ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN XUÂN NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN XUÂN NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN XUÂN NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60 85 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Trương Quang Hải
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trương Quang Hải Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Xuân Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện Luận văn thạc sĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học cho tôi: GS.TS Trương Quang Hải, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, hết lòng giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Địa lý – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, các cán bộ đang công tác tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội (IVIDES) đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực
hiện đề tài luận văn Xin cảm ơn Đề tài khoa học cấp quốc gia: “Luận cứ khoa học
về tổ chức không gian, xác lập mô hình và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững khu vực ven biển và biển đảo Việt Nam”, mã số KC.09.09/16-20 đã tạo điều
kiện cho tôi thực hiện Luận văn trong khuôn khổ của Đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Sở Du lịch Quảng Ninh, Chi cục Bảo vệ môi trường Quảng Ninh, Phòng Văn hóa thông tin, Phòng Thống kê - UBND thành phố
Hạ Long và một số cơ quan khác đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy, cô giáo trong Phòng Sau Đại học, Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến các cán bộ, đồng nghiệp tại Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội cũng như bạn bè và gia đình đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DSTG Di sản thế giới GRDP Tổng sản phẩm trên địa bản
(Gross Regional Domestic Product)
HĐDL Hoạt động du lịch HTX Hợp tác xã
IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(International Union for Conservation of Nature)
KCN Khu công nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội KTTV Khí tượng thủy văn TNDL Tài nguyên du lịch TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
VCGT Vui chơi giải trí WHO Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
(World Trade Organization)
Trang 6Bảng 2.7: Doanh thu vận chuyển khách và số lượng chuyến tàu thăm vịnh Hạ
Bảng 2.8: Trình độ học vấn của nhân viên các khách sạn trên địa bàn thành phố
Bảng 2.9: Cơ cấu khách du lịch nội địa và quốc tế của thành phố Hạ Long giai đoạn
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu không khí vượt Quy chuẩn cho phép tại thành phố
Bảng 3.2: Độ pH nước ngầm thành phố Hạ Long 2015 -2016 72 Bảng 3.3 Chất lượng nước biển tại các điểm du lịch trên vịnh Hạ Long năm
Bảng 3.4: Đánh giá của du khách và lao động du lịch về ý thức bảo vệ môi
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2016 (%) 31 Hình 2.2: Các điểm du lịch được khai thác nhiều nhất tại Hạ Long năm 2017 (%) 42Hình 2.3: Hệ thống giao thông tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 48 Hình 2.4: Số lượng và chất lượng tàu lưu trú qua đêm trên vịnh Hạ Long và
Bái Tử Long giai đoạn 2004-2013
50
Hình 2.5: Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ du lịch tại
Hạ Long
55
Hình 2.6: Đánh giá của du khách về thái độ của nhân viên phục vụ trong ngành
du lịch tại Hạ Long năm 2017
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 7
2.MỤCTIÊU,NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 8
3.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 8
4.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄN 9
5.KẾTQUẢĐẠTĐƯỢC 9
6.CẤUTRÚCCỦALUẬNVĂN 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 10 1.1. TỔNGQUANTÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTRÊNTHẾGIỚIVÀTẠIVIỆT NAM 10
1.1.1 Hướng nghiên cứu về du lịch 10
1.1.2 Hướng nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịch 11
1.1.3 Hướng nghiên cứu phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường 12
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGTẠIQUẢNGNINHVÀTHÀNHPHỐHẠLONG 12
1.2.1 Tỉnh Quảng Ninh 12
1.2.2 Thành phố Hạ Long 13
1.3. CƠ SỞLÝ LUẬNVỀ NGHIÊNCỨU DULỊCH GẮN VỚI BẢOVỆMÔI TRƯỜNG 14
1.3.1 Khái niệm về du lịch và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường du lịch 14
1.3.2 Du lịch bền vững 17
1.3.3 Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường 19
1.4.QUANĐIỂMVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 22
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu 22
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tài liệu 23
1.4.3 Các bước nghiên cứu 26
CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH THÀNH PHỐ HẠ LONG 27
2.1. GIỚITHIỆUKHÁIQUÁTTHÀNHPHỐHẠLONG 26
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Dân cư 32
2.1.3 Kinh tế - xã hội 34
Trang 92.2.TÀINGUYÊNDULỊCH 36
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 36
2.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa 38
2.3.CÁCĐIỂM,TUYẾNDULỊCHVÀLOẠIHÌNHDULỊCH 40
2.3.1 Các điểm du lịch chính 40
2.3.2 Các tuyến du lịch 43
2.3.3 Các loại hình du lịch 44
2.4.CƠSỞVẬTCHẤTKỸTHUẬTPHỤCVỤDULỊCH 47
2.4.1 Hệ thống giao thông phục vụ du lịch 47
2.4.2 Cơ sở lưu trú 49
2.4.3 Cơ sở phục vụ ăn uống 51
2.4.4 Cơ sở vui chơi giải trí 52
2.4.5 Các yếu tố cơ sở vật chất khác 53
2.5.TỔCHỨCQUẢNLÝVÀDỊCHVỤDULỊCH 55
2.5.1 Quản lý du lịch 55
2.5.2 Các doanh nghiệp du lịch 57
2.5.3 Lao động và chất lượng lao động du lịch 59
2.6.ĐẦUTƯVÀQUẢNGBÁDULỊCH 61
2.6.1 Đầu tư du lịch 61
2.6.2 Quảng bá du lịch 63
2.7.KHÁCHDULỊCHVÀDOANHTHUDULỊCH 64
2.7.1 Tổng lượt và cơ cấu khách du lịch 64
2.7.2 Thị trường khách du lịch 66
2.7.3 Doanh thu du lịch 67
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 69
3.1.THỰCTRẠNGMÔITRƯỜNGDULỊCHTPHẠLONG 69
3.1.1 Ô nhiễm môi trường tại TP Hạ Long 69
3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường tại TP Hạ Long 73
3.1.3 Tác động của ô nhiễm đến tài nguyên và môi trường du lịch 77
3.2 PHÂNTÍCH SWOTTRONG PHÁT TRIỂNDU LỊCH GẮN VỚI BẢOVỆ MÔITRƯỜNG 79
3.2.1 Điểm mạnh 79
Trang 103.2.2 Điểm yếu 80
3.2.3 Cơ hội 81
3.2.4 Thách thức 81
3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 82
3.3.1 Giải pháp chính sách, cơ chế và quản lý 82
3.3.2 Giải pháp đầu tư 83
3.3.3 Quy hoạch du lịch 85
3.3.4 Khoa học và công nghệ 85
3.3.5 Kết hợp doanh nghiệp và cộng đồng 86
3.3.6 Giáo dục và nâng cao năng lực của cộng đồng 86
3.3.7 Giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường 87
3.3.8 Các giải pháp khác 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1.KẾTLUẬN 91
2.KIẾNNGHỊ 92
TÀILIỆUTHAMKHẢO 93
PHỤLỤC 97
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Ngành Du lịch đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng Bên cạnh đó,
du lịch phát triển tạo ra sự tiến bộ xã hội, gia tăng tình đoàn kết giữa các dân tộc, thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều coi trọng phát triển du lịch Tại Việt Nam, du lịch được coi là xu hướng tất yếu, là đầu tàu trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế Ngành “công nghiệp không khói” mang về một nguồn thu rất lớn cho nền kinh tế nước ta Việt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch: vị trí địa
lý thuận lợi, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú và đa dạng, nhiều danh thắng được công nhận là di sản văn hóa thế giới, chế độ chính trị ổn định, nguồn nhân lực dồi dào…
Quảng Ninh là địa phương có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng và của cả nước nói chung, trong đó bao gồm cả phát triển du lịch Trong đó, thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế - chính trị và văn hóa, đóng vai trò làm hạt nhân trong phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Quảng Ninh Hạ Long là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm
của cả nước Nơi đây hội tụ nhiều tài nguyên du lịch nổi trội, đặc sắc Ngoài thế mạnh là Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long với các giá trị thẩm mỹ và địa chất toàn cầu, Hạ Long còn có nhiều di tích lịch sử văn hóa khác hấp dẫn khách du lịch trong nước cũng như quốc tế Những năm gần đây, du lịch Hạ Long nói riêng
và du lịch Quảng Ninh nói chung đã có những bước phát triển khá nhanh, đang dần
từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Với thế mạnh về tài nguyên du lịch kể trên, ngành du lịch TP Hạ Long được
dự báo sẽ phát triển rất mạnh mẽ trong tương lai Tuy nhiên, việc phát triển quá nhanh và ồ ạt trong khi thiếu tính bền vững, du lịch Hạ Long đang gặp phải những
Trang 12hệ lụy xấu Sự gia tăng ngày càng nhanh số lượng khách du lịch kéo theo việc xuất hiện tràn lan các cơ sở dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách đã dẫn đến việc
sử dụng quá mức tài nguyên, năng lượng, rác thải vẫn là một vấn đề nóng gây tác động xấu đến môi trường xung quanh
Trước thực trạng đó, tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát
triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”
làm luận văn tốt nghiệp với hi vọng đề tài sẽ tìm ra những giải pháp tích cực trong việc phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường hướng đến phát triển du lịch bền vững
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu
- Làm rõ thực trạng phát triển du lịch và môi trường du lịch từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch tại thành phố Hạ Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
- Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường tại thành phố Hạ Long
Trang 134 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Chỉ ra những tiềm năng phát triển du lịch và lý giải chúng trên quan điểm Địa lý học nhằm phục vụ cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý và bền vững
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần phát triển du lịch theo hướng bền vững và quản lý môi trường tại thành phố
Hạ Long
5 Kết quả đạt được
- Làm rõ hơn hiện trạng tài nguyên du lịch thành phố Hạ Long
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch và môi trường du lịch thành phố Hạ Long
- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường thành phố Hạ Long
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có cấu trúc gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận, phương pháp và địa bàn nghiên cứu
- Chương 2: Tài nguyên du lịch và thực trạng phát triển du lịch thành phố Hạ
Long
- Chương 3: Thực trạng môi trường du lịch và các giải pháp phát triển gắn
với bảo vệ môi trường du lịch
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP
VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.1 Hướng nghiên cứu về du lịch
Hoạt động du lịch đã được các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam quan tâm từ rất lâu Các công trình nghiên cứu về du lịch nói chung và địa lý du lịch nói riêng rất đa dạng, dưới nhiều khía cạnh và góc
độ khác nhau Theo những nhà nghiên cứu về du lịch, những nghiên cứu đầu tiên của các nhà địa lý du lịch trên thế giới đã được tiến hành từ nửa cuối thập niên 30 của thế kỷ XX Những công trình nghiên cứu đầu tiên đặc biệt quan tâm tới các luồng du khách trong cũng như ngoài nước và việc khai thác du lịch của các vùng
Điển hình về hướng nghiên cứu này là các công trình của nhóm học giả Liên Xô ở trường Đại học Tổng hợp Iagelonxki trong giai đoạn 1936 - 1939 dưới sự chủ trì của Kracovxki [26] Tiếp đó là các công trình đánh giá các tổng thể tự nhiên phục
vụ giải trí của Mukhina (1973), nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch của Khadaxkia (1972) và Sepfer (1973), các nhà địa lý và cảnh quan học của trường Đại học tổng hợp Matxcova như E.D Xmirnova, V.B Nhefedova đã nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô (cũ) Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971), Salavikova (1973) đã tiến hành đánh giá
và thành lập bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên Gần đây có thể kể đến hai nhà kinh tế học R Lanquar và R Hollie đưa ra những phương pháp marketing thu hút khách du lịch trong cuốn Marketing du lịch (Bản dịch từ tiếng Pháp, Nxb Thế giới, năm 1992)
Tại Việt Nam, từ những năm 1960 đến nay, các công trình nghiên cứu về du lịch tương đối nhiều và đa dạng Các nghiên cứu đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề từ cơ
sở lý luận đến thực tiễn trong nghiên cứu tài nguyên và sử dụng lãnh thổ du lịch từ cấp huyện, tỉnh đến cả nước Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị đến lĩnh vực này được thực hiện như: Đề tài: “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” của Viện nghiên cứu phát triển du lịch của tác giả Vũ Tuấn Cảnh (1991) [5] “Cơ sở lý luận
Trang 15và phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” của đồng tác giả Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông (1993); Cuốn “Địa lý du lịch Việt Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tuệ và các đồng nghiệp (2010); Tổ chức lãnh thổ du lịch - Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1999); Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” của tác giả Phạm Trung Lương (2000) Các công trình nghiên cứu lớn gần đây: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” - Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùngđồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (2013)
Các công trình nghiên cứu về du lịch được nêu đã cung cấp những tiền đề lý luận cần thiết cho luận văn cũng như là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
1.1.2 Hướng nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịch
Hiện nay, có một số đề tài đã thực hiện nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịch như: Đề tài của Viện nghiên cứu phát triển du lịch “Hiện trạng và một số giải pháp bảo vệ môi trường du lịch Việt Nam” đã nhận biết được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường du lịch; phân tích được hiện trạng môi trường du lịch Việt Nam nói chung và hiện trạng môi trường du lịch ở một số khu du lịch điển hình thông qua các chỉ tiêu về chất lượng môi trường nước, không khí, cảnh quan, các hệ sinh thái đặc trưng, chất thải rắn, vấn đề vệ sinh môi trường, các vấn đề xã hội, nhân văn, sức khỏe cộng đồng… Từ đó, đề tài đưa ra các giải pháp góp phần giải quyết những mâu thuẫn tất yếu xảy ra giữa yêu cầu phát triển du lịch và bảo vệ môi trường, đảm bảo tính bền vững của môi trường và hoạt động kinh tế du lịch
Ngoài ra, một số học giả trong nước cũng nghiên cứu về tài nguyên và môi trường du lịch Trong cuốn sách “Tài nguyên và Môi trường du lịch Việt Nam”
[17], tác giả Phạm Trung Lương và các đồng nghiệp đã làm rõ các khái niệm về tài
Trang 16nguyên và môi trường du lịch, các tác động của du lịch đến tài nguyên môi trường
và đưa ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững
1.1.3 Hướng nghiên cứu phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Trong những năm gần đây, phát triển du lịch một cách bền vững đang được Đảng, Nhà nước và các nhà quản lý về du lịch đặc biệt quan tâm, trong đó hoạt động bảo vệ môi trường trong du lịch là một yếu tố không thể thiếu trong việc hướng đến phát triển du lịch bền vững Chính vì vậy, có thêm ngày một nhiều các công trình nghiên cứu phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Đầu tiên phải kể đến các Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cả nước cũng như các vùng trong đó có đề cập đến hoạt động bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch [24, 35]
Bên cạnh đó, trong cuốn “Du lịch bền vững”, các tác giả Nguyễn Đình Hòe
và Vũ Văn Hiếu đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển du lịch và hoạt động bảo vệ môi trường [8], Tác giả Nguyễn Thượng Hùng có báo cáo “Phát triển du lịch sinh thái quan điểm phát triển bển vững”
(Tuyển tập báo cáo Hội thảo Du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam, Hà Nội, 1998) Tác giả Phạm Trung Lương thực hiện đề tài “Cơ sở khoa học
và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” (Hà Nội, 2002)
Luận văn “Bảo vệ môi trường du lịch du lịch Cù Lao An Bình tỉnh Vĩnh Long” (2014) của Nguyễn Diễm Phúc phân tích thực trạng hoạt động du lịch và vấn
đề bảo vệ môi trường du lịch tại cù lao An Bình tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo vệ môi trường
du lịch tại địa phương này
1.2 Tình hình nghiên cứu về du lịch gắn với bảo vệ môi trường tại Quảng Ninh
và thành phố Hạ Long
1.2.1 Tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một địa phương có nhiều tiềm năng về du lịch, tài nguyên về
du lịch Quảng Ninh có ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh Đi liền với việc phát triển du lịch, việc nghiên cứu nhằm bảo tồn các tài nguyên du lịch cũng là một
Trang 17việc làm rất cần thiết Có thể kể đến các Quy hoạch về bảo tồn của tỉnh trong thời gian gần đây như: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”, trong bản quy hoạch này có đề cập khá chi tiết đến hoạt động bảo vệ môi trường trong việc phát triển du lịch Ngoài ra các đề án: “Quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”, hay đề án “Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” cũng đánh giá tầm quan trọng của phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường
Một số luận văn thạc sĩ du lịch có nghiên cứu về hoạt động bảo tồn tại một
số khu vực tại Quảng Ninh như: Luận văn “Phát triển du lịch văn hoá tại huyện Đông Triều” (2013) của tác giả Phạm Minh Thắng có cái nhìn toàn diện về sản phẩm du lịch văn hóa và các hoạt động bảo vệ tài nguyên du lịch tại địa phương này Luận án “Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” (2015) chỉ ra những hạn chế trong quản lý Nhà nước về hoạt động bảo
vệ môi trường biển ven bờ tại Quảng Ninh, từ đó đóng góp những giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế
1.2.2 Thành phố Hạ Long
Những nghiên cứu về du lịch gắn với bảo vệ môi trường của thành phố Hạ Long thường tập trung vào di sản thế giới vịnh Hạ Long, cụ thể: ngày 15/12/2016 UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 4216/2016/QĐ-UBND về việc “Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy di sản vịnh Hạ Long” Bên cạnh đó còn có rất nhiều bài viết trong tạp chí Du lịch Việt Nam về môi trường vịnh Hạ Long trong phát triển du lịch như: Tạp chí Du lịch số 01/2006 “Tích cực đầu tư mở thêm các tuyến điểm du lịch mới”; Tạp chí số 03/2007 “Bảo vệ môi trường cảnh quan tại các khu, tuyến, điểm du lịch”; Tạp chí 10/2010 “Khai trương dự án bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long”; Tờ gấp Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long của Ban Quản lý vịnh Hạ Long, năm 2010 Ngoài ra còn có các thông tư của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về công tác bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long như: “Thông tư hướng dẫn bảo
Trang 18vệ môi trường vịnh Hạ Long’’, 12/1996; Viện nghiên cứu phát triển du lịch (2008),
“Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ môi trường 2009”; Tổng cục Du lịch…
Luận văn “Bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch vịnh Hạ Long, Quảng Ninh” (2012) của Hà Thị Phương Lan đề cập đến thực trạng hoạt động du lịch và công tác bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại vịnh Hạ Long Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Và gần đây, Luận văn
“Phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên vịnh Hạ Long”
(2015) của Nguyễn Thị Huyền Trang cũng phân tích đánh giá thực trạng phát triển
du lịch bền vững gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên tại vịnh Hạ Long, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường tự nhiên tại khu vực này
1.3 Cơ sở lý luận về nghiên cứu du lịch gắn với bảo vệ môi trường
1.3.1 Khái niệm về du lịch, tài nguyên du lịch và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường du lịch
a Khái niệm du lịch
Du lịch đã trở thành một trong những hình thức sinh hoạt rất phổ biến của con người trong thời đại ngày nay Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệm du lịch được hiểu theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo góc độ xem xét
Vào năm 1941, ông W Hunziker và K Krapf (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa:
Du lịch là tổng hợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến [44] Theo M.Coltman, du lịch là tổng thể những hiện tượng
và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lich, chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa như sau về du lịch : “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các
Trang 19hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” Định nghĩa này là cơ
sở cho định nghĩa du khách đã được Liên minh Quốc tế các Tổ chức du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức Du lịch Thế giới thông qua
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đưa ra các khái niệm xét trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch được hiểu trên hai khía cạnh: Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: Nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế Còn theo Luật Du lịch (2017) khái niệm về du lịch như
sau: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [19]
b Tài nguyên du lịch
Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên Trái Đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình Tài nguyên được phân loại thành tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố tự nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố về con người và xã hội [16]
Trang 20Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung Khái niệm tài nguyên du lịch luôn gắn liền với khái niệm du lịch Theo Luật Du lịch năm 2017,
khái niệm về tài nguyên du lịch như sau: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên
nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch Thực
tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp
dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu
c Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường du lịch
Khái niệm môi trường du lịch hiểu theo nghĩa rộng “bao gồm các nhân tố về
tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường” [26]
Môi trường du lịch liên quan mật thiết đến tài nguyên du lịch Việc khai thác hợp lý, phục hồi và cải tạo các tài nguyên du lịch sẽ làm tăng chất lượng môi trường
du lịch, tăng sức hấp dẫn du lịch tại các điểm du lịch, khu du lịch Và ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, cải tạo tài nguyên
du lịch sẽ dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái của khu vực, giảm sút chất lượng môi trường và từ đó suy giảm sức hút du lịch
Với môi trường du lịch tự nhiên, các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng bao gồm:
- Môi trường địa chất: Là các tai biến địa chất có ảnh hưởng đến hoạt động
du lịch như các quá trình sụt lún, trượt lở, động đất, mức độ phóng xạ của khoáng chất…
- Môi trường nước: Liên quan đến khả năng cấp nước và chất lượng nước (nước ngọt, nước biển, nước khoáng ) phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng và chữa bệnh của du khách
Trang 21- Môi trường không khí : Bao gồm mức độ ô nhiễm không khí, mức độ thuận lợi của thời tiết và khí hậu đối với việc tổ chức hoạt động du lịch, nghi dưỡng của
du khách
Đối với môi trường du lịch văn hóa, các yếu tố ảnh hưởng là dân cư, dân tộc, truyền thống và quan hệ cộng đồng, trình độ văn minh và dân trí, chất lượng cuộc sống dân cư lao động và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ du lịch Ngoài ra, còn các yếu tố là các thể chế chính sách, trình độ phát triển khoa học công nghệ, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, môi trường đô thị và công nghiệp, mức sống của người dân, tổ chức xã hội và quản lý môi trường
1.3.2 Du lịch bền vững
Sự bền vững được Ủy ban thế giới về phát triển môi trường định nghĩa là:
“sự phát triển đáp ứng nhu cầu hôm nay mà không làm giảm bớt khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Khái niệm về phát triển du lịch bền vững là một khái niệm không nằm ngoài khái niệm chung về sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội nói chung và của một ngành kinh tế nào đó nói riêng Theo Luật Du lịch (2017): “Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai” [19]
Bền vững về kinh tế được hiểu là sự phát triển ổn định lâu dài của du lịch, tạo ra nguồn thu đáng kể, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của xã hội, đem lại lợi ích cho cộng đồng, đặc biệt là người dân địa phương Bền vững về tài nguyên và môi trường là việc sử dụng các tài nguyên không vượt quá khả năng tự phục hồi của nó, sao cho đáp ứng được nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm suy yếu khả năng tái tạo trong tương lai để đáp ứng cho nhu cầu của thế hệ mai sau
Các mục tiêu của Du lịch bền vững bao gồm:
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường;
- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển;
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
Trang 22- Đáp ứng cao độ các nhu cầu của du khách;
- Duy trì chất lượng môi trường
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, muốn phát triển bền vững đòi hỏi sự nỗ lực chung của toàn xã hội Mục tiêu của phát triển bền vững mang tới sự hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường nhưng không làm ảnh hưởng tới tương lai Để thực hiện được mục tiêu này cần những nguyên tắc sau:
Khai thác sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý: Mọi hoạt động phát
triển kinh tế đều liên quan đến việc sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn
Việc sử dụng, bảo tồn bền vững tài nguyên thiên nhiên, văn hóa xã hội là hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài, khai thác phục vụ hoạt động du lịch dựa trên sự tính toán nhu cầu hiện tại
Hạn chế sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu chất thải:
Việc tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên ở mức vừa đủ một mặt giúp cho việc phục hồi tài nguyên thiên nhiên, mặt khác giảm chất thải ra môi trường từ hoạt động du lịch
sẽ hạn chế sự suy thoái môi trường, giảm nhiều chi phí cho việc hồi phục môi trường, góp phần tăng hiệu quả của hoạt động du lịch
Duy trì tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội: Việc duy trì và tăng
cường tính đa dạng của thiên nhiên và văn hóa xã hội là hết sức quan trọng cho sự phát triển bền vững lâu dài của du lịch bởi nơi nào có tính đa dạng cao về tự nhiên
và văn hóa xã hội, nơi đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao về du lịch và có sức hấp dẫn lớn, đảm bảo cho sự phát triển Ngành du lịch một mặt có những đóng góp tích cực trong việc là động lực duy trì tính đa dạng của thiên nhiên, mặt khác lại đem đến sự tổn hại nếu như không được quản lý và giám sát chặt chẽ
Phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch tổng thể của kinh tế xã hội: Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, vì vậy mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển du lịch phải phù hợp với các quy hoạch ngành nói riêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội nói chung Sự tồn tại lâu dài của ngành
Trang 23Du lịch phải nằm trong khuôn khổ chiến lược của quốc gia, vùng, địa phương về kinh tế - xã hội
Phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế cho địa phương: Với tính đặc thù liên
ngành, phát triển bền vững không phải chỉ riêng nó mà kéo theo nhiều lĩnh vực khác Trong lĩnh vực du lịch, việc hỗ trợ không chỉ cho các doanh nghiệp lớn mà cả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng dân cư địa phương Đầu tư cho du lịch, không chỉ là sản phẩm du lịch, khu dự án mà còn là sơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở hạ tầng địa phương, mang lại lợi ích cho nhiều thành phần kinh tế sở tại
Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương vào phát triển bền vững du lịch:
Việc tham gia của cộng đồng địa phương là một nhân tố đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững Khi cộng đồng địa phương được chia sẻ những lợi ích từ việc tham gia phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho du lịch, vì họ có trách nhiệm với chính tài nguyên và môi trường khu vực
Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực: Với phát triển du lịch bền vững,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vô cùng cần thiết Một lực lượng lao động đào tạo kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
Quảng bá ngành Du lịch có trách nhiệm: Cần quảng bá, cung cấp những
thông tin đầy đủ cho du khách qua những phương tiện thông tin báo, đài, internet…
Cần tận dụng sức mạnh to lớn từ internet, các công cụ tìm kiếm, sự bùng nổ của mạng xã hội và các thiết bị thông minh Tuy nhiên, thông tin quảng bá cần phải được sàng lọc và kiểm duyệt trước khi đưa ra công chúng nhằm giúp tương tác với
du khách hiệu quả hơn
1.3.3 Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Phát triển du lịch bền vững là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu về hiện tại của du khách và người dân bản địa, song hành với các hoạt động bảo tồn cảnh quan, các nguồn tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường cho phát triển
du lịch trong tương lai Để phát triển du lịch theo hướng bền vững, vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường là yêu cầu cấp thiết
Trang 24Sự phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh, mạnh của ngành Du lịch Việt Nam trong những năm gần đây đã và đang gây ra những bất cập và hạn chế về môi trường Sự phát triển ngành Du lịch luôn có mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của từng vùng và của cả nước, liên quan đến các công việc cụ thể, các quá trình khai thác tài nguyên môi trường Thực tế ở nước ta, rất nhiều vùng, điểm du lịch truyền thống, nổi tiếng và có nhiều tiềm năng đã và đang phải chịu những áp lực lớn từ phía các khía cạnh môi trường Đặc biệt là tại những khu vực đó xuất hiện ngày càng nhiều các hiện tượng, các quá trình ô nhiễm,
sự xuống cấp nhanh chóng của điều kiện môi trường kinh tế, xã hội và nhân văn, sự suy giảm tới mức báo động của nhiều dạng tài nguyên, các yếu tố môi trường tự nhiên, sinh thái Chính vì thực tế này, để có thể phát triển ngành du lịch thì những vấn đề về môi trường cũng cần phải được đặt ra và giải quyết một cách nghiêm túc, đầy đủ để có thể vừa phát triển, khai thác với hiệu quả cao nhất về du lịch nhưng vẫn đảm bảo sự phát triển lâu dài Cần đảm bảo sự cân đối hài hoà giữa phát triển
du lịch với các kế hoạch, các phương án quy hoạch phát triển các ngành kinh tế khác theo một nội dung thống nhất trong phát triển kinh tế xã hội chung của từng vùng, nghiên cứu và cho toàn lãnh thổ của đất nước
Hoạt động du lịch có tác động đến tài nguyên và môi trường theo hai mặt:
Mặt tác động tích cực tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và phục hồi tài nguyên, đồng thời tạo cơ sở cho việc phát triển môi trường bền vững; mặt tác động tiêu cực gây nên sự lãng phí, tiêu phí tài nguyên và suy thoái môi trường
Mặt tích cực, hoạt động du lịch gắn liền với việc khai thác các tiềm năng tài nguyên môi trường tự nhiên như cảnh đẹp hùng vĩ của núi sông, biển và các giá trị văn hoá nhân văn, hoạt động du lịch đã tạo nên những môi trường nhân tạo như công viên vui chơi giải trí, nhà bảo tàng, làng văn hoá trên cơ sở của một hoặc tập hợp các đặc tính của môi truờng tự nhiên như một hang động, một quả đồi, một khúc sông, một khu rừng hay một đền thờ, một quần thể di tích
Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển du lịch, nhiều diện tích đất đai bị khai phá
để xây dựng cơ sở hạ tầng, như làm đường giao thông, khách sạn, các công trình thể
Trang 25thao, các khu vui chơi giải trí… Điều đó gây phá hoại hoặc làm tổn hại tới cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái
Hoạt động du lịch gây tác động tới tài nguyên nước đặc biệt là nước thải từ các khách sạn nhà hàng ven biển, các hoạt động vận tải thuỷ và khách du lịch tạo nên Nước thải thường được xả trực tiếp xuống biển không qua xử lý làm ảnh hưởng đến chất lượng nước biển, gây mất mỹ quan môi trường Hoạt động du lịch còn tác động tới môi trường không khí, bụi và các chất gây ô nhiễm không khí xuất hiện chủ yếu là do các hoạt động giao thông và sử dụng năng lượng Giao thông cơ giới tăng cao là nguyên nhân cơ bản gây ra ô nhiễm không khí Ô nhiễm tiếng ồn phát sinh do việc tăng cường sử dụng các phương tiện cơ giới như thuyền, phà gắn máy, xe máy cũng như hoạt động của du khách tại các địa điểm dịch vụ du lịch như ở các nhà hàng, quán karaoke, quán bar… tạo nên những hậu quả trước mắt và lâu dài tới môi trường Ngoài ra, tình trạng rác thải bừa bãi tại các địa điểm du lịch, vui chơi giải trí còn phổ biến, điều đó không những ảnh hưởng tới vệ sinh công cộng và môi trường, mà còn gây cảm giác khó chịu cho du khách
Không chỉ ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn mà sự phát triển du lịch còn tạo ra mối đe doạ tới các hệ sinh thái, như phá rừng
để xây dựng cơ sở hạ tầng, làm mất hoặc chia cắt nơi cư trú các loài sinh vật, khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng, biển để sản xuất các sản phẩm phục vụ cho khách
du lịch tại nhiều điểm du lịch Tuy du lịch mang lại lợi ích kinh tế - xã hội to lớn nhưng các tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường càng ngày càng trở nên
rõ rệt hơn Các quốc gia đều nhận thấy mối nguy hại này và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để ngăn ngừa và hạn chế tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường, cả môi trường tự nhiên, nhân tạo và các đối tượng ý nghĩa về lịch sử, văn hoá, khảo cổ học Nhà nước ta cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá và thuần phong mĩ tục trong hoạt động du lịch Ngoài Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật tài nguyên nước có các quy định chung, trong chương 2 của pháp lệnh du lịch có 6 điều về bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch để phát triển
Trang 26du lịch bền vững, có quy định nghiêm cấm mọi hoạt động du lịch làm ảnh hưởng xấu tới môi trường
1.4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Quan điểm nghiên cứu
a Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp là quan điểm đặc thù cho mọi quá trình nghiên cứu địa
lý Quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu địa lý là nghiên cứu các đối tượng trong tổng hòa các mối liên hệ giữa chúng với nhau, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ
và tạo thành một thể thống nhất
Trong luận văn, quan điểm tổng hợp được vận dụng để nghiên cứu toàn diện điều kiện tự nhiên, KT-XH tại thành phố Hạ Long làm cơ sở phân tích tiềm năng phát triển du lịch tại đây
Quan điểm tổng hợp cũng được ứng dụng trong việc để xuất các giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường Bản thân du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, do vậy ngoài các giải pháp của khoa học địa lý (không gian lãnh thổ), cần
có các giải pháp từ nhiều góc độ tiếp cận khác: kinh tế, truyền thông … để du lịch phát triển một cách bền vững và toàn diện
b Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống là một trong những quan điểm được sử dụng rộng rãi trong du lịch do tính chất tổng thể của đối tượng nghiên cứu Vì vậy, dù giới hạn lãnh thổ nghiên cứu là khu vực thành phố Hạ Long nhưng nó sẽ không được nghiên cứu như những lãnh thổ biệt lập, độc lập Việc nghiên cứu tài nguyên du lịch của thành phố Hạ Long phải được đặt trong một hệ thống chung đó là bối cảnh chung của du lịch Quảng Ninh Các giải pháp đưa cho khu vực này không thể đối lập với các định hướng chiến lược phát triển du lịch của Quảng Ninh nói chung Vì thế, việc nghiên cứu tài nguyên du lịch gắn với công tác bảo vệ môi trường nói riêng của
Hạ Long phải được đặt trong định hướng quy hoạch du lịch của tỉnh Quảng Ninh
Trang 27c Quan điểm phát triển bền vững
Nghiên cứu, đánh giá các yếu tố địa lý phục vụ phát triển kinh tế nói chung
và phát triển du lịch nói riêng đều phải đứng trên quan điểm phát triển bền vững
Thực tế việc kinh doanh của ngành du lịch đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường tự nhiên cũng như tác động làm biến đổi môi trường văn hóa, xã hội, làm ảnh hưởng đến chất lượng tài nguyên du lịch Vì vậy, phát triển du lịch cần phải chú ý đến sự phát triển bền vững khi sử dụng hợp lý các loại tài nguyên du lịch, phải đảm bảo để nguồn tài nguyên đó có giá trị lâu dài cho các thế hệ mai sau Quan điểm này góp phần rất quan trọng trong đề xuất định hướng, giải pháp cho việc phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường tại các khu du lịch có di sản thiên nhiên thế giới như Hạ Long
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở tài liệu
a Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Đây là tiền đề cho việc định hướng nghiên cứu Học viên tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu: Tài liệu
về du lịch, tài liệu về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và các tài liệu liên quan đến thành phố Hạ Long, Quảng Ninh Các nguồn tư liệu có thể được thu thập
từ các nghiên cứu trước đây, các cuốn sách, các bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu, các trang web của Tổng cục Du lịch, cổng thông tin điện tử Quảng Ninh, Ban Quản lý vịnh Hạ Long…
Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp rất quan trọng trong nghiên cứu Địa lý học Sau khi tiến hành thu thập tài liệu trong phòng, học viên tiến hành công tác khảo sát thực địa
Học viên tiến hành 02 đợt khảo sát thực địa
Đợt 01, thực hiện khảo sát thực tế tại khu vực trung tâm của Thành phố (phường Hồng Gai) Phương pháp sử dụng để thu thập các tài liệu cụ thể về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của vùng, đặc điểm về dân cư, quan điểm của các cấp lãnh đạo về định hướng và hiệu quả phát triển du lịch và môi trường du lịch tại địa phương
Trang 28Đợt 02, thực hiện khảo sát tại khu vực Bãi Cháy - khu trọng điểm du lịch của thành phố Hạ Long và khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, học viên tiến hành công tác phỏng vấn khách du lịch và người dân địa phương về mức độ hài lòng đối với công tác tổ chức du lịch và môi trường trong du lịch
Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp này mang lại nguồn dữ liệu từ phỏng vấn nhanh bằng bảng hỏi
và phỏng vấn Phương pháp này được thực hiện cho 2 nhóm đối tượng: Cá nhân và nhóm, dành cho các cán bộ quản lý du lịch nói riêng và kinh tế nói chung tại thành phố Hạ Long, nhóm các chuyên gia hoạt động trong ngành và người dân tham gia
du lịch Học viên thực hiện 150 phiếu hỏi, trong đó bao gồm 100 phiếu dành cho khách du lịch và 50 phiếu dành cho người lao động trong lĩnh vực du lịch Khu vực học viên thực hiện phỏng vấn là tại khu vực tập trung nhiều khách du lịch như Bãi Cháy, Tuần Châu và vịnh Hạ Long, số ít tại khu vực Hòn Gai Học viên đưa ra những vấn đề cần những lời giải đáp khoa học, hợp lý về tiềm năng và hiện trạng du lịch, cũng như những xu hướng giải quyết vấn đề có thể trung hòa lợi ích của nhiều nhóm người Những ý kiến nhận lại góp phần chân thực hóa hiện trạng phát triển du lịch tại địa phương và đưa ra những nền tảng cơ bản để đề xuất biện pháp cải thiện
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Bằng nguồn dữ liệu đã tổng hợp và điều tra được, phương pháp này giúp đánh giá, lựa chọn những thông tin cần thiết, đồng thời đưa ra cái nhìn tổng quát và toàn diện nhất về vấn đề nghiên cứu Phân tích và tổng hợp là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu, giúp học viên hiểu sâu hơn về những vấn đề cần nghiên cứu Trong luận văn này, học viên sử dụng hệ thống thông tin đã thu thập được từ các tài liệu sẵn có, các thông tin từ các sở, ban ngành UBND thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh, kết hợp với kết quả điều tra khảo sát thực địa để phân tích và xem xét, đưa ra những kết luận về tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch gắn với môi trường tại thành phố Hạ Long, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường
Trang 29Phương pháp bản đồ
Phương pháp giúp xác định vị trí khu vực nghiên cứu, xác định các tuyến điểm về du lịch Bên cạnh đó, phương pháp còn được sử dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng du lịch, môi trường du lịch thành phố Hạ Long và định hướng phát triển
du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Phương pháp phân tích SWOT
Dựa trên quá trình thu thập tài liệu và điều tra thực địa tại địa bàn nghiên cứu, phương pháp này sẽ nhận định và chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội cũng như thách thức phải đối diện của thành phố Hạ Long về du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp giải quyết hiệu quả vấn đề nhất
b Cơ sở tài liệu
Luận văn được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm: Số liệu thống kê của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các đề tài, các đề án quy hoạch, chương trình, dự án…
Đặc biệt là các kết quả điều tra, khảo sát của học viên trong quá trình thực hiện luận văn (số liệu điều tra về nhu cầu khách du lịch, mức độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch…):
Số liệu về dân cư, KT-XH, hiện trạng du lịch: báo cáo KT-XH các năm của
TP Hạ Long được đăng tải trên cổng thông tin điện tử, số liệu thống kê lưu trữ của Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Thống kê – UBND TP Hạ Long
Báo cáo quan trắc môi trường, hiện trạng môi trường trong giai đoạn
2011-2016 từ Chi cục môi trường tỉnh Quảng Ninh
Đồng thời, học viên còn tham khảo các quy hoạch ngành và các quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH địa phương; Đề tài nghiên cứu các cấp, các tài liệu download trên mạng Internet, từ các Website của các trường đại học, của các tạp chí chuyên ngành, các tổ chức nghiên cứu tại Việt Nam; Các công trình, bài báo trong quá trình học, các tài liệu thu được từ thực địa… là cơ sở quan trọng cho học viên thực hiện và hoàn thành luận văn
Trang 301.4.3 Các bước nghiên cứu
Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận văn
Kết luận
Đánh giá tài nguyên du lịch TP
Hạ Long
Phân tích thực trạng
du lịch TP
Hạ Long
Đánh giá hiện trạng môi trường do sự tác động của hoạt động du lịch
Đưa ra các giải pháp phát triển du lịch gắn với Bảo
Trang 31CHƯƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH
THÀNH PHỐ HẠ LONG
2.1 Giới thiệu khái quát thành phố Hạ Long
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, là mắt xích quan trọng trong tam giác kinh tế du lịch Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long Thành phố trước đây là thị xã Hòn Gai có diện tích 275,2 km² [4], với chiều dài bờ biển gần 50 km Phía đông Hạ Long giáp thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long
Thành phố nằm dọc theo bờ vịnh Hạ Long với chiều dài khoảng 50 km, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía tây, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía tây nam và cách thành phố cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía đông bắc, phía nam thông ra Biển Đông
b Điều kiện tự nhiên
- Bảo Đài vào kỷ Trias Vào thời kỳ Tân sinh khoảng 65 triệu năm qua, đã hình thành các cấu trúc khối tảng và bồn trũng cục bộ như địa hào Hòn Gai và trũng
Trang 32Hoành Bồ [20] Chính lịch sử tiến hóa địa chất và các chuyển động kiến tạo là cơ sở
để hình thành những giá trị địa chất, địa mạo có một không hai của khu vực này, bên cạnh đó là nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế
Cũng như toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, Hạ Long có nền khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm có mùa đông lạnh Chính nhờ điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều là nhân
tố quan trọng tạo nên các giá trị địa mạo đặc sắc của khu vực (địa mạo karst), và cũng chính nền tảng khí hậu đã tạo nên một hệ động - thực vật có sự đa dạng về nguồn gốc
Giá trị địa mạo karst: Vịnh Hạ Long có một quá trình tiến hóa karst đầy đủ
trải qua 20 triệu năm (từ Miocen) nhờ sự kết hợp đồng thời của các yếu tố như tầng
đá vôi dày, khí hậu nóng ẩm và quá trình nâng kiến tạo chậm chạp trên tổng thể
Quá trình phát triển đầy đủ karst khu vực vịnh Hạ Long đã trải qua 5 giai đoạn: Tạo đồng bằng cổ; tạo phễu karst, thung lũng karst; hình thành các cụm đồi hình tháp kết dãy; phát triển thành các tháp đá có vách dựng đứng tách rời nhau và hình thành cánh đồng karst ngập nước [20, 22] Một giá trị khác của karst vịnh Hạ Long chính
là sự kỳ vĩ, quy mô của các dạng địa hình karst Karst nhiệt đới Hạ Long có quá trình biển ngập và xâm thực biển đã tạo lên những nét mới làm cho địa mạo karst ở đây trở thành độc nhất vô nhị trên thế giới
Địa hình Karst kiểu Phong Tùng: Gồm một cụm đá vôi thường có hình chóp nằm kề nhau có đỉnh cao trên dưới 100m, cao nhất khoảng 200m
Địa hình Karst kiểu Phong Linh: Đặc trưng bởi các đỉnh tách rời nhau tạo thành các tháp có vách dốc đứng Phần lớn các tháp có độ cao từ 50 - 100m Tỉ lệ giữa các chiều cao và rộng khoảng 6m
Cánh đồng Karst là lòng chảo rộng phát triển trong các vùng Karst có bề mặt tương đối bằng phẳng Cánh đồng Karst được tạo thành theo phương thức khác nhau như: do kiến tạo liên quan các hố sụt địa hào; do sụt trần của các thung lũng sông ngầm, hang động ngầm; do tồn tại các tầng đá không hòa tan như bị xói mòn mạnh mẽ nằm giữa vùng địa hình Karst cao hơn vây quanh mà thành… Cánh đồng Karst Hạ Long thường xuyên ngập nước
Trang 33Địa hình Karst ngầm: Là hệ thống các hang động đa dạng trên Vịnh, được chia làm 3 nhóm chính: Nhóm 1 là di tích các hang ngầm cổ, tiêu biểu là hang Sửng Sốt, động Tam Cung, động Lâu Đài, động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, Thiên Long
Nhóm 2 là các hang nền Karst tiêu biểu là Trinh Nữ, Bồ Nâu, Tiên Ông, Hang Trống Nhóm 3 là hệ thống các hàm ếch biển, tiêu biểu như 3 hang thông nhau ở cụm hồ Ba Hầm, hang Luồn, Ba Hang…
* Khí hậu, thủy văn - hải văn
Về khí hậu, thành phố Hạ Long thuộc khí hậu vùng ven biển, khí hậu ở Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10
Lượng mưa trung bình một năm của Hạ Long là 2.167 mm, phân bố không đều theo
2 mùa Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 550mm Mùa đông là mùa khô, ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 2, chỉ khoảng từ 4 đến
40 mm (Bảng 1.1) Độ ẩm không khí trung bình hằng năm là 82% [2], [4]
Bảng 2.1 Lượng mưa trung bình các tháng tại Hạ Long từ năm 2014-2016
Yếu tố nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hằng năm ở Hạ Long là 240C Mùa đông thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 19,70
C rét nhất là 50C Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 28,30C, nóng nhất có thể lên đến 380C Hạ Long có 9 tháng nhiệt độ trung bình trên
Trang 3420oC (tháng 4 - tháng 12), trong đó số tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC là 6 tháng (tháng 5 - tháng 10) (Bảng 1.2) Đây là thời kỳ thuận lợi cho các hoạt động du lịch biển, đặc biệt là tắm biển
Bảng 2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Hạ Long từ năm 2014 - 2016
Số ngày có nhiệt độ trung bình 20oC - 30oC là 249,1 ngày (68,2% tổng số ngày trong năm), đây là chỉ tiêu rất tốt đối với phát triển du lịch biển nói chung
Nếu tính riêng mức độ thuận lợi cho hoạt động tắm biển thì số ngày có nhiệt độ trung bình >20oC là 263,6 ngày (72,2%) [4] Có thể nói nhiệt độ tại Hạ Long khá thuận lợi cho phát triển du lịch tắm biển, thể thao giải trí biển
Mạng lưới thủy văn khu vực nghiên cứu khá dày, sông ngòi nhỏ, ngắn, lưu lượng nước ít Trong đó đáng chú ý nhất là các sông thuộc lưu vực vịnh Cửa Lục:
sông Diễn Vọng, sông Trới, sông Vũ Oai, sông Man; lưu vực các sông chảy vào hồ Yên Lập (suối Đôn, suối Míp) Bên cạnh hệ thống các sông suối, trong khu vực còn
có một số hồ nước nhân tạo: hồ Yên Lập, hồ Ao Cá, hồ Cái Dăm, hồ Hùng Thắng,
hồ Yết Kiêu, hồ Khe Cá Nhìn chung các hồ tại khu vực Hạ Long có diện tích nhỏ, làm nhiệm vụ điều hòa là chính
Xét về các yếu tố hải văn khu vực Hạ Long, đây là vùng biển nhiệt đới gió mùa, có chế độ nhật triều đều, sóng biển thấp, thích hợp với loại hình du lịch tắm biến, lặn biển Các yếu tố thủy hải văn ở khu vực vịnh Hạ Long không được đánh giá quá cao Tuy nhiên sự kết hợp của yếu tố này trong một khung cảnh cụ thể của vùng karst ngập nước, của hệ động thực vật đặc trưng đã tạo nên một giá trị có một không hai, đó chính là giá trị thẩm mỹ
Trang 35c Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố là 27.195 ha
(không bao gồm 486 km2 diện tích bề mặt biển), trong đó 9.453 ha là đất nông nghiệp (34,8%), 16.557ha (60,07%) là đất phi nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng là 1.183 ha (4,4%) [4]
Hình 2.1: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long năm 2016 (%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2017
* Tài nguyên rừng:
Theo số liệu thống kê sử dụng đất tính đến năm 2015 của Phòng Quản lý đô thị TP Hạ Long, diện tích rừng của Thành phố là 6.985,58 ha, chiếm 25,7% diện tích đất tự nhiên Trong số này, 1.678,74 ha rừng được sử dụng cho sản xuất, 5.025,97 ha là rừng phòng hộ Phường có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất là Việt Hưng (64,6%), thấp nhất là Cao Xanh và Giếng Đáy (0 %)
* Tài nguyên sinh vật:
Tài nguyên sinh vật đa dạng về thành phần loài, về các nguồn gen quý hiếm
và đa dạng về các hệ sinh thái Tính đa dạng sinh học của Hạ Long - Cát Bà tiêu biểu cho miền Bắc Việt Nam Nơi đây có hầu hết các dạng sinh thái, từ rừng đến biển, từ rừng mưa nhiệt đới đến rừng ngập mặn, từ các rạn san hô đến những bãi
Trang 36triều lầy Hạ Long có thực vật trên rừng, thực vật dưới nước, động vật trên cạn, động vật biển, các loài cá nước mặn, nước ngọt
Đa dạng loài
Đa dạng sinh học ở vịnh Hạ Long được thể hiện bởi sự đa dạng về loài và các nguồn gen đặc hữu và hiếm Theo nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển cho thấy, trên vịnh Hạ Long có 2.949 loài thực vật và động vật Trong
đó, 66 loài bò sát và lưỡng cư, 71 loài chim và 102 loài khác đang bị đe dọa ở mức
độ khác nhau [3]
Đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng sinh học Hạ Long có thể được chia thành mười loại hệ sinh thái điển hình, cụ thể là: hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật trên đảo, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái vùng triều thấp đáy mềm cửa sông, Hệ sinh thái vùng triều thấp đáy cứng cửa sông, hệ sinh thái bãi triều cát, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, hệ sinh thái "Tùng" và "Áng" và hệ sinh thái hang động
Đa dạng di truyền
Đa dạng di truyền là các biến thể của di truyền đặc điểm hiện tại trong một dân số của cùng một loài Đa dạng di truyền được phát triển bởi sự cô lập địa lý nói chung Có 775 hòn đảo trong khu vực di sản thế giới Do đó sự đa dạng di truyền độc đáo phải trong mỗi đảo (kể cả đất liền) Tuy nhiên không có thông tin tồn tại về
sự đa dạng di truyền trong khu vực vịnh Hạ Long
Điều này đã làm cho vịnh Hạ Long trở nên độc đáo và có thể khẳng định rằng không nơi nào trên đất nước ta, với một diện tích nhỏ lại có nhiều tính đặc thù
Trang 371,03% tính từ năm 2014 (236.972 người) Dân số tăng một phần là do lượng người nhập cư, với tỷ lệ tăng dân số cơ học cao hơn so với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên [29]
Hạ Long có 16 dân tộc cùng sinh sống, trong đó chiếm tỉ lệ lớn nhất là dân tộc Kinh, các dân tộc Hoa, Tày, Sán Dìu, Hán, Dao, Nùng chiếm tỉ lệ nhỏ Cơ cấu dân số theo giới năm 2016 là 51,2% nam giới và 48,8% nữ giới Chênh lệch giới tính tại Hạ Long không lớn, chưa xuất hiện áp lực cho các vấn đề kinh tế- xã hội
Mật độ dân số tại Hạ Long cao, năm 2016 trung bình 881 người/km2, cao gấp 3,2 lần trung bình cả nước (274 người/km2 - Tổng cục Thống kê) Dân cư Hạ Long phân bố không đều, trong số 20 phường thì dân cư tập trung đông nhất tại phường Bãi Cháy - 22.930 người, cao gấp hơn 8 lần dân cư tại phường thấp nhất -Tuần Châu với 2.708 người năm 2016
Xét về nguồn lao động qua đào tạo, thành phố Hạ Long đã liên tục gia tăng qua các năm số lượng lao động qua đào tạo Cụ thể, con số này đã tăng từ 98.400 lên 112.300 trong giai đoạn 2013 đến 2016 Từ năm 2013 đến năm 2016, tỷ lệ lao động được đào tạo tại các trường dạy nghề trong tổng số lao động qua đào tạo đã tăng từ xấp xỉ 76% lên 84% vào năm 2016 [29]
Trang 382.1.3 Kinh tế - xã hội
a Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Hạ Long năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao và ổn định, đạt 9,8%; trong đó giá trị tăng thêm ngành công nghiệp và xây dựng đạt 11.520 tỷ đồng, tăng 8,4%; giá trị tăng thêm ngành dịch vụ đạt 12.866 tỷ đồng, tăng 11,3%; giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp đạt 174 tỷ đồng, tăng 1,2% Cơ cấu chuyển dịch đúng hướng: dịch vụ chiếm 54,7%; công nghiệp xây dựng 44,5%, nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 0,8%
Kinh tế phát triển toàn diện và tăng trưởng trong hầu hết các lĩnh vực, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
b Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế
Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, với các chính sách mới mở trong công cuộc cải cách, nền kinh tế của thành phố Hạ Long đang từng bước ổn định và phát triển
* Nông - lâm - ngư nghiệp Ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhưng đóng vai trò tương đối quan trọng trong phát triển KT-XH của thành phố
- Sản xuất nông nghiệp:
Đây là ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh tế của thành phố Hạ Long Năm 2015, giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 225 tỷ đồng Diện tích gieo trồng đạt 1.167 ha Đến năm 2016, giá trị sản xuất nông nghiệp tháng 5 ước đạt 2,85
tỷ đồng, ước thực hiện 05 tháng đạt 16,8 tỷ đồng, bằng 39,12 % kế hoạch năm, giảm 0,59 % so với cùng kỳ
- Sản xuất lâm nghiệp:
Thành phố Hạ Long có hơn 1.000 ha đất rừng, một nửa diện tích đã trồng cây lâu năm, chủ yếu là thông Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 25,3% Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 4,1 tỷ đồng, đã trồng mới 78 ha rừng Diện tích rừng trồng tăng nhanh tập trung vào các khu vực khai than
Trang 39- Sản xuất ngư nghiệp:
Thành phố Hạ Long với diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản vào khoảng
2000 ha, được đánh giá là 1 trong 4 ngư trường lớn nhất Việt Nam Năm 2015, giá trị sản xuất thủy sản đạt 256 tỷ đồng Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 2.815 tấn [2] Sản lượng này đã đáp ứng được yêu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là phục vụ du lịch và xuất khẩu
* Ngành công nghiệp - thủ công nghiệp Những năm gần đây, ngành công nghiệp của thành phố Hạ Long luôn đạt giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng cao Giá trị sản xuất công nghiệp - thủ công nghiệp địa phương năm 2015 ước đạt 41.651 tỷ đồng, tăng 9,6% so với năm Trong
đó công nghiệp cơ khí, chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất, xếp thứ 2 là công nghiệp khai thác.Các KCN tập trung hiện có: KCN Cái Lân, KCN Việt Hưng; Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Hà Khánh
* Ngành thương mại - dịch vụ - du lịch Mạng lưới giao thông, cảng biển khá đồng bộ, gần cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển, có vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới là những điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch tại khu vực Hạ Long - Cẩm Phả
Thương mại - dịch vụ: Ngành thương mại, dịch vụ đã đạt được nhiều thành tựu, nổi bật nhất là dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách có chuyển biến tích cực Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 26.313 tỷ đồng, tăng 13,4% so với năm 2014 Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 18.886,2 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2014 Về ngoại thương, là đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ Về nội thương, Hạ Long là đầu mối buôn bán các mặt hàng công nghiệp, lương thực, thực phẩm cho sản xuất và tiêu dùng cho vùng công nghiệp mỏ
và vùng du lịch
Du lịch: Hạ Long, nằm ở vị trí giao lưu vô cùng thuận lợi với các điểm du lịch hấp dẫn trong vùng, có điều kiện tiếp cận các nguồn khách lớn ở trong nước và ngoài nước qua đường bộ và đặc biệt qua đường biển Hạ Long cũng là điểm tập kết
Trang 40và trung chuyển cho các khách đi du lịch trong Tỉnh đến các điểm: Trà Cổ - Móng Cái, Vân Đồn - Cô Tô, Quảng Yên - Uông Bí - Đông Triều, các điểm lưu trú trên vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long, các vùng du lịch ở Hải Phòng, Hà Nội và các tỉnh thành khác trong cả nước Chính quyền các cấp luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển thêm nhiều tuyến, điểm
du lịch Số lượt khách đến với thành phố tăng đáng kể so với cùng kỳ các năm trước
2.2 Tài nguyên du lịch
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật nhất của thành phố Hạ Long chính là Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, đây là nơi có ý nghĩa toàn cầu về cảnh quan
và địa chất địa mạo Với nhiều dạng địa hình Karst tạo nên hệ thống các hang động, đảo đá (khoảng gần 200 hòn đảo lớn nhỏ), là một tài nguyên du lịch đặc sắc có nhiều giá trị nổi trội mang tầm quốc tế; hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, Di sản địa chất - địa mạo thế giới và được vinh danh là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
Bảng 2.3: Một số hòn đảo nổi tiếng của vịnh Hạ Long
1 Hòn Gà Chọi
Gồm 2 hòn đảo nhỏ, cao 12m giống hệt một đôi gà đứng đối diện nhau đang tung cánh Hòn Gà Chọi ở phía Đông Nam đảo Đầu Gỗ, cách bến tàu Du lịch 5km Đảo còn có tên là hòn Trống Mái hay là hòn Cặp Gà
2 Hòn Đỉnh Hương Nằm ở phía Tây Nam đảo Đầu Gỗ, giống hệt như một lư
hương bằng đá khổng lồ mọc lên giữa biển khơi
3 Hòn Con Cóc
Hòn Con Cóc cao 8m, giống hệt một chú Cóc đang ngồi chờ mưa rơi giữa mênh mông sóng nước, nằm ở phía Đông Nam vịnh Hạ Long, cách bến tàu Du lịch 17km
4 Hòn Đầu Người Cao 25m, nhìn xa giống như đầu người Ai Cập với chiếc
mũ to, gồ ghề, nhô ra xa, cằm tỳ trên mặt nước Hòn Đầu