1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phần VIII: CHIẾN TRANH TIỀN TỆ - KHÔNG TUYÊN MÀ CHIẾN (P1) potx

27 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 326,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể ñạt ñược mục tiêu này, vào ñầu thập niên 70 của thế kỷ 20, các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế ñã phát ñộng hàng loạt cuộc chiến tranh tiền tệ nhằm cũng cố lòng tin vào ñồng ñô-la Mỹ,

Trang 2

Phần VIII CHIẾN TRANH TIỀN TỆ - KHÔNG

Trang 3

Chúng tôi giống như một bầy sói ñứng trên sườn núi cao trông xuống bầy nai tơ gần ñó Nếu so sánh nền kinh tế Thái Lan với dáng dấp của một con hổ nhỏ của châu Á thì chẳng bằng so với một con thú săn ñã bị thương Chúng tôi chọn con thú ñã bị thương, là ñể bảo vệ cho cả bầy nai ñược an toàn và mạnh khỏe(1)

Tạp chí Times, năm 1997

Như mọi người ñều biết, kẻ nào lũng ñoạn ñược nguồn cung ứng của một loại hàng hoá nào ñó thì người ñó có thể kiếm ñược lợi nhuận siêu cấp Mà tiền tệ là một loại hàng hoá cần thiết cho mọi người, kẻ nào lũng ñoạn ñược việc phát hành tiền tệ của một quốc gia, người ñó có thể kiếm ñược khoản lợi nhuận không giới hạn ðây chính là nguyên nhân tại sao trong suốt mấy trăm năm nay, các nhà ngân hàng quốc tế phải vắt cạn tâm lực, tìm trăm phương ngàn kế, không từ bất cứ thủ ñoạn nào ñể lũng ñoạn bằng ñược quyền phát hành tiền tệ của một quốc gia Hơn thế nữa, họ còn muốn lũng ñoạn quyền phát hành tiền

tệ của toàn thế giới

ðể ñạt ñược mục tiêu này, vào ñầu thập niên 70 của thế kỷ 20, các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế ñã phát ñộng hàng loạt cuộc chiến tranh tiền tệ nhằm cũng cố lòng tin vào ñồng ñô-la Mỹ, chia cắt nền kinh tế của các quốc gia ñang phát triển, ñồng thời ñánh bạt những ñối thủ cạnh tranh tiềm tàng, hướng tới việc xây dựng nền tảng vững chắc cho một

“chính phủ thế giới”, “tiền tệ thế giới” và “thu thuế thế giới” dưới sự kiểm soát của trục London - phố Wall

ñã lợi dụng sức mạnh của cả ñồng ñô-la lẫn nước Mỹ, nhưng một khi ñã chuẩn bị chu ñáo, họ có thể tấn công ñồng ñô-la Mỹ bất cứ khi nào họ muốn và trở thành một trong

Trang 4

những tác nhân gây ra cuộc khủng hoảng kinh tế siêu cấp năm 1929 trên phạm vi thế giới Họ muốn tận dụng tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nghiêm trọng này ựể sai khiến và uy hiếp chắnh phủ các nước từ bỏ chủ quyền thi hành chắnh sách tiền tệ khu vực

Việc tấn công hệ thống tài chắnh Trung Quốc ựược xác ựịnh là nhiệm vụ nặng nề trong số các nhiệm vụ của họ đó chắc chắn không còn là vấn ựề sẽ xảy ra hay không, mà là vấn

ựề khi nào và bằng cách nào

Chiến thuật mà họ lựa chọn cho việc tấn công hệ thống tài chắnh Trung Quốc có thể giống với chiến thuật sử dụng trong cuộc tấn công Nhật Bản Trước tiên, họ sẽ tạo nên hiện tượng bong bóng siêu cấp trong nền kinh tế Trung Quốc

Với sự Ộhỗ trợỢ của họ, nền kinh tế Trung Quốc sẽ có thời kỳ phồn vinh cực thịnh trong mấy năm, giống như ở Nhật Bản thời kỳ từ năm 1985 ựến năm 1990 Sau ựó, họ sẽ ra tay triệt hạ, thực hiện ựòn tấn công tài chắnh, phá huỷ niềm tin của thế giới ựối với nền kinh

tế Trung Quốc, khiến cho nguồn vốn quốc tế và quốc nội bị ựe doạ phải di chuyển tứ tán

Cuối cùng, họ thu mua tài sản chắnh yếu của Trung Quốc với giá siêu rẻ, ựồng thời tiến hành Ộgiải thể triệt ựểỢ nền kinh tế Trung Quốc, hoàn thành bước khó khăn nhất trong quá trình thông nhất thế giới

1 Cuộc chiến tranh Trung đông năm 1973: Cuộc phản công của ựồng ựô-la Mỹ

Thực ra, không phải ngẫu nhiên mà cuộc chiến tranh Trung đông lần thứ tư nổ ra vào ngày 6 tháng 10 năm 1973

Tại cuộc họp thường niên của câu lạc bộ Bilderberg vào tháng 5-1973, 84 ựại gia ngân hàng quốc tế, trùm các công ty ựa quốc gia và các chắnh khách ựã tập trung lại ựể tìm cách ứng phó với xu hướng suy yếu của ựồng ựô-la Mỹ khi mất ựi sự bảo trợ của vàng, một vấn ựề ựang khiến người ta phải ựau ựầu D Rockefeller ựã dẫn theo Zbigniew Brzezinski một tham mưu tâm phúc của mình - ựến dự họp Cuộc thảo luận ựi ựến kết

Trang 5

luận rằng, cần phải chấn hưng niềm tin vào ựồng ựô-la Mỹ, ựoạt lại quyền chủ ựạo trên chiến trường tài chắnh vốn ựã và ựang trở nên mất kiểm soát

Mỹ sẽ thuận ựà nâng lãi suất lên cao, và các quốc gia có nền kinh tế lạc hậu nhưng giàu tài nguyên này sẽ trở thành một bầy cừu non béo núc ựợi chờ ngày giết thịt

điểm ựặc sắc nhất của kế hoạch này chắnh là trò Ộngậm máu phun ngườiỢ Xúi giục Ai Cập và Sirya tấn công vào Israel, nhưng nước Mỹ lại công khai ủng hộ Israel ựể chọc giận người Iraq Cuối cùng, nước Mỹ ựã khiến cho Iraq cũng như các quốc gia A-rập nổi giận Với việc ban bố lệnh cấm vận dầu mỏ với phương Tây khiến cho giá dầu tăng ựột biến, Iraq nói riêng và các quốc gia A-rập nói chung trở thành trung tâm hứng chịu mọi cơn cuồng nộ của thế giới Các nhà ngân hàng quốc tế một mặt ngồi xem các con hổ cắn

xé nhau, mặt khác kiểm soát dòng ựô-la hồi lưu từ dầu mỏ đúng là nhất cử lưỡng tiện,

họ vừa cứu ựược thế mất giá của ựồng ựô-la Mỹ, ựoạt lại ựược quyền chủ ựộng trên mặt trận tài chắnh, vừa thuận tay xén sạch lông bầy cừu của các quốc gia Mỹ Latinh và Indonesia Kế sách này quả thực là thần diệu hết sức

Nếu nghiên cứu kỹ những chiêu ra tay của các nhà ngân hàng quốc tế trong lịch sử, chúng ta có thể thảy rằng, trước sau họ vẫn tuân thủ cách tắnh toán tối ưu, mỗi một hành

Trang 6

ựộng chiến lược chắnh yếu ựều ựồng thời ựạt từ ba mục tiêu trở lên theo kiểu Ộmột hòn sỏi ném chết ba con nhạnỢ Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, các nhà ngân hàng quốc

tế chắnh là những cao thủ biết sử dụng ựường quyền tổng hợp

Kissinger cố gắng trì hoãn mọi nguồn tin tình báo từ khu vực Trung đông về Mỹ, bao gồm cả sự xác nhận của tình báo Mỹ về việc các nước A-rập ựang chuẩn bị cho cuộc chiến tranh Thái ựộ của Washington trong thời kỳ chiến tranh và các chuyến Ộngoại giao con thoiỘ nổi tiếng cửa Kissinger thời hậu chiến ựều chứng minh rằng, họ ựã chấp hành một cách chắnh xác ựường lối của câu lạc bộ Bilderberg tại hội nghị tháng Năm Iraq - quốc gia sản xuất dầu mỏ - trở thành trung tâm hứng chịu búa rìu dư luận, trong khi liên minh Anh-Mỹ lại ựường hoàng hưởng lợi từ việc này(3)

Dưới sự dụ dỗ và khống chế của Kissinger, A-rập Saudi là quốc gia thành viên của Tổ chức dầu lửa (OPEC) ựầu tiên hợp tác với Mỹ trong việc dùng ựồng ựô-la thu ựược từ việc bán dầu mỏ ựể mua công trái Mỹ Như vậy, ựồng ựô-la Mỹ cuối cùng cũng ựã thực hiện xong sứ mệnh hồi hương Nhưng sau ựó, Kissinger ngay lập tức qua ải chém tướng đến năm 1975, Hội nghị Bộ trưởng các nước OPEC ựồng ý chỉ dùng ựồng ựô-la Mỹ ựể kết toán trong các giao dịch dầu mỏ, mở ra một thời kỳ hưng thịnh cho hệ thống tiền tệ thế giới - thời kỳ ựồng tiền thế giới bắt ựầu áp dụng chế ựộ Ộbản vị dầuỢ

Giá dầu mỏ tăng ựột biến ựã khiến cho nhu cầu sử dụng ựồng ựô-la Mỹ kết toán trong giao dịch dầu mỏ cũng tăng lên, nhờ ựó ựồng ựô-la Mỹ nhanh chóng lấy lại ựược vị thế của nó trên thị trường quốc tế

Trang 7

Từ năm 1949 ựến 1970, giá dầu mỏ thế giới luôn ổn ựịnh ở mức giá 1,9 ựô-la/thùng Từ năm 1970 ựến năm 1973, giá dầu tăng lên 3 ựô-la/thùng Sau khi cuộc chiến tranh Trung đông bùng nổ vào ngày 16 tháng 10 năm 1973, OPEC ựã ựẩy giá dầu thêm 70%, ựạt mức 5,11 ựô-la/thùng

Ngày 1 tháng 1 năm 1974, giá dầu lại tăng lên gấp ựôi, ựạt mức 11,65 ựô-la/thùng Như vậy, giá dầu mỏ từ trước hội nghị Bilderberg năm 1973 cho ựến tháng Giêng năm 1974 quả nhiên ựã tăng gần 400%

Năm 1974, do không nắm ựược tình hình, tổng thống Nixon ựã lệnh cho Bộ tài chắnh Mỹ gia tăng áp lực lên OPEC, khiến cho giá dầu giảm xuống Trong bản ghi nhớ, sau khi biết ựược nội tình của vụ việc, một quan chức chắnh phủ ựã viết rằng: Ộcác ựại gia ngân hàng

ựã phớt lờ chỉ thị này của Nixon và nhấn mạnh việc áp dụng sách lược Ộhồi lưu ựô-la dầu mỏỘ nhằm ựối phó với giá dầu cao đây là một quyết ựịnh mang tắnh sống cònỢ

Theo ựà tăng giá của dầu mỏ, nạn lạm phát tiền tệ với hai con số ựã bùng phát ở các nước, nguồn tắch luỹ của người dân bị tước ựoạt Và ựiều ựáng tiếc là các quốc gia ựang phát triển không hề có chút ựề phòng nào ựối với thảm hoạ này

Engdahl giải thắch rằng:

Việc giá dầu thế giới tăng ựột ngột ựến 400% ựã gây nên chấn ựộng rất lớn ựối với những nền kinh tế lấy dầu mỏ làm nguồn năng lượng chủ yếu đại ựa số các nền kinh tế thiếu nguồn dầu mỏ ựều bất ngờ và khó có khả năng chi trả khi giá dầu cao ngất ngưởng như vậy, chưa kể ựến một nguy cơ tiềm ẩn là giá thành của các sản phẩm nông nghiệp phụ thuộc nguồn năng lượng dầu mỏ cũng theo ựó mà tăng cao

Năm 1973, thương mại của Ấn độ ựạt mức xuất siêu, trở thành nền kinh tế phát triển vững mạnh đến năm 1974, dự trữ ngoại hối của Ấn độ dạt mức 629 triệu ựô-la Mỹ, nhưng nước này lại phải nhập khẩu dầu mỏ với mức chi phắ gấp ựôi mức dự trữ, tức là 1,241 tỉ ựô-la Mỹ Tương tự như vậy, năm 1974, một loạt các nước như Sudan, Pakìstan, Philippines, Thái Lan, châu Phi và châu Mỹ Latin ựều phải ựối mặt với tình trạng thâm

Trang 8

hụt thương mại Căn cứ vào thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, mức thâm hụt mậu dịch của các nước ñang phát triển năm 1974 là 35 tỉ ñô-la Mỹ - một con số khổng lồ thời

ñó ðiều thú vị là, mức thâm hụt này gấp 4 lần so với năm 1973, hay nói cách khác, tỉ lệ thuận với mức tăng của giá dầu thế giới

bị giá dầu cao nuốt chửng

Các quốc gia này buộc phải ñối mặt với nguy cơ hoặc là dừng hẳn quá trình công nghiệp hoá với khả năng không thể hoàn trả hết các khoản nợ khổng lồ cho Ngân hàng thế giới, hoặc là phải tiếp tục vay nhiều tiền hơn nữa từ Ngân hàng thế giới ñể mua dầu và hoàn trả những khoản lãi vay khổng lồ

Còn các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế bắt tay với IMF ñã giăng lưới ñợi sẵn con mồi IMF ñưa ra một loạt các ñiều kiện viện trợ hà khắc ñồng thời ép buộc các quốc gia phát triển ñang rệu rã vì nợ nần kia phải uống “bốn liều thuốc của IMF”: tư hữu hoá các nguồn tài sản cơ bản của quốc gia, tự do hoá thị trường vốn, thị trường hoá các yếu tố sinh hoạt

cơ bản và quốc tế hoá mậu dịch tự do Một khi ñã uống thứ thuốc này rồi, phần lớn các quốc gia nếu không tắc tử thì cũng ngắc ngoải, cá biệt có những quốc gia có tiềm lực mạnh cũng rơi vào cảnh nguyên khí tổn hại nặng, dân nghèo nước yếu

Chính vào lúc các quốc gia ñang phát triển vùng vẫy gõ cửa khắp nơi hòng vay mượn ñồng ñô-la Mỹ ñể nhập khẩu dầu mỏ với giá ñắt ñỏ thì lại có một lưỡi tầm sét ñang chờ ñợi họ

Trang 9

2 Paul Warburg: Chủ trương “giải thể cĩ kiểm sốt” nền kinh tế thế giới

Warburg trúng cử chức Chủ tịch Cục dự trơ liên bang Mỹ là bởi ơng được phố Wall lựa chọn ðây là sự định giá của họ ðiều mà ai cũng biết chính là ơng ta rất thơng minh và bảo thủ, nhưng điều mà chẳng ai biết chính là ơng ta sắp tạo nên một cuộc thay đổi lớn

là tham mưu tâm phúc của D Rockefeller - đảm nhận việc chủ trì mọi hoạt động thường ngày của trụ sở này Brzezinski cĩ một người bạn thân là giáo sư giảng dạy tại ðại học Columbia tên là Dean Rusk - một cơng dân bang Georgia, đã từng giữ chức Bộ trưởng ngoại giao dưới thời Kennedy Johnson Ơng ta đề nghị Brzezinski mời thống đốc bang Georgia là Carter tham gia vào uỷ ban ba bên này, đồng thời cịn ca ngợi đức tính quyết đốn và tầm nhìn chính trị của Carter

Với sự giới thiệu nhiệt tình của Rusk, Brzezinski đã hai lần gặp Carter Vừa gặp nhau, Brzezinski đã thấy kết ngay với Carter đồng thời cho rằng, trong tương lai, nhất định Carter sẽ làm nên việc lớn Vì thế, Brzezinski rất muốn mời Carter về làm việc với mình, nhưng do đang đương chức cộng thêm danh tiếng khi đĩ mà Carter cảm thấy khĩ nhận thêm chức thành viên của uỷ ban ba bên Vậy là, Brzezinski ra sức khen ngợi Carter và trực tiếp tiến cử Carter với D Rockefeller Chủ tịch uỷ ban chấp hành ba bên đã chấp nhận Carter Chính nhờ vậy mà tên tuổi của Jimmy Carter - Thống đốc bang Georgia bé

Trang 10

nhỏ - ñã ñược liệt vào danh sách các thành viên của Mỹ trong uỷ ban ba bên ðây là một bước ngoặt hết sức quan trọng ñối với Carter ñể năm năm sau ông ta ñắc cử tổng thống Sau khi Carter trở thành ông chủ Nhà Trắng vào năm 1977, Brzezinski ñương nhiên trở thành trợ lý an ninh quốc gia của tổng thống Carter Về bản chất thì Brzezinski ñã là

“nhiếp chính” trong vai trò ñại diện cho các ñại gia ngân hàng quốc tế, vai trò của ông ta cũng giống như Kissinger dưới thời Nixon

Năm 1978, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ khuyết vị trí Chủ tịch - một vị trí mà các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế hết sức coi trọng D Rockefeller ñã tiến cử Paul Warburg - một nhân vật thân tín của mình - với Carter cho chức vụ này Tổng thống Carter không còn cách nào khác ñã phải chấp nhận ñề xuất ñó

Tờ New York Times ñã ñưa ra bình luận rằng “việc bổ nhiệm Warburg ñã nhận ñược sự

ñồng tình của các ngân hàng châu Âu ở Bonn, Frankfurt và Thuỵ Sĩ” Phản ứng lại với thông tin này, thị trường cổ phiếu New York vốn ñang trên ñà tăng giá ñã vọt thêm 9,73 ñiểm, trong chốc lát, ñồng ñô-la Mỹ cũng mạnh lên trông thấy trên thị trường quốc tế

Kể từ khi Eugene Meyer từ chức ở Cục Dự trữ Liên bang Mỹ vào năm 1933 ñến nay, các thành viên trong dòng họ ngân hàng quốc tế ñã rút lui khỏi tuyến ñầu của thị trường tài chính và khống chế sự vận hành của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ bằng cách lựa chọn gắt gao những nhân vật quan trọng cho vị trí Giám ñốc Ngân hàng New York thuộc Cục Dự trữ Liên bang Warburg là một sự lựa chọn tối ưu của họ Trước ñó, Paul Warburg ñã tốt nghiệp ðại học Princeton và Harvard, sau ñó theo học khoá ñào tạo chuyên sâu ở Học viện kinh tế London (London School of Economics) Thập niên 50, ông làm việc tại Ngân hàng New York thuộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ với tư cách là một nhà kinh tế học, sau ñó làm việc cho Chase Mahattan Bank, ñến thập niên 60 lại chuyển sang làm việc ở Bộ tài chính ñồng thời là một trong những nhân vật chính tham gia và thực thi tích cực chiến dịch phế bỏ bản vị vàng dưới thời Nixon Năm 1974, ông bắt ñầu ñảm nhiệm vị trí Giám ñốc Ngân hàng New York thuộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, chịu tránh nhiệm giám sát mọi hoạt ñộng của Cục Dự trữ Liên bang

Ngày 9 tháng 11 năm 1978, trong một bài diễn thuyết tại ðại học Warwick, với khí thế phấn chấn, Warburg tiết lộ:

Trang 11

ỘViệc Ộgiải thể có kiểm soátỢ nền kinh tế thế giới ở một mức ựộ nào ựó là một mục tiêu hợp lý của thập niên 80Ợ(5)

Vấn ựề là giải thể ai và giải thể như thế nào?

đối tượng của công cuộc giải thể này ựương nhiên là các nước thuộc thế giới thứ ba ựang

nợ nần chồng chất, tiếp ựến là Liên Xô và đông Âu Vừa mới lên nhậm chức, Warburg

ựã phất cao ngọn cờ công kắch nạn Ộlạm phát tiền tệ trên phạm vi toàn thế giớiỢ, phối hợp chặt chẽ với ựồng minh Anh khiến cho các khoản vay bằng ựồng ựô-la trở nên có giá ựến mức không gì sánh nổi Lãi suất bình quân tăng từ 112% năm 1979 lên 20% năm 1981, lãi suất cơ bản cao hơn ựến 21,5%, lãi suất công trái tăng vọt lên 17,3%

Tháng 5 năm 1979, khi trớ thành Thủ tướng Anh, Thatcher tuyên bố rằng Ộcần phải loại

bỏ nạn lạm phát tiền tệ ra khỏi nền kinh tếỢ Mới lên nắm quyền ựược một tháng, bà ựã ựưa mức lãi suất cơ bản từ 12% tăng lên 17% chỉ trong vòng 12 tuần, ựẩy giá thành khoản vay nợ của các ngành nghề tăng cao ựột biến lên 42% - một ựiều chưa từng xảy ra

ở bất kỳ nước nào trong số các quốc gia công nghiệp hoá thời kỳ hoà bình Vì thế mà Thatcher ựã ựược mệnh danh là Ộbà ựầm thépỢ

Cái giá phải trả cho chắnh sách Ộchống lạm phát tiền tệỢ là nền kinh tế ựã rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng, người dân và giới thương nghiệp phải gánh chịu nỗi thống khổ, trong khi các nhà tài phiệt ngân hàng Anh - Mỹ lại kiếm ựược bộn tiền

Các khẩu hiệu như cắt giảm chi tiêu chắnh phủ, giảm thuế, xoá bỏ kiểm soát nghề nghiệp, ựánh ựổ lực lượng công ựoànẦ ựược xướng lên vang tận mây xanh Các quốc gia ựang phát triển ngày càng lâm vào cảnh nợ nần và ựối mặt với nguy cơ khó có khả năng chi trả trầm trọng Lúc này, nợ của các quốc gia ựang phát triển tăng từ 130 tỉ ựô-la Mỹ vào tháng 5 năm 1973 - thời ựiểm diễn ra hội nghị Bilderberg - lên mức 612 tỉ ựô-la Mỹ vào năm 1982, nghĩa là gấp 5 lần

Trong khi Anh và Mỹ phất cao khẩu hiệu Ộchống lạm phát tiền tệỢ, ựẩy lãi suất tăng cao ựột ngột lên khoảng 20% thì mức lãi suất cắt cổ từ những khoản nợ kếch xù ựã khiến các quốc gia ựang phát triển lâm vào cảnh Ộcá nằm trên thớtỢ

Trang 12

ñộ xuất khẩu tài nguyên có thể giúp các nước này ñẩy nhanh quá trình hoàn trả hết các khoản nợ của họ

Lopez Portillo - tổng thống Mehico - ñã thẳng thắn vạch ra mưu ñồ này khi cho rằng, sách lược của các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế Anh - Mỹ chính là việc sử dụng con dao hai lưỡi - lãi suất cao và giá cả nguyên vật liệu tăng cao - nhằm bóp nghẹt những thành tựu mà các quốc gia ñang phát triển có ñược ñồng thời làm mất ñi khả năng tiến bộ của các quốc gia còn lại Sâu xa hơn, ông yêu cầu các quốc gia ñang phát triển cần phải ngừng ngay việc chi trả các khoản nợ bằng cách chỉ ra rằng:

Mehico và các nước thuộc thế giới thứ ba khác không thể hoàn trả nợ ñúng hạn nếu căn

cứ vào những ñiều kiện sai lệch quá nhiều so với thực tế Là những nước ñang phát triển, chúng tôi không muốn trở thành những kẻ phụ thuộc vào các nước phương Tây Chúng tôi không thể làm tê liệt nền kinh tế của nước mình hoặc khiến cho người dân rơi vào tình cảnh bi thảm hơn khi hoàn trả những khoản nợ này Chi phí cho các khoản nợ này ñã tăng lên ba lần rồi nhưng chúng tôi không hề ñược hỏi ý kiến, vì thế, chúng tôi không chịu trách nhiệm về vấn ñề này Chúng tôi ñang nỗ lực ñể giảm thiểu nạn ñói nghèo, bệnh tật, thiếu hiểu biết, sự ỷ lại và những nỗ lực này không thể gây nên nguy cơ khủng hoảng mang tính quốc tế(6)

Trang 13

ðiều ñáng tiếc là Portillo ñã buộc phải từ nhiệm sau hai tháng kể từ khi phát ngôn tại ðại hội ñồng Liên hợp quốc Người kế nhiệm Portillo là một nhân vật ñược các ñại gia ngân hàng quốc tế ủng hộ Trong vai trò “cảnh sát duy trì trật tự cho vay”, IMF ñã buộc Mehico hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình Engle ñã miêu tả về khoảng thời gian lịch

sử này như sau:

Hành ñộng ăn cướp có tổ chức với quy mô lớn nhất trong lịch sử hiện ñại ñã bắt ñầu diễn ra Quy mô của nó ñã vượt qua những hoạt ñộng tương tự trong thập niên 20 Nó tương phản hoàn toàn với tình hình mà giới truyền thông Tây Âu hoặc Mỹ cố tình che giấu Các nước vay nợ ñã hoàn trả xong nợ nần cho Sherlock của New York và London hiện ñại Sau tháng 8 năm 1982, các nước ñang phát triển không những không trả nợ mà còn tỏ ra bất hợp tác Nhưng trong tình cảnh bị IMF truy ép, họ ñã buộc phải ñặt bút ký vào một bản thoả thuận với các nhà tài phiệt ngân hàng với tên gọi rất mỹ miều “Phương

án giải quyết nợ”(7)

Việc cho vay của IMF chỉ ñược thực hiện sau khi nước vay nợ ñặt bút ký vào một loạt các “ñiều khoản ñặc biệt”, bao gồm: cắt giảm chi tiêu chính phủ, nâng cao thuế suất, giảm giá tiền tệ Sau ñó, nếu nợ lại bị kéo dài lần nữa, các quốc gia ñang phát triển còn phải chi tiếp một khoản “phí dịch vụ“ cho nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế, và ñược ghi vào trong tiền gốc của nợ vay

Mehico buộc phải cất giảm trợ cấp chính phủ ñối với dược phẩm, thực phẩm, chất ñốt và các nhu yếu phẩm khác trong ñời sống, ñồng thời ñồng pê-sô bị giảm giá xuống ñến mức thảm hại ðầu năm 1982, với hàng loạt biện pháp cải cách kinh tế của tổng thống Portillo,

tỉ giá của ñồng pêsô ñối với ñô-la Mỹ là 12 sô ăn 1 ñô-la, còn ñến năm 1989, tỉ giá

pê-sô ñối với ñồng ñô-la ñã lên ñến 2300:1, nền kinh tế Mehicô trên thực tế ñã bị các nhà tài phiệt ngân hàng quốc tế “giải thể có kiểm soát”

Ngày đăng: 23/03/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w