xuất khi có sự cố

• Chứng minh cam kết đáp ứng các trách nhiệm pháp lý của bạn

• Tiết kiệm chi phí có thể từ các khoản phí bảo hiểm bắt buộc

• Duy trì sự tuân thủ theo các yêu cầu pháp lý

• Tạo ra một hệ thống vững chắc giúp duy trì và cải tiến liên tục

an toàn và sức khoẻ

Trang 16

4

1.1.3 Lợi ích của HSE

Bảo vệ con người và môi trường:

Hệ thống HSE giúp cho doanh nghiệp giảm tỷ lệ tử vong hay thương tật do tai nạn lao động, giảm tác động đối với môi trường xung quanh Các bệnh nghề nghiệp sẽ được kiểm soát, môi trường sẽ trong lành hơn, người lao động và cộng đồng sẽ có môi trường sống và làm việc an toàn, hiệu quả hơn

Tăng lợi nhuận và uy tín cho công việc:

Khi một tai nạn và sự cố xảy ra, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí để khắc phục Có những chi phí hữu hình như chi phí cho người lao động bị tai nạn, cho người bị hại hay chi phí sửa chữa thiết bị, phục hồi sản xuất, khôi phục môi trường, còn có những chi phí không thể tính bằng tiền như mất uy tín, chất lượng của công ty trên thương trường Giảm tai nạn sự cố là doanh nghiệp đã tăng được lợi nhuận cho mình Bên cạnh đó việc đáp ứng tầm quan trọng ngày càng tăng của an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp và cộng đồng Hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp đạt được điều đó

Đảm bảo tuân thủ pháp luật:

Hệ thống HSE sẽ giúp cho doanh nghiệp một công cụ nhận diện đầy đủ và chính xác các yêu cầu pháp luật mà doanh nghiệp cần tuân thủ Điều này vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp có mong muốn phát triển bền vững

Trong thời kì hội nhập lợi ích kinh tế được đánh giá cao hơn dựa vào các vấn đề bảo vệ môi trường , độ an toàn và đảm bảo sức khỏe cho người lao động được đảm bảo và quan tâm nhiều hơn Vì vậy chỉ

có thực hiện tốt hệ thống quản lý HSE, thì hiệu suất lao động của con người mới được nâng cao tạo động lực cho sự phát triển

1.1.4 Phạm vi ứng dụng

Tất cả mọi công việc dù là công việc bình thường nhất hàng ngày đều có những rủi ro hiện hữu hoặc tiềm ẩn, tuy nhiên những rủi ro đó xuất hiện với mức độ khác nhau Do vậy bất kì doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, vận chuyển hay là phân phối sản phẩm thì cũng cần xây dựng hệ thống HSE

Trang 17

5

1.1.5 Yêu cầu trong quản lý, kỹ thuật

Phân biệt và xác định mối nguy về HSE và rủi ro đi kèm càng sớm càng tốt trong việc xây dựng cơ sở hoặc dự án, kể cả việc hợp nhất các xem xét HSE vào quá trình lựa chọn địa điểm, quá trình thiết

kế sản phẩm, yêu cầu về công việc kỹ thuật

Đánh giá và quản lý ảnh hưởng rủi ro HSE, tiến hành chức năng quản lý môi trường cụ thể hoặc lên kế hoạch hành động cụ thể, và các khuyến nghị kỹ thuật phù hợp

Hiểu rõ khả năng và mức độ rủi ro HSE, dựa trên:

Bản chất hoạt động của các dự án, như sẽ phát thải lượng nước hoặc khí đáng kể, liên quan đến các vật liệu hoặc quá trình nguy hại Các hậu quả với người lao động, cộng đồng hoặc môi trường nếu các mối nguy không được quản lý đầy đủ có thể phụ thuộc vào những mức độ lân cận của các hoạt động dự án với mọi người hoặc với các nguồn môi trường mà nó phụ thuộc vào

Ủng hộ chiến lược mà loại trừ được các nguyên nhân của mối nguy tại nguồn, bằng cách lựa chọn vật liệu hoặc quá trình ít nguy hại hơn mà có thể tránh sự cần thiết để kiểm soát HSE

Nếu không thể tránh được các ảnh hưởng, thì kết hợp kiểm soát

kỹ thuật và quản lý để giảm hoặc giảm thiểu khả năng và mức độ của các hậu quả xấu, áp dụng kiểm soát ô nhiễm để giảm mức độ ô nhiễm với người lao động và môi trường

Chuẩn bị cho người lao động ứng phó với các tai nạn, kể cả việc cung cấp các nguồn tài chính và kỹ thuật để kiểm soát một cách hiệu quả và an toàn, phục hồi môi trường làm việc và môi trường cộng đồng với các điều kiện an toàn và sức khỏe

Nâng cao tính năng HSE thông qua sự kết hợp giám sát tính năng

và trách nhiệm hiệu quả, tập trung phòng ngừa các tác động đang tiềm

ẩn

1.1.6 Ứng dụng tại Việt Nam

Nghành HSE phát triển không ngừng và đi vào nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như cuộc sống hàng ngày để đảm bảo hay bảo vệ con người, thiết bị, tài sản và môi trường sống của chúng ta

Trang 18

6

Việt Nam có hơn 300000 doanh nghiệp vừa và nhỏ và yêu cầu phải có kỹ sư bảo hộ lao động ( theo thông tư liên tịch số TTLT 01/2011-TTLT-BLĐTBXH-BYT)

Trong tình trạng luật pháp, các chính sách về lao động ngày càng thắt chặt hơn, đặc biệt về an toàn vệ sinh lao động cùng với hiệp định rào cản thương mại, hệ thống quản lý ISO 14001, OHSAS 18001, ISO

Tham gia xây dựng các quy định, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý

an toàn sức khỏe môi trường

Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 14001,OHSAS 18001)

Kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý an toàn sức khỏe môi trường

1.2.Tổng quan về nhà máy cấp nước chi nhánh Dĩ An

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dương, tiếp giáp với 2 thành phố lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh đồng thời là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miềnTrung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp, trường học và dân cư đông đúc Do vậy nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất rất lớn Trước những thực trạng

đó, vấn đề quan tâm lúc bấy giờ của lãnh đạo tỉnh là nhanh chóng xây dựng một hệ thống cấp nước tập trung đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của người dân và doanh nghiệp Hệ thống cấp nước được xây dựng sẽ là động lực thúc đẩy cho sự phát triển chung của cả khu vực theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững mà lãnh đạo tỉnh đã

đề ra

Ngày 17/09/1998, dự án Xây dựng Nhà máy nước Dĩ An -Giai đoại 1công suất 15.000m3 ngày, đêm được Chính phủ phê duyệt chủ

Trang 19

7

trương cho phép sử dụng vốn ODA Đan Mạch (DANIDA) tại văn bản

số 1101/CP-QHQT và Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương có Quyết định phê duyệt dự ánxây dựng Nhà máy nước Dĩ An số 796/QĐ-CT ngày 04/3/1999 do Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương (nay là Công ty cổ phần Nước – Môi Trường Bình Dương- gọi tắt là BIWASE) làm chủ đầu tư

Ngày 30/12/2000, Hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương và Nhà thầu Intertec A/S Đan Mạch giá trị là 3,6 triệu USD tương đương 50,4 tỷ đồng Thời gian thực hiện kể

từ ngày 05/01/2001, tiến độ hợp đồng là 13 tháng

Đến năm 2003, Nhà máy nước Dĩ An -Giai đoạn 1- công suất 15.000 m3/ngày, đêm được khánh thành đưa vào hoạt động với tổng giá trị đầu tư là 81,9 tỷ đồng (vốn vay do chính phủ Đan Mạch tài trợ bằng nguồn tín dụng DANIDA với giá trị 3,6 triệu USD tương đương 50,4 tỉ đồng chiếm 61,5%và vốn đối ứng từ Ngân sách là 31,5 tỷ đồng chiếm 38,5%.)

Năm 2004, nhận thấy sự cần thiết phải thành lập ra các đơn vị trực thuộc tương xứng với quy mô hoạt động của Công ty, ngày 17/08/2004 Ban lãnh đạo công ty đã quyết định thành lập xí nghiệp cấp nước Dĩ An trực thuộc Công ty Cấp Thoát Nước Bình Dương,

là xí nghiệp cấp nước đầu tiên của Công ty đi đầu trong việc ứng dụng những công nghệ mới vào sản xuất, cung cấp nước sạch, tự chủ trong điều hành sản xuất kinh doanhnhưng vẫn theo định hướng phát triển chung của công ty

Đến năm 2005, Công ty xây dựng thêm giai đoạn 2 nhà máy nước Dĩ An công suất 15.000 m3/ngày đêm bằng nguồn vốn vay của quỹ hỗ trợ phát triển VN chi nhánh Bình Dương (nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bình Dương – Bình Phước) với giá trị

là 14 tỷ đồng, nâng công suất cấp nước sạch của nhà máy nước Dĩ An lên 30.000 m3/ngày đêm, cung cấp cho trên 2.000 khách hàng, doanh thu 20,7 tỷ đồng, tỷ lệ thất thoát nước đến cuối năm 2005 là 19,17%Cũng trong thời gian nàyNgân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đã dành một khoản tín dụng ưu đãi cho Chính phủ Việt Nam để xây dựng

và phát triển các dự án cấp nước và vệ sinh nhằm nâng cao sức khỏe, đời sống của cộng đồng dân cư và góp phần phát triển kinh tế ở một

số đô thị Chương trình này đã được triển khai đợt I ở 7 thị xã tỉnh lỵ

Trang 20

8

và đợt II gồm có 6 thị xã tỉnh lỵ Theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) sẽ tiếp tục tài trợ một khoản tín dụng ưu đãi đáng kể nhằm thực hiện các dự án cấp nước và vệ sinh đợt III gồm 5 thị xã tỉnh lỵ và 2 thị trấn huyện lỵ, trong đó có dự án cấp nước và vệ sinh Nam Thủ Dầu Một theo Hiệp định vay vốn ADB số 1880 VIE(SF) được ký kết giữa Ngân hàng phát triển Châu Á với ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 02 tháng 04 năm 2002

Dự án cấp nước và vệ sinh Nam Thủ Dầu Một công suất 30.000

m3/ngày.đêm với tổng vốn đầu tư của dự án là 40 triệu USD, tương đương 741 tỷ đồng (Vốn vay ADB là 26 triệu USD, tương đương 485

tỷ đồng, vốn vay AFD là: 7,2 triệu USD, tương đương 134 tỷ đồng, vốn viện trợ của NORAD (Na Uy) là 296 ngàn USD, tương đương 5,4

tỷ đồng, vốn đối ứng Ngân sách là 6,3 triệu USD, tương đương 115,8

tỷ đồng.)

Năm 2006, sau khi trao thầu các gói thầu thuộc dự án thứ ba cấp nước và vệ sinh đô thị các thị xã, thị trấn, Công ty tiết kiệm được một khoản tiền từ nguồn vốn ADB là 8,6 triệu USD, công ty quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư thêm một số hạng mục công trình từ nguồn vốn nêu trên để nâng công suất nhà máy từ 30.000 m3/ngàyđêm lên 60.000 m3/ngàyđêm và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo công văn số 6962/UBND-SX, ngày 28 tháng 12 năm 2006

Cuối năm 2008, tổng công suất thiết kế của Nhà máy nước Dĩ An

là 90.000 m3/ngày đêm tăng gấp 3 lần so với năm 2005, cung cấp cho trên 22.000 khách hàng tăng 11 lần so với 2005, doanh thu 113 tỷ đồng tăng 5,5 lần so với năm 2005, tỷ lệ thất thoát nước là 8,5% giảm 10,67% so với năm 2005

Ngày 06/11/2009, nhà máy nước Dĩ An vinh dự đón tiếp ngài Thái Tử Đan Mạch đến thăm Dự án do Đan Mạch tài trợ và thăm các doanh nghiệp Đan Mạch trên địa bàn Bình Dương Chuyến thăm của ngài Thái Tử tới Nhà máy nước Dĩ An đánh dấu tầm quan trọng của việc hợp tác thương mại giữa hai nước Việt Nam và Đan Mạch nói chung và giữa Bình Dương với Đan Mạch nói riêng, thúc đẩy các doanh nghiệp Đan Mạch mạnh dạn đầu tư vào Bình Dương

Năm 2014, thực hiện chủ trương của Chính Phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư là hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư

Trang 21

9

nhân gọi tắt là hợp tác công tư (PPP) Công ty đã vận dụng chủ trương

và cho ra đời dự án Nhà máy nước Dĩ An 2 công suất 50.000 m3/ngày,đêm Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tài trợ 450 tỷ để đầu tư mạng lưới ống dẫn nước

Sau khi có mạng lưới cấp nước tốt, Nhà máy nước Dĩ An 2 đầu

tư tăng công suất thêm 50.000 m3/ngày,đêm với tổng giá trị đầu tư là

204 tỷ đồng và hoàn thành đưa vào sử dụng tháng 9/2015 Thành công của dự án nhà máy nước Dĩ An 2 không chỉ có ý nghĩa trực tiếp đến

sự thành công của mô hình PPP trong sự đầu tư cơ sở hạ tầng cho Bình Dương sau này mà nó là cơ sở đảm bảo sự phát triển đô thị tỉnh Bình Dương một cách bền vững

Cuối năm 2015, tổng công suất thiết kế của nhà máy nước Dĩ An

là 190.000 m3/ngày đêm tăng gấp 6,3 lần so với năm 2005, cung cấp cho trên 56.000 khách hàng tăng 28 lần so với 2005, doanh thu 336 tỷ đồng tăng 16,8 lần so với năm 2005, tỷ lệ thất thoát nước là 5,72% giảm 13,45% so với năm 2005 và dự kiến đến cuối năm 2019

sẽ tăng thêm công suất 100.000 m3/ngày,đêm

Ngày 28/2/2019, Xí nghiệp cấp nước Dĩ An được chuyển đổi thành Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và qui mô hoạt động Đến nay, trải qua chặng đường 15 năm hình thành

và phát triển, Nhà máy nước Dĩ An khởi đầu vô vàng khó khăn với công suất từ con số Zero đến nay tổng công suất thiết kế là 190.000 m3/ngày,đêm với tổng giá trị đầu tư gần 1.700 tỷ đồng,phục vụ cung cấp nước sạch gần như 100% cho đô thị, đáp ứng các nhu cầu của các

cơ sở sản xuất trên địa bàn với giá thành cạnh tranh nhất trong khu vực góp phần hoàn thành chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương nói chung và sự tăng trưởng ổn định, phát triển bền vững hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng

Trang 22

10

Hình 1.1 Công ty cấp nước, chi nhánh Dĩ An

Hình 1.2 Sơ đồ tăng trưởng của nhà máy Dĩ An qua các năm

Hình 1.2 Biểu đồ tỉ lệ của công ty

1.2.2 Nghành nghề kinh doanh

Bảng 1.1 Các nghành nghề kinh doanh của công ty

STT Nghành nghề kinh doanh

Trang 23

11

1 Đầu tư khai thác xử lý, cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, đầu tư quản lý hệ thống thoát nước, quản lý khai thác các công trình thủy lợi, xử lý thu gom chất thải sinh hoạt, công nghiệp, độc hại

Sản xuất phân Compost, cho thuê nhà, xưởng, sản xuất nước tinh khiết đóng chai, nước đá tinh khiết

Kinh doanh dịch vụ ăn uống

2 Thi công xây dựng, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước, công trình thủy lợi, nhà ở dân dụng cấp III trở xuống, đường dây trung hạ thế, trạm biến áp 35KVA, hệ thống chiếu sáng công cộng, đường giao thông cấp III trở xuống

Sửa chữa các công trình thủy lợi

3 Mua bán vật tư và làm dịch vụ chuyên ngành nước, tái chế, sản xuất, mua bán phế liệu, các sản phẩm từ nguồn rác, thiết

bị, vật tư, dụng cụ

Thực hiện các dịch vụ công trình đô thị như: nạo vét cống rãnh, bể phốt, hút hầm cầu, rửa đường, mua bán trồng và chăm sóc cây, hoa kiểng

4 Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán và dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

5 Giám sát thi công xây lắp các công trình: xây dựng dân dụng

và công nghiệp, cấp thoát nước, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật Thiết kế công trình cấp thoát nước đô thị, nông thôn

Thiết kế kết cấu các công trình dân dụng và công nghiệp Thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ

Thi công xây dựng các công trình xử lý chất thải, môi trường

Trang 24

Tuy nhiên, ngay cả khi tình trạng ô nhiễm môi trường và đặc biệt là nguồn nước chưa bị ô nhiễm nghiêm trọng như hiện tại, trong nguồn nước tồn tại các cặn bẩn, tạp chất và nhiều thành phần khác có khả năng gây hại cho sức khỏe người sử dụng Công nghệ xử lý nước cấp

từ nguồn nước mặt đã được nghiên cứu và ứng dụng vào việc xử lý nguồn nước cấp cho sinh hoạt từ rất sớm ở các nước phát triển

2.1.1Nước cấp là gì ?

Nước được khai thác từ các tầng chứa nước ở dưới đất, chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và Granit thường có tính Acid và chứa

ít chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm Hydrocacbonat cao

Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:

 Độ đục thấp

 Ít chứa khí oxy nhưng có thể chứa nhiều khí CO2, H2S…

 Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo

 Không có hiện diện của vi sinh vật

Nguồn nước này không đủ an toàn để con người sử dụng trực tiếp trong sinh hoạt và đặc biệt là trong việc ăn uống.Do đó cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước cấp nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sạch đúng tiêu chuẩn

Chúng ta đều biết nước là một phần thiết yếu trong cuộc sống, nhu cầu sinh hoạt hằng ngày và cả nghành công nghiệp, tuy nhiên hiện

Trang 25

13

nay nguồn nước khai thác từ nước cấp đều ô nhiễm, hoặc chứa quá ít khoáng chất cần thiết cho chúng ta

2.1.2 Đánh giá nguồn nước mặt hiện nay ở Việt Nam

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó phải kể tới các sông lớn, trong đó hệ thống sông Mê Kông, tiếp theo là sông Hồng, Đồng Nai, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thái Bình,… với diện tích lưu vực mỗi sông trên 1000 km2, lưu lượng các sông chính vào khoảng 880km3/ năm

Lượng mưa trung bình hàng năm 1960mm, tạo ra các nước tái tạo được khoảng 324km3/ năm

Mật độ sông phân bố không đều, phụ thuộc vào điều kiện địa hình, khí hậu của từng địa phương Nhìn chung các sông ở nước ta có trữ lượng lớn có khả năng cung cấp nước cho đối tượng dùng trước mắt và tương lai Tuy nhiên để đảm bảo sử dụng nguồn nước mặt được lâu dài cần phải có chiến lược sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước mặt do các tác động của con người gây ra

Đặc điểm của nguồn nước mặt ở nước ta:

a.Nước sông

Chất lượng của nước sông thay đổi theo mùa và theo vùng địa lí

Do dòng chảy bào mòn bề mặt khu vực tạo ra các chất trôi theo dòng chảy gồm: cát, bùn, phù sa…

Nước sông có hàm lượng cặn cao vào mùa mưa Tổng lượng cặn

do các sông đổ ra biển trung bình hàng năm khoảng 200-250 triệu tấn, trong đó 90% được tạo ra vào mùa lũ Vào mùa lũ độ đục cao nhất xuất hiện trong các tháng của mùa lũ Các tháng mùa cạn, khi các sông có vận tốc dòng chảy nhỏ nhất thì nước có độ đục nhỏ nhất Thành phần chính của nước sông:

-Khoáng chất: hàm lượng của cả sông Việt Nam còn thấp( 500mg/l)

200 Độ pH: nước ở các sông chính có độ kiềm trung tính( 7-8)

- Độ cứng: nước thuộc nước mềm

b.Sông hồ

Trang 26

14

Nước ta có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo để phục vụ cho việc

tưới tiêu nông nghiệp Nhìn chung các hồ tự nhiên có trữ lượng nhỏ,

chỉ vài hồ lớn có khả năng cung cấp cho các đối tượng vừa và nhỏ

Nước hồ có hạm lượng cặn nhỏ hơn nước sông vì đã được lắng

tự nhiên và khá ổn định Tuy nhiên hàm lượng cặn cũng dao động

theo mùa , mùa mưa có hàm lượng cặn lớn, mùa khô hàm lượng cặn

nhỏ Sự dao động về chất lượng nước thường xảy ra ở các vùng ven

bờ và phụ thuộc vào địa hình của vùng ven bờ Vùng xa bờ và giữa hồ

có chất lượng nước ổn định hơn

10 Nitrat (NO-3 tính theo N) mg/l 2 5 10 15

11 Phosphat (PO43- tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

Trang 27

31 Tổng dầu, mỡ (oils & grease) mg/l 0,3 0,5 1 1

32 Tổng các bon hữu cơ

33 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/I 0,1 0,1 0,1 0,1

34 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/I 1,0 1,0 1,0 1,0

35 Coliform

MPN hoặc CFU /100

ml

2500 5000 7500 10000

36 E.coli

MPN hoặc CFU /100

ml

Ghi chú:

Việc phân hạng A1, A2, B1, B2 đối với các nguồn nước mặt nhằm

đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử

dụng nước khác nhau, được sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần

A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng

xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích

khác như loại A2, B1 và B2

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng

công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và

B2

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử

dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử

dụng như loại B2

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất

lượng thấp

Trang 28

16

2.1.4 Phương pháp xác định

Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước

mặt thực hiện theo các tiêu chuẩn như Bảng 2

Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu

TT Thông số Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn

- TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985) Chất lượng nước - Lấy mâu - Phân 3: Hướng dân bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

2 pH TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) - Chất lượng nước -

Xác định pH

3 Ôxy hòa tan (DO) - TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) Chất lượng nước

- Xác định ôxy hòa tan - Phương pháp iod;

- TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) Chất lượng nước

- Xác định ôxy hòa tan - Phương pháp đâu đo điện hóa

4 Tổng chất rắn lơ lửng

(TSS)

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh

- SMEWW 2540.D;

5 COD - TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước

- xác định nhu cầu ôxy hóa học (COD);

- SMeWW-5210.B:2012

7 Amoni (NH4+) - TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984) - Chất lượng

nước - Xác định amoni phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay;

- TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988) - Chất lượng nước - Xác định Li+, Na+, NH4+, K+, Mn2+, Ca2+, Mg2+,

Sr2+ và Ba2+ hòa tan bằng sắc ký ion Phương pháp dùng

Trang 29

17

cho nước và nước thải;

- TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) - Chất lượng nước

- Xác định amoni Phương pháp chưng cất và chuẩn độ;

- SMEWW-4500-NH3.F:2012

8 Clorua (Cl-) - TCVN 6494:1999 - Chất lượng nước - Xác định các

ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat

và Sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion

- TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989) - Chất lượng nước

- Xác định Clorua Phương pháp chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp MO)

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc

kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan

- SMEWW 4500.Cl-.B:2012

9 Florua (F-) - TCVN 6494:1999 - Chất lượng nước - Xác định các

ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat

và Sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion

- TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992) - Chất lượng nước - Xác định florua Phương pháp dò điện hóa đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc

kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan

- SMEWW 4500.F-.D:2012

10 Nitrit (NO

-2) - TCVN 6494:1999 - Chất lượng nước - Xác định các

ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat

và Sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion

- TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984) - Chất lượng nước

- Xác định nitrit Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc

kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan

- SMEWW 4500-NO2.B:2012

11 Nitrat (NO-3) - TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988) - Chất lượng

nước - Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc

kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan

Trang 30

18

- TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890-1:1986) - Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1: Phương pháp đo phổ dùng 2,6-Dimethylphenol

- TCVN 7323-2:2004 (ISO 7890-2:1986) - Chất lượng nước - Xác định nitrat Phần 2: Phương pháp đo phổ 4-Fluorophenol sau khi chưng cất

- SMEWW-4500 NO3-.E:2012 ;

- EPA 352.1

12 Phosphat (PO43-) - TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng

nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc

kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan

- TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) - Chất lượng nước

- Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat

- SMEWW 4500-CN-.D:2012;

- SMEWW 4500-CN-.E:2012;

14 Asen (As) - TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996) - Chất lượng

nước - Xác định asen Phương pháp đo hấp thụ nguyên

tử (kỹ thuật hydrua)

- SMEWW3114.B:2012

- SMEWW3120.B:2012

15 Cadimi (Cd) - TCVN 6197:2008 Chất lượng nước Xác định cadimi

bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử;

- SMEWW3113.B:2012;

- SMEWW3120.B:2012

16 Chì (Pb) - TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) - Chất lượng nước

- Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì

Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

- SMEWW3113.B:2012;

- SMEWW3120.B:2012;

17 Tổng Crom - TCVN 6222:2008 Chất lượng nước Xác định crom

Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử

- SMEWW 3111.B:2012;

- SMEWW3120.B:2012;

18 Crom VI (Cr6+) - TCVN 6658:2000 (ISO 11083:1994) - Chất lượng

Trang 31

19

nước - Xác định Crom VI - Phương pháp đo phổ dùng 1,5-Diphenylcacbazid;

- SMEWW 3500-Cr.B:2012

19 Đồng (Cu) - TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) - Chất lượng nước

- Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì

Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

- EPA 6010.B;

- SMEWW 3111.B:2012;

- SMEWW3120.B:2012;

20 Kẽm (Zn) - TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) - Chất lượng nước

- Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì

Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

- EPA 6010.B;

- SMEWW 3111.B:2012;

- SMEWW3120.B:2012;

21 Niken (Ni) - TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) - Chất lượng nước

- Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì

Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

- EPA 7470.A;

- SMEWW3112.B:2012;

24 Mangan (Mn) - TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986) - Chất lượng nước

- Xác định mangan - Phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim

- SMEWW 3111 B:2012;

25 Chất hoạt động bề

mặt

- TCVN 6336:1998 (ASTM D 2330:1988) - Phương pháp thử chất hoạt động bề mặt bằng metylen xanh

26 Tổng dầu, mỡ - TCVN 7875:2008 Nước - Xác định dầu và mỡ -

Phương pháp chiếu hồng ngoại;

- SMEWW 5520.B:2012;

27 Tổng Phenol - TCVN 6216:1996 (ISO 6439:1990) - Chất lượng nước

Trang 32

20

- Xác định chỉ số phenol Phương pháp trắc phổ dùng aminoantipyrin sau khi chưng cất

4 TCVN 7874:2008 4 Nước 4 Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng;

- SMEWW 5530:2012

28 Tổng cacbon hữu cơ

(Total Organic

Carbon, ToC)

- TCVN 6634:2000 (ISO 8245:1999) - Chất lượng nước

- hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan (DOC);

- SMEWW 5319.B:2012;

- SMEWW 5310.C:2012;

29 DDTs - TCVN 9241:2012 - Chất lượng nước - Xác định thuốc

trừ sâu clo hữu cơ, polyclobiphenyl và clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng-lỏng;

- TCVN 6053:2011 (ISO 9696:2007) - Chất lượng nước

- Đo tổng hoạt độ phóng xạ alpha trong nước không mặn

- Phương pháp nguồn dày

35 Tổng hoạt độ phóng

xạ p

- TCVN 6219:2011 (ISO 9697:2008) Chất lượng nước -

Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày

36 E.coli - TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990(E)) Chất lượng

nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định Phần 2: Phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất);

37 Coliform - TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990(E)) Chất

lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định Phần 2: Phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất);

- SMEWW 9221.B:2012;

2.1.5 Chỉ tiêu về chất lượng nước

a Chỉ tiêu vật lý

- Nhiệt độ

Là một đại lượng phù thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu

Nhiệt độ ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu

cầu tiêu thụ Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi

trường

Trang 33

- Độ đục

Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật… thì khả năng truyền sáng bị giảm đi Nước có độ đục lớn chứng

tỏ có nhiều cặn bẩn, nước mặt thường có độ đục 20-100 NTU, mùa lũ

có khi cao đến 500-600 NTU Nước dùng để ăn uống độ đục không vượt quá 5 NTU

Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng liên quan đến độ đục của nước

- Mùi vị

Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay sản phẩm từ vật chất từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể có mùi tanh, mùi hôi, mùi thối Nước sau khi khử trùng với hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo

Trang 34

2.2 TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP

Với công suất 30.000m3/ngày Công ty có những nguyên tắc nhằm đảm bảo nguồn nước sạch về lựa chọn nguồn nước và các phương pháp xử lý:

a Lựa chọn nguồn nước

Chất lượng nguồn nước có ý nghĩa quan trọng trong xử lý nước, quyết định dây chuyền xử lý Do vậy trong những điều kiện cho phép, cần chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất để có được hiệu quả cao trong quá trình xử lý

b Lựa chọn phương pháp xử lý

Xử lý nước là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất nước

tự nhiên Theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng phụ thuộc vào thành

Trang 35

23

phần, tính chất của nước nguồn và yêu cầu chất lượng của nước, của đối tượng sử dụng Cơ sở để lựa chọn công nghệ xử lý nước dựa vào các yếu tố sau:

Chất lượng của nước nguồn (nước thô) trước khi xử lý

Chất lượng của nước yêu cầu (sau xử lý) phụ thuộc mục đích của đối tượng sử dụng

Công suất của nhà máy nước

Điều kiện kinh tế kỹ thuật

Điều kiện của địa phương

c Các phương pháp xử lý nước

Phương pháp cơ học

Ứng dụng các công trình và thiết bị thích hợp để loại bỏ các tạp chất thô trong nước bằng trọng lực: lắng, lọc … sử dụng quá trình làm thoáng tự nhiên hoặc cưỡng bức để khử sắt trong nước ngầm

Phương pháp hoá lý

Sử dụng phèn để làm trong và khử màu (quá trình keo tụ) các nguồn nước có độ đục và độ màu cao Sử dụng các tác nhân oxy hoá hoá học để khử sắt, mangan trong nước ngầm Sử dụng clo và các hợp chất của clo để khử trùng nước Một phương pháp hoá lý khác hiện nay đang trở nên phổ biến là sử dụng các loại nhựa trao đổi ion để làm mềm nước và khử các chất khoáng trong nước Quá trình lắng Lắng nước là giai đoạn làm sạch nước sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc Lắng

là quá trình tách khỏi nước cặn lơ lửng hoặc bông cặn hình thành trong giai đoạn keo tụ, tạo bông Trong công nghệ xử lí nước cấp quá

trình lắng được ứng dụng:

Lắng cặn phù sa khi nước mặt có hàm lượng phù sa lớn

Lắng bông cặn phèn/ polyme trong công nghệ khử đục và màu

Trang 36

d Các quá trình xử lý nước

- Hồ chứa và lắng sơ bộ

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự làm sạch: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do các điều kiện của môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan trong nước và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lý nước

- Song chắn rác

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự làm sạch: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do các điều kiện của môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan trong nước và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào lưu lượng

tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lý nước

- Bể lắng cát

Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn (>250 mg/L) sau lưới chắn rác, các hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng, có khả năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát Tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm

và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6, để loại trừ hiện tượng bào mòn các

cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng

- Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất

Để hạn chế sự phát triển của rong rêu tảo và vi sinh vật nước, loại trừ màu, mùi, vị do xác vi sinh vật chết gây ra Hóa chất thường được sử dụng là: CuSO4, liều lượng 0,12 ÷ 0,3 mg/l liều lượng và quãng thời gian giữa 2 lần xử lý phụ thuộc vào thành phần nước thô

Trang 37

Có 2 phương pháp làm thoáng là: đưa nước vào không khí và đưa khí vào nước (chủ yếu là đưa nước vào không khí).Hiệu quả của quá trình làm thoáng phụ thuộc vào:

 Chênh lệch nồng độ của khí cần trao đổi trong 2 pha khí và nước

 Diện tích tiếp xúc giữa 2 pha khí và nước, diện tích tiếp xúc càng lớn thì quá trình trao đổi khí diễn ra càng nhanh

 Thời gian tiếp xúc giữa 2 pha khí và nước trong công trình, thời gian tiếp xúc càng lớn mức độ trao đổi càng triệt để

 Nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ tăng lợi cho quá trình khử khí

ra khỏi nước và bất lợi cho quá trình hấp thụ và hòa tan khí vào nước Bản chất của khí được trao đổi

- Clo hóa sơ bộ

Cho Clo và nước trước bể lắng và bể lọc

Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng

Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo thành các kết tủa tương ứng

Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu

Trang 38

Nhược điểm:

Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3÷5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước sau bể lọc, làm tăng giá thành nước xử lý Phản ứng của clo với các chất hòa tan trong nước tạo ra hợp chất trihalomotheme là chất gây ra bệnh ung thư cho người sử dụng nước, vì vậy không nên

áp dụng cho các nguồn nước mặt chứa nhiều chất hữu cơ

- Khuấy trộn hóa chất

Tạo điều kiện phân tán nhanh và đều háo chất vào toàn bộ khối lượng nước cần xử lý Quá trình trộn phèn đòi hỏi phải trộn nhanh và đều phèn vào nước cần xử lý vì phản ứng thủy phân tạo nhân keo tụ diễn ra rất nhanh ( thường nhỏ hơn 1/10s), nếu không trộn đều và trộn kéo dài sẽ không tạo ra được các nhân keo tụ đủ, chắc và đều trong thể tích nước., hiệu quả lắng sẽ kém và tốn phèn, các loại hóa chất khác đòi hỏi phải trộn đều còn thời gian trộn đòi hỏi ít nghiêm ngặt hơn phèn

- Keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Tạo ra tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan lơ lửng thành các bông cặn có khẳ năng lắng trong các

bể lắng và dính kết trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất

Khi trộn phèn với nước xử lý lập tức xảy ra các phản ứng hóa học và lý hóa tạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước, khi được trung hòa, hệ keo dương này là các hạt nhân có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong nước và dính kết với nhau để tạo thành các bông cặn, do đó quá trìnhtạo nhân dính kết gọi là quá trình keo tụ, quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là quá trình phản ứng tạo bông cặn Thường dùng phèn nhôm và phèn sắt

- Quá trình lắng

Là quá trình làm giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước nguồn bằng các biện pháp:

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w