• Hình thể và vị trí: • Buồng trứng có hình hạt, dẹt, có hai mặt ngoài và trong, và hai đầu trên và dưới, nằm áp váo phần bên của chậu hông, phía sau dây chằng rộng, nằm hơi chếch vào t
Trang 1GIẢI PHẪU CƠ QUAN SINH
DỤC NỮ
Trang 2CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI
1 ÂM HỘ:
• Gồm tất cả những phần bên ngoài nhìn thấy được từ xương vệ đến tầng sinh
môn: đồi vệ nữ, môi lớn, môi bé, âm vật, tiền đình, lỗ niệu đạo, các cấu trúc mạch máu và tuyến khác
Trang 32 ÂM ĐẠO
• Là một ống cơ trơn nối âm hộ đến tử
cung, nằm giữa niệu đạo và bàng quang ở phía trước và trực tràng ở phía sau
• Bình thường là một ống dẹp, thành trước
và thành sau áp với nhau Khi cần thiết
(sanh) sẽ giãn nở rộng để thai nhi có thể
đi ngang qua được
• Vòm âm đạo tiếp cận với các túi cùng
Trang 43.TẦNG SINH MÔN
• Gồm tất cả các phần mềm, cân, cơ, dây chằng bịt lỗ dưới khung chậu
• Có dạng hình trám: phía trước là bờ dưới
xương vệ, hai bên là hai ụ ngồi, phía sau là đỉnh xương cụt Đường nối hai ụ ngồi chia TSM ra
làm 2 phần: TSM trước hay đáy chậu niệu - sinh dục và TSM sau hay đáy chậu hậu môn
• Từ sâu ra nông, gồm có ba tầng : Tầng sâu,
tầng giữa và tầng nông Mỗi tầng gồm có cơ và được bao bởi một lớp cân riêng.
Trang 53.TẦNG SINH MÔN
• Các cơ nâng hậu môn, cơ ngang sâu, cơ ngang nông, cơ hành hang, cơ khít âm
môn, cơ thắt hậu môn và cơ thắt niệu đạo
đều bám vào nút thớ trung tâm đáy
chậu là một nút cơ và sợi nằm giữa ống
hậu môn và các cơ của tầng sinh môn
trước
Trang 6CƠ QUAN SINH DỤC TRONG
1 TỬ CUNG
• Hình thể: Có dạng hình nón cụt, đáy rộng
ở trên và được chia ra làm ba phần: thân
TC, eo TC và cổ TC
• Cấu trúc: Tử cung là một khối cơ trơn
rỗng ở giữa tạo thành buồng TC Hai góc trên buồng TC thông với hai vòi trứng,
phía dưới buồng TC thông với lỗ cổ TC
Trang 71 TỬ CUNG
Từ ngoài vào trong có 3 lớp:
• Lớp ngoài gồm những sợi cơ dọc.
• Lớp giữa, dày nhất, gồm những lớp cơ đan chéo bao quanh các mạch máu Sau khi sanh, các lớp cơ này co lại, chèn vào các mạch máu làm cho máu tự cầm.
• Lớp trong là lớp cơ vòng, có một vài sợi
cơ dọc Ở đoạn dưới tử cung hầu hết là lớp cơ vòng, không có lớp cơ đan chéo.
Trang 8thường ngã ra phía trước và tạo thành so với trục của âm đạo một góc 90º.
Trang 91 TỬ CUNG
Các phương tiện giữ tử cung tại chỗ:
• Các cơ nâng hậu môn, nút thớ trung
tâm đáy chậu giữ chắc âm đạo tại chỗ
Độ nghiêng của TC so với âm đạo là 90º giúp TC không bị tụt ra khi đứng
• Dây chằng rộng
• Dây chằng tròn
• Dây chằng tử cung-cùng
Trang 102.VÒI TRỨNG
• Là ống dẫn noãn từ buồng trứng tới TC, dài 10 – 12cm, được chia làm 4 đoạn:
• Đoạn kẽ: nằm trong thànhTC, dài #1cm, chạy
chếch lên trên và ra ngoài.
• Đoạn eo: chạy ngang ra ngoài, dài 3 – 4cm.
• Đoạn bóng: dài #7cm, chạy dọc theo bờ trước của buồng trứng.
• Đoạn loa: tỏa ra như hình phễu, có độ 10 – 12 tua Tua dài nhất là tua Richard hứng noãn chạy vào vòi trứng.
Trang 113.BUỒNG TRỨNG
• Là một cơ quan vừa ngoại tiết (phóng
noãn) vừa nội tiết (tiết estrogen từ tuổi dậy thì đến tuổi mãn kinh)
• Hình thể và vị trí:
• Buồng trứng có hình hạt, dẹt, có hai mặt ngoài và trong, và hai đầu trên và dưới,
nằm áp váo phần bên của chậu hông,
phía sau dây chằng rộng, nằm hơi chếch vào trong và ra trước
Trang 123.BUỒNG TRỨNG
• Các phương tiện giữ buồng trứng:
• Mạc treo buồng trứng: là nếp phúc mạc nối buồng trứng vào mặt sau của dây chằng rộng
• Dây chằng tử cung - buồng trứng
• Dây chằng thắt lưng - buồng trứng
• Dây chằng vòi - buồng trứng
Trang 13• Âm hộ có các đầu dây thần kinh thẹn
trong
Trang 14MẠCH MÁU - THẦN KINH
ÂM ĐẠO
Động mạch:
• 1/3 trên: nhánh cổ TC – AĐ của ĐMTC
• 1/3 giữa: ĐM bàng quang dưới
• 1/3 dưới: nhánh của ĐM trực tràng giữa
và ĐM thẹn trong
Tĩnh mạch : tạo thành đám rối TM, đổ về TM
hạ vị
Trang 16MẠCH MÁU-THẦN KINH CỦA TỬ CUNG
• ĐMTC là một nhánh của ĐM hạ vị, dài 13 – 15cm, chạy ở thành chậu bên, hướng xuống dưới và vào trong, chui vào vùng nền của d/c rộng và bắt chéo trước niệu quản ở cách bờ bên vùng eo TC #1,5cm
• Sau khi bắt chéo với niệu quản, ĐMTC chạy đến sát eo TC, quặt ngược lên theo bờ ngoài
TC tới sừng TC, bắt chéo ĐMTC ở phía sau d/c tròn, ngang ra ngoài, chạy dưới vòi trứng
và tiếp nối với động mạch buồng trứng.
Trang 18MẠCH MÁU-THẦN KINH CỦA TỬ CUNG
Trang 19MẠCH MÁU-THẦN KINH CỦA TỬ CUNG
• Các nhánh động mạch cùng :
- Nhánh đáy tử cung
- Nhánh trước hay nhánh vòi trứng tiếp nối với nhánh vòi trứng ngoài của động mạch buồng trứng
- Nhánh sau hay nhánh buồng trứng trong tiếp nối với nhánh buồng trứng ngoài của động mạch buồng trứng
Trang 21MẠCH MÁU-THẦN KINH CỦA TỬ
CUNG
Tĩnh mạch:
• Tĩnh mạch lớp nông chạy cùng theo ĐMTC.
• Tĩnh mạch lớp sâu đi sau niệu quản
• Hai tĩnh mạch nông và sâu cùng đổ vào tĩnh mạch hạ vị.
Bạch mạch:
• Bạch mạch ở thân TC đổ vào nhóm hạch cạnh ĐMC bụng và hạch dọc theo ĐM hạ vị.
• Bạch mạch cổ TC đổ vào nhóm hạch hạ vị.
Trang 22MẠCH MÁU-THẦN KINH CỦA TỬ CUNG
Thần kinh:
• Có rất nhiều nhánh tách từ đám rối hạ vị
và chạy theo dây chằng tử cung-cùng đến
eo tử cung
Trang 23MẠCH MÁU-THẦN KINH BUỒNG TRỨNG
Động mạch có hai nguồn:
• ĐM buồng trứng: tách từ ĐMC ngay dưới ĐM
thận, chia làm ba nhánh: nhánh vòi trứng, nhánh buồng trứng và nhánh nối, nối tiếp với nhánh nối buồng trứng của ĐMTC
• ĐMTC tách ra hai nhánh : nhánh buồng trứng và nhánh nối để nối tiếp với ĐM buồng trứng
Trang 24MẠCH MÁU-THẦN KINH BUỒNG TRỨNG
Trang 25ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
2 Thắt động mạch tử cung:
Kỹ năng lâm sàng quan trọng trong sản
khoa, thắt động mạch tử cung giúp giảm mất máu trong rách, vỡ, đờ tử cung, trong một số trường hợp có thể bảo tồn được tử cung ( chú ý không thắt nhầm niệu quản)
Trang 28ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
3 Thắt động mạch hạ vị: từ TK XIX, Kelly đã
dùng để kiểm soát chảy máu trong phẫu thuật ung thư cổ TC, về sau chủ yếu dùng trong
băng huyết sau sanh
• Liên quan gần với những thành phần quan
trọng (niệu quản, ĐM chậu ngoài, TM chậu
trong, TM chậu ngoài) nên sẽ có những tai
biến xảy ra nếu thực hiện kỹ thuật không chính xác