Chính tả Nghe –viếtDòng kinh quê hương Dòng kinh quê hương Cũng như mọi màu xanh trên khắp đất nước, màu xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc.... Dòng kinh quê hư
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HIỆP B
MÔN: CHÍNH TẢ
KHỐI LỚP 5
Bài: -Dòng kinh quê hương.
-Kì diệu rừng xanh.
Trang 2Bài: Nghe - viết: Dòng kinh quê hương.
Viết đoạn: Cũng như mọi màu xanh… đưa con người vào niềm vui (tuần 7)
Nghe - viết: Kì diệu rừng xanh
Viết đoạn: Nắng trưa…cảnh mùa thu (tuần 8)
Trang 3Chính tả (Nghe –viết)
Dòng kinh quê hương
Dòng kinh quê hương
Cũng như mọi màu xanh trên khắp đất nước, màu xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc Vẫn như có một giọng hò đang ngân lên trong không gian có mùi quả chín, một mái xuồng vừa cập bến có tiếng trẻ reo mừng, và sau lưng tôi, tiếng giã bàng vừa ngưng lại thì một giọng đưa em bỗng cất lên Dễ thương làm sao giọng đưa em lảnh lót của miền Nam vút lên đưa trẻ thơ vào giấc ngủ, đưa con người vào niềm vui
Theo Nguyễn Thi
Trang 4Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn
ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh Chúng tôi đi đến đâu,rừng rào rào chuyển động đến đấy.Những
con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp.Rừng khộp hiện ra
trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.
Chính tả (Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
Trang 5HOẠT ĐỘNG :
Luyện viết từ khó
Trang 6Cũng như mọi màu xanh trên khắp đất nước, màu xanh của dòng kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc Vẫn như có một giọng hò đang ngân lên trong không gian có mùi quả chín, một mái xuồng vừa cập bến
có tiếng trẻ reo mừng, và sau lưng tôi, tiếng giã bàng vừa ngưng lại thì một giọng đưa em bỗng cất lên Dễ thương làm sao giọng đưa em lảnh lót của miền Nam vút lên đưa trẻ thơ vào giấc ngủ, đưa con người vào niềm vui
Dòng kinh quê hương
Chính tả: (Nghe – viết)
Theo Nguyễn Thi
Trang 7giọng hò mái xuồng giã bàng lảnh lót
Dòng kinh quê hương
Theo Nguyễn Thi
Chính tả: (Nghe – viết)
giọng hò giã bàng lảnh lót
Trang 8ẩm lạnh
rào rào
gọn ghẽ
chùm lông đuôi
mải miết
Luyện viết:
Chính tả ( Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
Trang 9Hoạt động 4: Làm bài tập
1 Tìm một vần có thể điền vào cả 3 chỗ trống dưới
đây ?
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nh
Mải mê đuổi một con d
Củ khoai nướng để cả ch thành tro iều
iều iều
Dòng kinh quê hương
Theo Nguyễn Thi
Chính tả: (Nghe – viết)
Trang 102 Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong câu thành ngữ dưới đây.
a) Đông như
b) Gan như cóc .
c) Ngọt như lùi.
Dòng kinh quê hương
Theo Nguyễn Thi
Chính tả: (Nghe – viết)
Trang 113 Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp với mỗi chỗ trống trong câu thành ngữ dưới đây.
a) Đông như kiến b) Gan như cóc tía c) Ngọt như mía lùi.
Dòng kinh quê hương
Theo Nguyễn Thi
Chính tả: (Nghe – viết)
Trang 12Bài tập 1: Tìm trong đoạn tả cảnh rừng khuya dưới đây những tiếng có
chứa yê hoặc ya :
Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất.Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc
trên những ngọn cây Gió bắt đầu nổi lên Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa
báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.
Chính tả ( Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
LUYỆN TẬP :
+Những tiếng có chứa ya trong đoạn văn : khuya +Những tiếng có chứa yê trong đoạn văn: tru yề n, thu yế t, xu yê n, yê n
Trang 13Bài tập 2: Tìm tiếng có vần uyên thích hợp thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
XUÂN QUỲNH
b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
BẾ KIẾN QUỐC
Chính tả ( Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
LUYỆN TẬP :
Trang 14Bài tập 3: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây:
(yến, yểng, quyên)
Chính tả ( Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
LUYỆN TẬP :
Trang 15Bài tập 4: Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong những tranh
dưới đây:
Chính tả ( Nghe –viết)
Kì diệu rừng xanh
LUYỆN TẬP :
Trang 16Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt có hai mẫu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người
Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ
với én, cánh dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao ; tổ yến là một loại thức
ăn quý hiếm
Đỗ quyên (chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi,gần nước, có tiếng kêu “cuốc,cuốc”, lủi trốn rất nhanh
Trang 17Xem lại bài.Tự luyện viết đoạn chính tả: Dòng kinh quê
hương.
niềm vui (tuần 7)
- Làm bài tập 1,2 trang 40,41( VBT TV)
Kì diệu rừng xanh
- Làm bài tập 1,2,3 trang 47,48( VBT TV)