1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ HUS sự tồn tại nghiệm của một hệ phản ứng các chất xúc tác ức chế

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tồn Tại Nghiệm Của Một Hệ Phản Ứng Các Chất Xúc Tác - Ức Chế
Người hướng dẫn TS. Lê Huy Chuẩn
Trường học Trường đại học khoa học tự nhiên, đại học quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Hệ phản ứng các chất xúc tác ức chế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 726,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Mục lục

  • Lời mở đầu

  • Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

  • 1.1 Không gian các hàm nhận giá trị trong một không gian Banach

  • 1.1.1 Không gian các hàm khả vi liên tục

  • 1.1.2 Không gian các hàm liên tục Holder

  • 1.1.3 Không gian các hàm liên tục Holder có trọng

  • 1.1.4 Không gian các hàm giải tích

  • 1.2 Toán tử tuyến tính

  • 1.2.1 Hạn chế của toán tử tuyến tính

  • 1.2.2 Tập giải thức, tập phổ và Tích phân Dunford

  • 1.2.3 Nửa nhóm liên tục mạnh

  • 1.2.4 Nửa nhóm giải tích

  • 1.3 Nội suy không gian Banach

  • 1.4 Không gian và các toán tử liên hợp

  • 1.4.1 Không gian đối ngẫu

  • 1.4.2 Không gian liên hợp

  • 1.4.3 Toán tử liên hợp

  • 1.5 Ngoại suy không gian Banach

  • 1.6 Toán tử tuyến tính liên kết với dạng tựa tuyến tính

  • 1.6.1 Dạng tựa tuyến tính và toán tử liên kết

  • 1.6.2 Dạng liên hợp và toán tử liên hợp

  • 1.7 Không gian Sobolev-Lebesgue

  • 1.7.1 Biên của miền

  • 1.7.2 Không gian Sobolev với cấp nguyên

  • 1.7.3 Không gian Sobolev-Lebesgue trong Rn

  • 1.7.4 Không gian Sobolev-Lebesgue trong Rn + hoặc trong một miền bị chặn

  • 1.7.5 Các định lý nhúng

  • 1.7.6 Vết

  • 1.7.7 Không gian  Hs p( ) v  H s p ( )

  • 1.7.8 Không gian tích

  • Chương 2 Toán tử quạt, hàm mũ và toán tử lũy thừa

  • 2.1 Toán tử quạt và vài tính chất cơ bản

  • 2.1.1 Định nghĩa toán tử quạt

  • 2.1.2 Toán tử quạt liên kết với một dạng tựa tuyến tính

  • 2.1.3 Toán tử quạt trong không gian L2

  • 2.1.4 Tính chất chuyển trong L2

  • 2.2 Hàm mũ

  • 2.2.1 Nửa nhóm giải tích sinh bởi một toán tử quạt

  • 2.2.2 Bài toán Cauchy đối với phương trình tiến hóa tuyến tính

  • 2.3 Toán tử lũy thừa

  • 2.3.1 Toán tử lũy thừa và nửa nhóm giải tích

  • 2.3.2 Miền của một toán tử elliptic lũy thừa trong L2

  • 2.3.3 Nghiệm của phương trình tiến hóa nửa tuyến tính

  • Chương 3 Sự tồn tại nghiệm của một hệ phản ứng các chất Xúc tác-Ức chế

  • 3.1 Đặt bài toán

  • 3.2 Nghiệm địa phương

  • 3.3 Nghiệm địa phương không âm

  • 3.4 Nghiệm toàn cục

  • 3.4.1 Ước lượng dưới

  • 3.4.2 Đánh giá tiên nghiệm

  • 3.4.3 Nghiệm toàn cục

  • 3.4.4 Ước lượng toàn cục

  • Kết luận

  • Tài liệu tham khảo

Nội dung

Chương 1 nói về một số không gian hàm nhận giá trị trong một không gian Banach,những nét khái quát nhất về các không gian Sobolev, về toán tử tuyến tính, khônggian liên hợp và toán tử li

Không gian các hàm nhận giá trị trong một không gian Banach

Không gian các hàm khả vi liên tục

Cho [a, b] là một đoạn trong R và m = 0,1,2, là số nguyên không âm Kí hiệu

C m ([a, b];X) là không gian các hàm khả vi liên tục đến cấp m trên [a, b] Khi m = 0,

C 0 ([a, b];X)là không gian các hàm liên tục và thường được kí hiệu một cách đơn giản làC([a, b];X) TrênC m ([a, b];X) ta sử dụng chuẩn sau kFk C m m

Với chuẩn này, không gian C([a, b]; X) trở thành một không gian Banach, đảm bảo tính chất mới mẻ trong phân tích chức năng Định lý 1.1.1 chứng minh rằng nếu A là một toán tử tuyến tính đóng trong X và F là một hàm liên tục trên [a, b] với giá trị trong X, thì tổ hợp của A với F cũng thuộc không gian liên tục này, giúp mở rộng các ứng dụng của toán tử trong phân tích chức năng.

Chứng minh Xét một phân hoạch đoạn [a, b] bởi các điểm mốc a = t 0 < t 1 < < t N =b và lấy tổng

Cho N → ∞ với điều kiện max1≤n≤N(t n −tn−1) → 0, ta được Rb a F(t)dt ∈ D(A) và

ARb a F(t)dt=Rb a AF(t)dt. Định lý 1.1.2 Cho a ∈ C([0, T],R) và f ∈ C([0, T],R) Nếu u ∈ C([0, T],R) ∩

C 1 ((0, T],R) và thỏa mãn bất đẳng thức vi phân du dt +a(t)u≤f(t), 0< t≤T, (1.1) thì u(t)≤e − R 0 t a(τ)dτ u(0) +

Nói riêng, nếu a(t)≡δ >0và f(t)≡f >0 thì u(t)≤e −δt u(0) +f δ −1 , 0< t≤T.

Chứng minh Với mỗi t cố định, ta có d ds u(s)e − R s t a(τ)dτ

= [u 0 (s) +a(s)u(s)]e − R s t a(τ)dτ ≤f(s)e − R s t a(τ)dτ Lấy tích phân hai vế của bất đẳng thức này theo s trên đoạn [0, t], ta thu được u(t)−u(0)e − R s t a(τ)dτ ≤

Thêm vào đó, nếu f(t)≡f >0 thì u(t)≤e −δt u(0) +f δ −1 , 0< t≤T.

Không gian các hàm liên tục Holder

Với m = 0, 1, 2, và mũ σ nằm trong khoảng (0, 1), không gian C m+σ ([a, b];X) gồm các hàm khả vi liên tục đã qua m lần, có đạo hàm cấp m liên tục Holder trên [a, b] Chuẩn của không gian này được định nghĩa là kFk C m+σ, bao gồm chuẩn của không gian C m cộng với sup các điểm s, t trong [a, b], với s nhỏ hơn t, của độ chênh lệch giữa các đạo hàm cấp m tại t và s.

Với chuẩn này,C m+σ ([a, b];X)là một không gian Banach (xem [3, Tr 241]).

Khi σ = 1, tập C m,1 ([a, b]; X) bao gồm các hàm khả vi liên tục tới cấp m có đạo hàm cấp m liên tục Lipchitz trên [a, b] Chuẩn mFk C m,1 được định nghĩa bằng tổng của chuẩn mFk C m và phần giám sát hiệu ứng Lipchitz của đạo hàm cấp m trên khoảng [a, b], giúp đánh giá chính xác tính khả vi và độ mượt của các hàm trong tập này.

Tương tự như trong trường hợp trên, với chuẩn vừa chỉ raC m,1 ([a, b];X)là một không gian Banach (xem [1, Tr 10]).

Không gian các hàm liên tục Holder có trọng

Cho hai số mũ 0< σ < β ≤ 1, kí hiệu F β, σ ((a, b]; X) là không gian các hàm liên tục trên (a, b] (tương ứng trên[a, b]) khi 0< β max{1, σ α}, ta có kA 2 3 8 v(t)k L 2 ≤C ε h e − γσt 2β 2 kA 2 3 8 v 0 k L 2 +ku 2 0 k L 2

Nghiệm toàn cục

Cho U 0 ∈ K là giá trị đầu thỏa mãn ess.inf Ω v 0 (x) =ε 0 >0 Lấy ε >0 đủ nhỏ sao cho

Bài toán (3.5) với giá trị ban đầu U0 có một nghiệm địa phương thỏa mãn (3.8), đảm bảo v(t) ≥ ε Theo ước lượng (3.12) và (3.13), ta có thể mở rộng nghiệm địa phương này ra trên một khoảng thời gian phụ thuộc vào chuẩn kA 3 8 U0 k X (theo Hệ quả 2.3.1 trong Chương 2) Do đó, bài toán (3.5) đảm bảo duy nhất có một nghiệm toàn cục trên [0, ∞) trong không gian hàm.

Vì hàm U thỏa mãn điều kiện (3.8) đối với mọi t ≥ 0, nó không chỉ là nghiệm của phương trình (3.5) mà còn là nghiệm của phương trình (3.2) Chúng tôi sẽ chứng minh rằng bài toán (3.2) với các giá trị đầu trong tập K có duy nhất một nghiệm trong không gian hàm (3.14) Giả sử U = (u, v)ᵗ và Ũ = (˜u, ˜v)ᵗ là các nghiệm toàn cục của bài toán (3.2) với giá trị đầu U₀ thuộc tập K; ta xem xét tại một thời điểm dương t, chọn ε là một số dương phù hợp để

Ta thấy U = (u, v) t , U˜ = (˜u,v)˜ t là các nghiệm của Bài toán (3.5) trên đoạn [0, t].

Nhưng Bài toán (3.5) có nghiệm duy nhất trên [0, t], nên U ≡ U˜ trên [0, t] Nói riêng

Ước lượng toàn cục

VớiU 0 ∈ K,choU(t) = U(t, U 0 )là nghiệm toàn cục của Bài toán (3.5) trong Không gian hàm (3.14) với giá trị ban đầu U 0 Khi đó các Ước lượng (3.12), (3.13) cũng đúng cho nghiệm toàn cục.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các hệ số a, b, c, σ của hệ được giả định thỏa mãn các điều kiện c > 1 +σ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

[1] R A Adams and J F Fourier, Sobolev Spaces, Academic Press, 2003.

[2] K Engel and R Nagel,A Short Course on Operator Semigroup, Springer-Verlag, Berlin, 2006.

[3] L C Evans,Partial Differential Equations, American Mathematical Society, 1998.

[4] A Gierer and H Meinhardt, A theory of biological pattern formation,Kybernetik 12(1972), 30-39.

[5] P Grisvard, Elliptic Problems in Nonsmooth Domains, Pitman, London, 1985.

[6] K Masuda and K Takahashi, Reaction-diffusion systems in the Gierer-Meinhardt theory of biological pattern formation, Japan J Appl Math 4(1987), 47-58.

[7] H Meinhardt,Models of Biogical Pattern Formation, Academic Press, 1982.

[8] M D Li, S H Hua and Y C Qin, Boundedness and blow up for the general activator-inhibitor model, Acta Math Appl Sinica 11(1995), 59-68.

[9] H Jiang, Global existence of solutions of an activator-inhibitor system, Discrete contin Dyn Syst.14(2006), 681-732.

[10] M Renardy and R C Rogers,An Introduction to Partial Differential Equations, Springer-Verlag, New York, 2004.

[11] F Rothe, Global existence of Reaction-Diffusion Systems, Lecture Notes in Math

[12] E.M Stein, Singular Integrals and Differentiability, Princeton University Press, Princeton, 1970.

[13] H Triebel, Interpolation Theory, Fuction Spaces, Differential Operators, North-Holland, Amsterdam, 1978.

Ngày đăng: 15/12/2022, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] R. A. Adams and J. F. Fourier, Sobolev Spaces, Academic Press, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sobolev Spaces
Tác giả: R. A. Adams, J. F. Fourier
Nhà XB: Academic Press
Năm: 2003
[2] K. Engel and R. Nagel, A Short Course on Operator Semigroup, Springer-Verlag, Berlin, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Short Course on Operator Semigroup
Tác giả: K. Engel, R. Nagel
Nhà XB: Springer-Verlag
Năm: 2006
[3] L. C. Evans, Partial Differential Equations, American Mathematical Society, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Partial Differential Equations
Tác giả: L. C. Evans
Nhà XB: American Mathematical Society
Năm: 1998
[4] A. Gierer and H. Meinhardt, A theory of biological pattern formation, Kybernetik 12(1972), 30-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A theory of biological pattern formation
Tác giả: A. Gierer, H. Meinhardt
Nhà XB: Kybernetik
Năm: 1972
[5] P. Grisvard, Elliptic Problems in Nonsmooth Domains, Pitman, London, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elliptic Problems in Nonsmooth Domains
Tác giả: P. Grisvard
Nhà XB: Pitman
Năm: 1985
[6] K. Masuda and K. Takahashi, Reaction-diffusion systems in the Gierer-Meinhardt theory of biological pattern formation, Japan J. Appl. Math. 4(1987), 47-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reaction-diffusion systems in the Gierer-Meinhardt theory of biological pattern formation
Tác giả: K. Masuda, K. Takahashi
Nhà XB: Japan Journal of Applied Mathematics
Năm: 1987
[7] H. Meinhardt, Models of Biogical Pattern Formation, Academic Press, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Models of Biological Pattern Formation
Tác giả: H. Meinhardt
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1982
[8] M. D. Li, S. H. Hua and Y. C. Qin, Boundedness and blow up for the general activator-inhibitor model, Acta Math. Appl. Sinica. 11(1995), 59-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boundedness and blow up for the general activator-inhibitor model
Tác giả: M. D. Li, S. H. Hua, Y. C. Qin
Nhà XB: Acta Math. Appl. Sinica
Năm: 1995
[9] H. Jiang, Global existence of solutions of an activator-inhibitor system, Discrete contin. Dyn. Syst. 14(2006), 681-732 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global existence of solutions of an activator-inhibitor system
Tác giả: H. Jiang
Nhà XB: Discrete & Continuous Dynamical Systems. Series A
Năm: 2006
[10] M. Renardy and R. C. Rogers, An Introduction to Partial Differential Equations, Springer-Verlag, New York, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Partial Differential Equations
Tác giả: M. Renardy, R. C. Rogers
Nhà XB: Springer-Verlag
Năm: 2004
[13] H. Triebel, Interpolation Theory, Fuction Spaces, Differential Operators, North- Holland, Amsterdam, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interpolation Theory, Fuction Spaces, Differential Operators
Tác giả: H. Triebel
Nhà XB: North- Holland
Năm: 1978
[11] F. Rothe, Global existence of Reaction-Diffusion Systems, Lecture Notes in Math 1072, Springer-Verlag, Beclin, 1984 Khác
[12] E.M. Stein, Singular Integrals and Differentiability, Princeton University Press, Princeton, 1970 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm