1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHậP MÔN TRÍ TUệ NHÂN TạO

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề biểu diễn xác suất Bài toán suy diễn  Cho bằng chứng E1, E2, …,En  Cần xác định yêu cầu Q bằng cách tính PQ|E1,E2, …,En xác suất điều kiện trên theo hàm mũ của số biến => quá l

Trang 1

NHậP MÔN TRÍ TUệ NHÂN TạO

Phạm Việt Hưng - TTNT

Trang 2

Bayes network

Mạng Bayes

Trang 3

Vấn đề biểu diễn xác suất

 Bài toán suy diễn

 Cho bằng chứng E1, E2, …,En

 Cần xác định yêu cầu Q bằng cách tính P(Q|E1,E2,

…,En)

xác suất điều kiện trên

theo hàm mũ của số biến => quá lớn trên thực tế

Cần có cách biểu diễn và suy diễn thực tế hơn

Trang 5

Biến ngẫu nhiên

 Xác định 5 biến ngẫu nhiên sau

Trang 6

Quan hệ giữa các nút

Trang 7

Mạng Bayes

Trang 8

Định nghĩa mạng Bayes

 Định nghĩa: Mạng Bayes bao gồm 2 phần

 Phần thứ nhất là đồ thị có hướng, không chu trình, trong đó mỗi nút ứng với một biến ngẫu nhiêu, mỗi cạnh (có hướng) biểu diễn cho quan hệ giữa nút gốc

và nút đích

 Phần thứ hai là bảng xác suất điều kiện chứa xác

suất điều kiện của nút con khi biết tổ hợp giá trị của nút bố mẹ

Trang 9

Tính độc lập xác suất của mạng Bayes

 Mạng Bayes cho phép biểu diễn ngắn gọn toàn bộ các xác suất đồng thời

 Việc rút gọn nhờ sử dụng tính độc lập xác suất trong mạng

Trang 10

Tính xác suất đồng thời cho mang Bayes

= P(H|D) P(~L|~O) P(D | ~O,B) P(~O,B)

= P(H|D) P(~L|~O) P(D|~O,B) P(~O)

P(B)

= (.3)(1 - 6)(.1)(1 - 6)(.3)

Trang 11

Xác suất đồng thời (tổng quát)

 Trong đó:

 Xi là các biến ngẫu nhiên

 Cha_me(Xi) là các biến ngẫu nhiên là cha mẹ của Xi

)) (

_

| (

) , ,

i n

n x P X x Cha me X X

x X

P

Trang 12

Xây dựng mạng Bayes

 Có 2 cách xây dựng

 Xây dựng bằng tay (do người xây dựng)

 Học máy từ dữ liệu: trong trường hợp có nhiều

dữ liệu về tổ hợp giá trị các biến

Trang 13

Xây dựng mạng Bayes (bằng tay)

1. Xác định tập các biến ngẫu nhiên liên quan

2. Chọn thứ tự cho các biến, VD: X1, X2, …,Xn

3. For i = 1 to n do

a. thêm một nút cho Xi

b. chọn Cha_me(Xi) là tập nhỏ nhất các nút đã có sao cho Xi

độc lập có điều kiện với tất cả các nút trước đó nếu biết Cha_me(Xi)

c. thêm một cung có hướng từ mỗi nút thuộc Cha_me(Xi) tới Xi

d. thêm các giá trị xác suất điều kiện P(Xi|Cha_me(Xi)) hoặc

P(Xi) nếu Cha_me(Xi)=

Trang 14

Suy diễn với mạng Bayes

Trang 15

Những nội dung đã học

 Cách xây dựng mạng bayes (bằng tay)

 Mạng bayes cho phép rút gọn việc biểu diễn – không cần lưu toàn bộ bảng xác suất đồng

Trang 16

Ví dụ tính xác suất hậu nghiệm

 Cần tính P( L | B,~H)

Trang 17

Ví dụ tính xác suất hậu nghiệm

P(L,B,~H)+P(~L,B,~H)

Trang 18

Ví dụ tính xác suất hậu nghiệm

P(L,B,~H)+P(~L,B,~H)

bằng tổng các xác suất đồng thời chứa L,B,~H

Trang 19

Trường hợp chung

 Cách tính

 Vấn đề:

 Đòi hỏi liệt kê các xác suất đồng thời có chứa E1, E2

 Số lượng xác suất đồng thời như vậy tăng theo hàm mũ của số biến  không thực tế

Suy diễn nói chung trên mạng bayes là bài toán NP đầy đủ

) (

) 2

^ 1

( )

|

(

2

2 1

E P

E E

P E

Trang 20

Suy diễn trên thực tế

 Suy diễn cho trường hợp riêng

 Khi mạng có dạng poly-tree: giữa 2 nút bất kỳ không

có quá 1 đường đi

không phải

Trang 21

Suy diễn cho trường hợp riêng

 Khi bằng chứng E và kết quả Q

có duy nhất một liên kết trực

tiếp với nhau

 Phân biệt 2 trường hợp:

 Suy diễn nhân quả (trên xuống):

cần tính P(Q|E) khi E là nút cha của Q

 Suy diễn chẩn đoán (dưới lên):

cần tính P(Q|E) khi E là nút con của Q

Trang 22

Suy diễn nhân quả

 Ví dụ: tính P(D|B)

Trang 23

Suy diễn nhân quả (tiếp theo)

 Ví dụ: tính P(D|B)

P(D|B) = P(D,B)/P(B)

= P(D,B,O)/P(B) + P(D,B,~O)/P(B)

= P(D,O|B) + P(D,~O|B)

Trang 24

Suy diễn nhân quả (tiếp theo)

Trang 25

Suy diễn nhân quả (tiếp theo)

Trang 26

Suy diễn nhân quả (tiếp theo)

Trang 27

Suy diễn nhân quả: quy tắc

 Ví dụ: tính P(D|B)

P(D|B) = P(D,B)/P(B)

= P(D,B,O)/P(B) +

P(D,B,~O)/P(B) = P(D,O|B) + P(D,~O|B)

và bố mẹ của Q (không thuộc

E) điều kiện theo E

Bước 2: viết lại các x/s đồng thời dưới dạng xác suất của Q khi biết các giá trị bố mẹ

Bước 3: sử dụng các giá trị xác

Trang 28

Suy diễn chẩn đoán

 Ví dụ: tính P(~B|~D)

Trang 29

Suy diễn chẩn đoán (tiếp theo)

 Ví dụ: tính P(~B|~D)

P(~B|~D) = P(~D|~B)P(~B)/P(~D) //Bayes

tính P(~D|~B) như phần trước

Trang 30

Suy diễn chẩn đoán (tiếp theo)

Trang 31

Suy diễn chẩn đoán (tiếp theo)

Trang 32

Suy diễn chẩn đoán (tiếp theo)

Trang 33

Suy diễn chẩn đoán (tiếp theo)

Trang 34

Suy diễn chẩn đoán: quy tắc

diễn nhân quả

Trang 35

Suy diễn bằng cách lấy mẫu

 Trong trường hợp tổng quát: suy diễn trên mạng Bayes là NP-đầy đủ (rất phức tạp)

 Có thể suy diễn xấp xỉ bằng cách lấy mẫu

 Sinh ra các bộ giá trị của biến có cùng xác suất đồng thời của mạng

Trang 36

Lấy mẫu

 Chọn ngẫu nhiên S: S = true với xác suất 0.3

 Chọn ngẫu nhiên M: M = true với xác suất 0.6

 Chọn ngẫu nhiên L: xác suất L = true phụ thuộc vào giá trị của S, M ở trên Giả sử bước trên sinh M=true, S=false =>

R L

T

P(s)=0.3 P(M)=0.6

P(RM)=0.3 P(R~M)=0.6 P(TL)=0.3

Trang 37

Lấy mẫu (tiếp theo)

 Giả sử cần tính: P( R = True  T = True , S = False )

 Lấy mẫu nhiều lần theo cách ở trên, mỗi bộ giá trị sinh ra được gọi là một mẫu

 Tính số lần xẩy ra những sự kiện sau:

 Nc: số mẫu có T=True và S=False

 Ns: số mẫu có R=True , T=True và S=False

 N: tổng số mẫu

 Nếu N đủ lớn:

 Nc/N: (xấp xỉ) xác suất P( T=True and S=False )

 Ns/N: (xấp xỉ) xác suất P( R = True T = True , S = False )

P(R|T,~S) = P(R,T,~S)/P(T,~S)  Ns/Nc

Trang 38

Lấy mẫu tổng quát

Ngày đăng: 15/12/2022, 14:13

w