1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRẠNG NGỮ CHO CÂU và THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thêm Trạng Ngữ Cho Câu và Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.. Nhận xét :* Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung cho câu những nội dung: Thép Mới - Dưới bón

Trang 1

Môn: Ngữ văn 7

Trang 2

Tiếng Việt : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

và THÊM TRẠNG NGỮ CHO

CÂU (tiếp theo)

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1.Ví dụ: Sgk/ 39

VD1 Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp …

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh”,

“khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ

nghìn đời nay, xay nắm thóc

Nhận xét :* Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung cho câu những nội dung:

(Thép Mới)

- Dưới bóng tre xanh: Trạng ngữ chỉ nơi chốn

- đã từ lâu đời; đời đời, kiếp kiếp; từ nghìn đời nay:

Trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 4

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1 Ví dụ: SGK/39

- Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên

đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ

-> Chỉ nguyên nhân.

- Để làm tròn nhiệm vụ, các chiến sĩ nghệ thuật cần có lập

trường vững, tư tưởng đúng.-> Chỉ mục đích

- Bằng chiếc đũa cả, bà cụ lấy kẹo thật khéo! -> Chỉ

phương tiện

- Nhanh như cắt, bạn Nam đã sút bóng vào cầu môn của

đối phương -> Chỉ cách thức

* Ngoài ra, trạng ngữ còn bổ sung cho câu các nội

dung như: nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức VD:

Trang 5

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời , người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai

hoang => Đầu câu

 Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa,

vỡ ruộng, khai hoang , dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời => Cuối câu

 Người dân cày Việt Nam , dưới bóng tre xanh,

đã từ lâu đời , dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang => Giữa câu

* Có thể đặt trạng ngữ ở đầu câu, giữa câu và cuối câu VD:

I.ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1 Ví dụ: SGK/39

Trang 6

2.Ghi nhớ 1 : SGK/39

- Về ý nghĩa: trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong

câu.

- Về hình thức:

+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu.

+ Giữa trạng ngữ với nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

Trang 7

II CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:

1.Ví dụ: SGK/ 45 - 46

a.Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng (…) Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng Trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột

b.Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun

Trang 8

I)Công dụng của trạng ngữ

văn:

 a) Thường thường,vào

khoảng đó

  Trạng ngữ chỉ thời gian.

Trang 9

 Sáng dậy.

  Trạng ngữ chỉ thời gian.

 Nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời.

  Trạng ngữ chỉ cách thức.

 Trên giàn hoa lí.

  Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Trang 10

 Chỉ độ tám chín giờ sáng.

  Trạng ngữ chỉ thời gian.

 Trên nền trời trong trong.

  Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

 b)Về mùa đông.

  Trạng ngữ chỉ thời gian.

Trang 11

VD 1: Ta không nên hoặc không thể lược bỏ trạng

ngữ vì:

-Nó góp phần làm cho câu văn thêm cụ thể, rõ ràng giúp cho người đọc hiểu được sự việc xảy ra ở đâu, khi nào.

-Liên kết các câu trong đoạn văn, bài văn.

II CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ:

1.Ví dụ: SGK/ 45

VD 2: Trạng ngữ giúp cho việc sắp xếp các luận cứ theo trình tự thời gian, không gian, nguyên nhân, kết quả được thuận lợi Giúp nối kết các câu các đoạn được hoàn chỉnh

và mạch lạc chặt chẽ

2.Ghi nhớ 2: SGK/ 46

Trang 12

III.Luyện tập:

Bài tập 1/ 47:

a - Kết hợp những bài này lại

- Ở loại bài thứ nhất

- Ở loại bài thứ hai

 Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận giúp đoạn văn rõ ràng,

dễ hiểu

b - Đã bao lần

- Lần đầu chập chững bước đi

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

- Về môn hoá

 Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận, bổ sung ý nghĩa về

thời gian, phương tiện làm đoạn văn mạch lạc

Trang 13

Dặn dò

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Đọc thêm mục II; SGK/46-47

-Làm bài tập SGK/39-40 để nắm được công dụng của trạng ngữ và biết vận dụng trạng ngữ để diễn đạt trong khi nói và viết.

-Soạn trước bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh và cách làm bài văn lập luận chứng minh.

Trang 14

CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT

Ngày đăng: 15/12/2022, 12:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w