Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu, thể hiện chân thực tự nhiên trong mọi hoàn cảnh.. tả + biểu cảm + nghị luận Hồi tưởng và suy ngẫm của ngư
Trang 1nghị luận
Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao
và giản dị
Tác giả cho thấy cốt cách văn hoá HCM trong nhận thức và trong hành động, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, giữgìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Nghệ thuậtđối lập đanxen lời bình, thơ
Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
là nhiệm vụ cấp thiết của toàn thế giới
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hoà bình nhânloại
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú,xác thực,
cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả
Thực trạng cuộc sống của trẻ em trênthế giới hôm nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chămsóc trẻ em
- Văn bản đã nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo
vệ và phát triển của trẻ em
Dẫn chứng xác thực, lập luận chặt chẽ
Trang 2miêu
tả + nghị luận
Niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN dưới chế
độ phong kiến, đồngthời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
Truyện phê phán thói ghen tuông
mù quáng và ngợi
ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
Nghệ thuậtdựng truyện miêu tả nhân vật, kết hợp tự
sự với trữ tình
Ca ngợi người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến tranh đại phá quân Thanh,
sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận biđát của vua tôi LCT
Văn bản ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ
Dậu( 1789)
Miêu tả sinh động,
từ ngữ giàuhình ảnh
tả
Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người
và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh
Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật
và cảm hứng nhânvăn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người củaNguyễn Du
Bút pháp ước lệ, tượng trưng
Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của Kiều
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo
Miêu tả nộitâm nhân vật thành công đặc sắc là phúc
Trang 3của Thúy Kiều pháp tả
cảnh ngụ tình
tả
Khát vọng hành đạogiúp đời, khắc hoạ những phẩm chất tốtđẹp của LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, KNN hiền hậu, nết na, ân nghĩa
Miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ, lời nói
Tình đồng chí của người lính dựa trên
cơ sở cùng cảnh ngộ
và lí tưởng chiến đấu, thể hiện chân thực tự nhiên trong mọi hoàn cảnh Tạo nên sức mạnh tinh thần của người lính
Bài thơ ngợi ca tình đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
Hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, giàu sức biểu cảm
tả + biểu cảm
Khắc hoạ nổi bật hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, daũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái
xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời
kì chống giặc Mĩ xâm lược
Ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ,
tự nhiên, khoẻ khoắn
lệ, thể hiện sự hài
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca
Hình ảnh liên tưởng, tưởng
Trang 4đánh cá biểu
cảm
hoà giữa thiên nhiên
và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào củanhà thơ trước đất nước và cuộc sống
biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình vì lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động
tượng phong phú,
có âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan
tả + biểu cảm + nghị luận
Hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu trưởng thành, bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người
bà và tình bà cháu, lòng kính yêu trân trọng, biết ơn của cháu đối với gia đình, quê hương, đấtnước
Từ những kỉ niệmtuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, người
mẹ, về nhân dân nghĩa tình
Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắnvới người
bà làm điểm tựa khơi nguồn
kỉ niệm, cảm xúc
tả + biểu cảm
Nhắc nhở những năm tháng gian lao
đã qua của người lính gắn bó với thiên nhiện, đất nước bình dị Nhắc nhở thái độ sống ân nghĩa thuỷ chung
Ánh trăng khắc họa một khía cạnhtrong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước
Giọng điệutâm tình tự nhiện, giàutính biểu cảm
Tình yêu làng quê
và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân cách mạngqua nhân vật ông
Đoạn trích thể hiện tình cảm yêulàng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì
Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí và
Trang 5Hai kháng chiến
chống thực dân Pháp
ngôn ngữ nhân vật
tả + biểu cảm + nghị luận
Ca ngợi người lao động bình thường tiêu biểu là anh thanh niên Khẳng định vẻ đẹp của người lao động và công việc thầm lặng
Tác giả thể hiện niềm yêu mến đốivới những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng
lẽ quên mình công hiến cho tổ quốc
Xây dựng tình huống hợp lí, kể chuyện tự nhiên Kết hợp
tả + biểu cảm
Tình huống bất ngờ,
tự nhiên hợp lí, đoạn trích kể thật cảm động tình cha con sâu nặng trongcảnh éo le của chiếntranh
Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm
về những mất mát
to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Miêu tả tâm lí thành công, xây dựng tính cách nhân vật đặc biệtbéThu
Thuật lại chuyến về quê lần cuối, những rung cảm của nhân vật trước sự thay đổi của con người
và cảnh vật Tác giả phê phán XHPKTQ đặt ra con đường tương lai cho mọi người suy ngẫm
Cố hương là nhậnthức về thực tại
và là mong ước đầy trách nhiệm của lỗ tấn về một đất nước TQ đẹp
đẽ trong tương lai
Xây dựng nhân vật qua hồi tưởng, đan xen kể và bình
TÓM TẮT TÁC PHẨM
Trang 61 Tóm tắt tác phẩm Làng – Kim Lân
Ông Hai là người nông dân tha thiết yêu làng Chợ Dầu của mình Do yêu cầu của
uỷ ban kháng chiến, ông Hai phải cùng gia đình tản cư lên làng Thắng Xa làng, ôngnhớ làng da diết nên thường kể về làng mình một cách đầy tự hào Nhưng rồi mộthôm, một tin đồn quái ác- làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây- khiến ông Hai vôcùng buồn khổ, tủi nhục suốt mấy hôm, không dám bước chân ra ngoài, chỉ biết tâm
sự với thằng con út Ông Hai nhất định không muốn quay về làng vì theo ông "làngthì yêu thật nhưng làng đã theo Tây rồi thì phải thù" Sau đó, có người ở làng lên gặp,ông đi theo họ đến chiều mới về, cử chỉ hành động thay đổi, nét mặt vui tươi Ôngmua bánh cho con, Ông hết sức vui mừng vì biết làng mình không theo giặc, ông đã
hồ hởi đi khoe tin này cho mọi người, dù nhà ông đã bị Tây đốt cháy
2- Tóm tắt tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
- Trên chuyến xe từ Hà Nội đến Lào Cai, bác lái xe, ông họa sĩ lão thành và cô kĩ sưnông nghiệp trẻ vui vẻ trò chuyện Chiếc xe dừng lại 30 phút để hành khách nghỉngơi Nhân dịp đó, bác lái xe giới thiệu với mọi người anh thanh niên 27 tuổi làmcông tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh núi Yên Sơn Công việc ấy đòi hỏianh phải có tinh thần trách nhiệm cao vì thế 4 năm anh chưa về nhà 1 lần
- Trong cuộc gặp gỡ anh thanh niên hào hứng giới thiệu với khách về công việc hằngngày của mình - những công việc âm thầm nhưng vô cùng có ích cho cuộc sống laođộng sản xuất và chiến đấu Họa sĩ già phát hiện ra phẩm chất đẹp đẽ, cao quý củaanh thanh niên nên đã phác họa một bức chân dung
- Ông định vẽ chân dung anh nhưng anh từ chối và giới thiệu 2 người khác xứng đánghơn, đó là ông kĩ sư trồng rau và người cán bộ nghiên cứu sét Sau 1 lúc nói chuyện
họ chia tay Trước khi ra về anh không quên tặng hành khách trên xe 1 làn trứng để
ăn trưa Anh đã để lại ấn tượng tốt trong lòng ông họa sĩ và cô kĩ sư Ông họa sĩ đãhứa sẽ có dịp quay trở lại thăm anh
3- Tóm tắt văn bản Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng
Sau nhiều năm xa cách vợ con, ông Sáu được về nhà nghỉ phép Thế nhưng, con gáiông là bé Thu lại không nhận ra cha mình do có vết sẹo mới trên mặt khiến ôngkhông giống như trong ảnh Trong ba ngày nghỉ phép ngắn ngủi đó, ông ở nhà suốt
Trang 7để vỗ về con thế nhưng bé Thu không chịu nhận cha, càng ngày càng ương bướng,thậm chí lúc được cha gắp cho cái trứng cá, bé đã hất ra Ông Sáu nổi giận, đánh cho.
Bé buồn chạy sang nhà bà, kể hết mọi chuyện cho bà Được bà giải thích, bé hiểu ra
và trong giây phút cuối cùng trước khi cha trở lại chiến trường, bé đã nhận cha trong
sự xúc động của mọi người và bé đã vòi cha mua cho mình một chiếc lược Xa con,ông Sáu nhớ mãi lời dặn của con Tình cờ ông nhặt được khúc ngà voi, ông cưa lấykhúc ngà và tỉ mẩn làm cho con gái cây lược Ngày ngày, ông đem chiếc lược rangắm cho đỡ nhớ Trước lúc hy sinh, ông Sáu giao lại cây lược cho một người đồngđội nhờ chuyển cho Thu Chiếc lược ngà được người đồng đội ấy trao lại cho Thumột cách tình cờ, khi cô làm giao liên dẫn đường cho đồng chí ấy trong kháng chiếnchống Mĩ
PHẦN II: TIẾNG VIỆT.
I Các phương châm hội thoại:
1 Phương châm về lượng:
-> Nói đúng nội dung đề tài giao tiếp, không thiếu, không thừa
VD: Anh ăn cơm chưa?
Từ lúc mặc cái áo này, tôi chưa ăn cơm
2 Phương châm về chất:
-> Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằngchứng xác thực
-Vd: Con bò to bằng con voi
3 Phương châm quan hệ:
-> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Vd: Anh đi đâu đấy!
Ai ở ngoài sân
4 Phương châm cách thức:
-> Khi giáo tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn , rành mạch, tránh nói mơ hồ
Trang 8Vd: Dây cà ra dây muống
5 Phương châm lịch sự:
-> Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác
Vd: Xin phép cô cho em đi xuống sân vì có bạn em tìm
II Xưng hô trong hội thoại:
1 Khái niệm:
TV có 1 hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp đểxưng hô cho thích hợp
2 Ví dụ:
- Đối với người trên: bác – cháu, anh – em,
- Đối với bạn : Bạn – mình, bạn – tớ…
- Trong hội nghị: Bạn – tôi, các bạn- chúng tôi,
III Sự phát triển của từ vựng :
1 Khái niệm: cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ không ngừng
phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng TV là phát triển dựa trên cơ sởnghĩa gốc của chúng
Có 2 phương thức: ẩn dụ và hoán dụ
VD: ….Sau chân theo một vài thằng con con: nghĩa gốc
… Chân mây mặt đất một màu xanh xanh; nghĩa chuyển ẩn dụ
2 Tạo từ ngữ mới: Làm cho vốn từ tăng lên cũng là một trong những phát triển từ
vựng TV
VD: ĐTDĐ, mô hình x+ tặc
3 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: Cũng là cách để phát triển từ vựng TV, bộ
phận mượn quan trọng nhất là mượn tiếng Hán
VD: Tiếng Hán: sứ giả
Ngôn ngữ nước ngoài: ô- xi
IV Trường từ vựng
Trang 9- Tập hợp một nhóm từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa
- Vd: vàng, tím, đỏ, xanh: TTV chỉ màu sắc
V Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
- Dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.Lời dẫn trực tiếp đặt trong dấu ngoặc kép
- Vd: Cháu nói:“ Đấy, bác cũng chẳng thèm người là gì ?”
- Dẫn gián tiếp : Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnhcho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặt kép
- Vd: Nhưng chớ hiểu lầm rằng bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao
theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.
VI Trau dồi vốn từ:
Muốn sử dụng tốt TV, trước hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm đầy đủ vàchính xác nghĩa của từ và cách sử dụng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ
- Rèn luyện thêm từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc làm thường xuyên để trau dồivốn từ
VII Thuật ngữ: là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường
được dùng trong các văn bản khoa học, nghệ
Ví dụ: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Đặc điểm của thuật ngữ
– Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
– Thuật ngữ không có tính biểu cảm
VIII Tổng kết về từ vựng: Xem lại nội dung ôn tập các bài chú ý các biện pháp
nghệ thuật tu từ
1- So sánh: Đối chiếu các sự vật có nét tương đồng, tăng gợi cảm cho sự diễn đạt.
Vd: Thân em như ớt trên cây
Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng
Trang 102- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên gọi sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Vd: Con cò ăn bãi tha ma
Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai
Con cò người nông dân
3- Nhân hóa: là tả hoặc gọi con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Vd: Ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận
4- Hóan dụ: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác, có quan hệ liên tưởng gầngũi
Vd: Aó nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Ao nâu nông dân, áo xanh công nhân
5- Nói quá: Là BPTT phóng đại mức độ, qui mô tính chất của sự vật, hiện tượng để
miêu tả, nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức gợi cảm
Vd: Ví dụ: Trên quê hương quan họ
Một làn nắng cũng mang điệu dân ca
(Phó Đức Phương)
6- Nói giảm, nói tránh: Diễn đạt tế nhị, tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, thô tục,
thiếu lịch sự
Vd: Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng
7- Điệp ngữ : Lặp lại từ ngữ, câu, làm nổi bật ý.
Vd: Cùng trông mà lại cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh biết mấy ngàn dâu,…
Trang 118 - Chơi chữ: Lợi dụng sắc thái về âm, nghĩa từ ngữ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
làm câu văn hấp dẫn
Vd: Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
PHẦN III: TẬP LÀM VĂN.
Câu 1 : Viết đoạn văn nghị luận xã hội (2,0 điểm.)
- Có quy định về số dòng (khoảng 15 -20 dòng)
- Nội dung của đoạn văn sẽ có liên quan đến ngữ liệu ở phần đọc hiểu
Viết về 2 kiểu bài: Nghị luận về hiện tượng đời sống hoặc tư tưởng đạo lý
*Dàn ý viết đoạn văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
1 Mở đoạn:
- Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận
- Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó
2 Thân đoạn:
Văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống
- Giải thích (thường đặt câu hỏi là gì?)
- Thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống của sự việc hiện tượng được nêu như thế nào?
- Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên
- Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng - sai, lợi - hại, kết quả - hậu quả, bày tỏ thái
độ biểu dương hay phê phán đối với sự việc hiện tượng nghị luận
Trang 12- Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình
3 Kết đoạn:
- Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc hiện tượng đã nghị luận
- Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người
- Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của sự việc hoặc hiện tượng xã hội đó trong tương lai
*Dàn ý viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1 Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận
2 Thân đoạn:
+ Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lí
+ Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong bối cảnh của cuộc sống riêng, chung
+ Bàn bạc, mở rộng vấn đề xã hội hay tư tưởng đạo lí với những góc nhìn sâu hơnhoặc ta đặt ra những giả thiết ngược lại đối với vấn đề đó
+ Bài học nhận thức và hành động
3 Kết đoạn:
Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động
Câu 2 : Tập làm văn (5,0 điểm).
ĐỀ 1: ĐÓNG VAI NGƯỜI LÍNH KỂ LẠI BÀI THƠ ĐỒNG CHÍ CỦA CHÍNH HỮU.
1 Mở bài
Trang 13- Tôi là một người lính từng tham gia kháng chiến chống Pháp.
- Tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó là một trong những nguyên nhân góp vàochiến thắng tự hào dân tộc
2 Thân bài
- Kể về sự gặp gỡ và quá trình trở thành đồng chí của những người lính
Sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó
Cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau trong chiến đấu
Tình đồng chỉ nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ, giúp đỡ
- Kể về kỉ niệm gian khó cùng tình đồng đội gắn bó keo sơn
Những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính: sốt rét, áo rách, quần vá,chân không giày
Sự gắn bó và đồng cảm với nhau trong mọi hoàn cảnh: nắm lấy tay nhau, nở nụcười động viên nhau
- Nhớ lại những đêm cùng nhau canh gác
Không gian: rừng hoang, sương muối
Thời gian: đêm
Những người lính đứng cạnh bên nhau thực hiện nhiệm vụ
Đêm khuya, ánh trăng như sà thấp xuống, treo trên đầu ngọn súng
3 Kết bài
Nêu cảm nghĩ về quá khứ và tình đồng đội
ĐỀ 2 ĐÓNG VAI NGƯỜI CHÁU KỂ LẠI BÀI THƠ BẾP LỬA CỦA BẰNG VIỆT.
1 Mở bài:
Giới thiệu về mình (Nhân vật trữ tình trong bài thơ)
Trang 14Ví dụ: Tôi là một sinh viên đang du học ở nước ngoài Ở phương trời Tây, tuyếtthường rơi trắng xóa vào buổi sáng Cái lạnh ở nơi đây làm tôi luôn nhớ đến bếp lửa
bà thổi chờn vờn trong sương sớm Bếp lửa toả sáng bập bùng, in bóng bà tôi trênvách bếp Ôi hình ảnh bếp lửa gắn liền với những kỉ niệm với bà, hình ảnh đã khắc
sâu trong tâm trí tôi
2 Thân bài:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà
- Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hìnhảnh bếp lửa
+ Tuổi thơ của tôi phải sống trong chiến tranh đầy bom đạn dữ dội
Ví dụ: Năm 4 tuổi
Năm ấy, giặc càn vào làng đốt nhà cháy tàn, cháy lụi Làng xóm phải giúp bà cháutôi dững lại túp lều tranh để che mưa nắng Bố mẹ tôi đi công tác bận không về, bàtôi dặn nếu có viết thư cho bố thì đừng kể này kể nọ, cứ bảo rằng ở nhà mọi việc bìnhyên để bố mẹ yên tâm công tác Chao ôi! tôi hiểu lòng bà và càng yêu quý bà hơn + Tuổi thơ của tôi với bao niềm vui sướng, hạnh phúc được ở bên bà
Ví dụ: Năm 8 tuổi
Suốt tám năm ròng, tôi ở cùng bà, sớm sớm chiều chiều cùng bà nhóm lửa Bà kểcho chúng tôi nghe những ngày lưu lạc ở Huế Bà dạy tôi điều hay lẽ phải Bà làngười thầy đầu tiên trong cuộc đời tôi Tôi lớn lên trong sự chăm sóc, dạy bảo của
bà Mỗi lần nghe tiếng chim tu hú kêu, lòng tôi trỗi dậy những hoài niệm nhớ mong,muốn được ở gần bà, sợ phải xa bà
- Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Nỗi niềm của cháu khi đã trưởng thành, đi xa về bà
- Hình ảnh bếp lửa đã gợi lên trong tâm trí tôi, quá khứ hiện về như một cuộn phimquay chậm
- Giờ đây tôi đã trưởng thành, nhưng tôi không thể nào quên hình ảnh bà gắn vớihình ảnh bếp lửa
Trang 15ĐỀ 3 ĐÓNG VAI NHÂN VẬT ÔNG HAI KỂ LẠI TRUYỆN LÀNG CỦA KIM LÂN.
1 Mở bài
Giới thiệu câu chuyện và dẫn dắt vào tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc
2 Thân bài
a Khái quát về hoàn cảnh của bản thân
- Nghe theo chính sách của Đảng, gia đình tôi phải đi tản cư
- Ở nơi ở mới, tôi tích cực tăng gia sản xuất nhưng luôn nhớ về ngôi làng của mình,không biết làng đã thay đổi ra sao
- Luôn nhớ về những kỉ niệm lúc còn ở làng
- Chán ngán nơi ở hiện tại và luôn mong được quay trở về làng
- Trước khi nghe tin làng theo giặc: Náo nức nghe ngóng thông tin của cuộc khángchiến
b Khi nghe tin làng theo giặc
- Khi có người nhắc đến làng mình thì giật bắn người
- Khi nghe tin làng mình theo giặc: cổ nghẹn đắng lại, da mặt tê rân rân, lặng người
đi, tưởng như không thể thở được, không tin vào những gì đã nghe
Trang 16- Cố gắng lảng tránh tin đồn đó: đau đớn đến uất nghẹn, trả tiền nước, đứng dậy chèmchẹp miệng, cố cười nói to và đi về.
- Nghe tiếng người khác chửi làng Việt gian theo giặc mà tưởng chửi mình, chỉ biếtcúi gằm mặt xuống mà đi, về đến nhà nằm vật ra giường, nhìn lũ con tủi thân nướcmắt tôi cứ giàn ra
- Cảm thấy tủi nhục, không dám đối mặt với người khác Sợ bị đuổi phải quay lạilàng nhưng lại kiên quyết không về cái làng theo giặc ấy
- Suốt mấy ngày chỉ ở nhà, khi nghe ai nhắc đến Việt gian hoặc chuyện đó thì giậtmình, tủi nhục
c Khi nghe tin làng cải chính
- Sau khi biết làng mình không theo giặc thì vui vẻ trở lại, đi khoe khắp nơi về quátrình đánh giặc của làng mình như thể mình vừa trực tiếp tham gia chiến đấu vớigiọng đầy tự hào
3 Kết bài
Khẳng định lại tình cảm của ông Hai đối với làng, với kháng chiến, với Cụ Hồ
ĐỀ 4 ĐÓNG VAI NHÂN VẬT BÉ THU KỂ LẠI TRUYỆN CHIẾC LƯỢC NGÀ CỦA NGUYỄN QUANG SÁNG.
1 Mở bài:
- Tôi sinh ra đã không biết mặt cha, sống cùng với mẹ
- Hai mẹ con chờ cha chiến đấu ở chiến trường, chỉ biết cha thông qua tấm ảnh cũ vàcâu chuyện của mẹ
=> Hình ảnh cha mờ nhạt, nhưng tình cảm nhớ thương dành cho cha không bao giờnguôi
2 Thân bài
* Nỗi niềm của bé Thu
- Tôi lớn lên với nỗi nhớ mong cha
Trang 17- Mong ngóng gặp ba, nhưng đến khi ba về lại không gọi ba, nhìn nhận ba, gần gũivới ba.
- Thấy ba có vết sẹo lớn trên mặt, tôi hoảng sợ bỏ chạy
- Không gọi ba, xa lánh, hắt hủi ba
- Luôn lạnh nhạt với ba, không chấp nhận ba
=> Nguyên nhân chính là do vết sẹo trên mặt ba, khiến ba khác với trong ảnh Hìnhảnh ba hiện tại khác xa với trí tưởng tượng, khiến tôi không thể nào chấp nhận được
* Cao trào xảy ra khi bị ba đánh
- Tôi hất văng trái trứng ba gắp cho tôi, bị ba đánh, tôi không khóc mà bỏ đi sangnhà ngoại
- Đêm ngủ với ngoại tôi mới biết vết sẹo đó là do tụi giặc gây ra
- Tôi thấy hối hận, sáng sớm về gặp ba
- Tiếng ba dồn nén đã lâu, vỡ òa Tôi chạy nhanh tới ôm ba, giữ chặt ba
- Tôi mong muốn lần tới ba về sẽ làm cho tôi chiếc lược => hy vọng sẽ được gặp lạiba
=> Khi đã hiểu ra mọi thứ là lúc phải rời xa ba, tôi cảm thấy lưu luyến, cảm thấy cólỗi rất lớn vì đã đối xử lạnh nhạt với ba
* Khi nghe tin ba hy sinh
- Tôi đau đớn đến tột cùng khi nghe tin ba hy sinh=> mãi mãi không bao giờ gặp lạiba
- Nhìn chiếc lược ngà ba làm làm cho mình=> nhớ thương ba nhiều, trân trọng kỷvật ba làm cho
3 Kết bài
- Giờ đây tôi đã khôn lớn, trưởng thành không còn trẻ nít,
- Tiếp bước cha tôi đi theo con đường cách mạng, tôi đã trở thành cô giao liên dũng
- Tôi hứa với ba sẽ sống có ích, chiến đấu và làm việc hết mình vì Tổ Quốc
Trang 18ĐỀ 5 ĐÓNG VAI NHÂN VẬT ÔNG SÁU KỂ LẠI TRUYỆN CHIẾC LƯỢC NGÀ CỦA NGUYỄN QUANG SÁNG.
1 Mở bài
- Giới thiệu về hoàn cảnh của "tôi":
+ Xa nhà đi kháng chiến
+ Mấy năm ròng không được gặp con gái
+ Chỉ biết ngắm nhìn con qua ảnh
Ví dụ: Tôi cùng một người bạn tên Ba sống gần nhà xung phong vào kháng chiến
Đã mấy năm ròng xa nhà xa gia đình đi kháng chiến tôi luôn khát khao sẽ gặp đượccon nhỏ thân yêu của mình Những ngày vợ lên thăm, con đường biên giới đầy nguyhiểm không dám cho con đi cùng, nên tôi chỉ được ngắm nhìn con qua bức ảnh Ngàyđơn vị cho về phép, tôi hạnh phúc và háo hức và mong chờ được nhìn thấy con gáiyêu của mình
- Cảnh quê nhà: không có gì thay đổi nhiều, vẫn rất thân thuộc, gần gũi như xưa
* Khi gặp con gái
- Cất tiếng gọi trong sự kỳ vọng nhưng con bé chỉ tròn mắt nhìn, coi mình như người
xa lạ → hụt hẫng, đau đớn
- Muốn ôm con vào lòng, thấy bé Thu sợ hãi, chạy trốn mình thì buồn bã, thất vọng vìcon không chịu nhìn mình
Trang 19- Suốt ba ngày ở nhà chỉ quanh quẩn để vỗ về con gái nhưng nó càng đẩy anh ra xa.Tha thiết được nghe con gọi một tiếng ba nhưng bé chẳng bao giờ chịu gọi.
* Cuộc đối thoại của hai cha con
- Khi má bảo gọi ba vào ăn cơm, bé Thu chỉ nói trống không Tôi chỉ biết cười gượnggạo, buồn nhưng không thể làm gì
- Bé Thu nhất quyết không gọi ba dù cần giúp đỡ
- Trong bữa cơm, tôi gắp cho nó miếng trứng cá ngon nhất nhưng nó đã dùng đũa hất
ra, làm cơm vãi khắp mâm Tức giận, tôi đã vung tay đánh vào mông nó Bé Thukhông khóc, im lặng, gắp miếng trứng cá bỏ lại bát rồi bỏ đi sang ngoại → tôi vôcùng buồn bã và hối hận
* Phút chia tay nghẹn ngào
- Tôi bận rộn tiếp đón bà con làng xóm mà chưa kịp để ý đến con
.- Khuôn mặt bé Thu không còn bướng bỉnh như mọi khi mà trở nên buồn rầu
- Đến lúc chia tay, mọi thứ như vỡ òa khi bé Thu cất tiếng gọi ba đầu tiên Bé chạyđến ôm lấy tôi, hôn lên vết thẹo và giữ không cho tôi đi ra chiến trường
- Tôi nghẹn ngào, chỉ kịp dặn và trấn an con bằng câu “Ba đi rồi ba sẽ về”, nhưng nódứt khoát không cho tôi đi
- Mọi người dỗ dành, bé Thu mới để tôi ra chiến trường Trước lúc đi, con bé còn dặntôi mua cho nó chiếc lược Tôi đồng ý và chia tay con trong cảnh vô cùng bịn rịn, xúcđộng
- Tôi trở lại chiến trường nhưng trong lòng không bao giờ quên lời hứa với con
- Tôi dùng tất cả niềm thương nỗi nhớ nắn nót khắc từng chữ nhỏ lên chiếc lược:
“Yêu nhớ tặng Thu con của ba” Cái lược dài độ hơn một tấc, ngày nào tôi cũng đem
nó ra ngắm nghía cho vơi bớt nỗi nhớ con
Trang 20Đề 1:
I Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Có một người phụ nữ vừa chuyển đến nơi ở mới Hàng xóm của bà là một người mẹ nghèo sống cùng cậu con trai đang tuổi thiếu nhi Một buổi tối mất điện,
bà chưa kịp thắp nến lên cho sáng thì có tiếng gõ cửa Bà ra mở cửa, thì ra đó là con của nhà hàng xóm Cậu bé nói: "Con chào dì, dì cho con hỏi nhà dì có nến không ạ?" Người phụ nữ thầm nghĩ: "Cái gia đình này nghèo đến nỗi ngay cả nến cũng không có sao Tốt nhất là không cho, vì nếu cho, họ sẽ ỷ lại mất" Nghĩ vậy, bà trả lời: “Dì không có" Đúng lúc bà đang chuẩn bị đóng cửa thì cậu bé cười rạng rỡ và lấy trong túi áo ra hai cây nến: "Mẹ và con sợ dì sống một mình không có nến nên con đem sang biếu dì hai cây nến để thắp sáng ạ” Lúc này, bà vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước mắt, rồi bà liền ôm chặt cậu bé vào lòng.
(Theo Internet)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản (0,5 đ)
Câu 2 Tìm ghi lại 01 lời dẫn trực tiếp có trong văn bản trên và nêu dấu hiệu nhậnbiết đó là lời dẫn trực tiếp (1,0 đ)
Câu 3 Theo em, vì sao người phụ nữ lại vừa thấy xấu hổ, vừa cảm động rơi nước måt? (0,5 đ)
Câu 4 Bài học nào trong văn bản có ý nghĩa nhất với em? Vì sao? (1,0 đ)
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1: Từ đoạn văn ở phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn khoảng (15 đến 20 dòng)
về ý nghĩa của tinh thần chia sẻ khó khăn trong cuộc sống.(2.0 điểm)
Câu 2: Đóng vai người lính kể lại bài thơ đồng chí của Chính Hữu (5.0 điểm)
1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự
2 Lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích:
-“Con chào dì, dì cho con hỏi nhà dì có nến không ạ?”;
Trang 21-“Cái gia đình này nghèo đến nỗi ngay cả cây nến cũng không có sao Tốt nhất là không cho, vì nếu cho họ sẽ ỷ nại mất”;
-“Dì không có”;
-“Mẹ và con sợ dì sống một mình không có nến nên con đem sang biếu
di hai cây nến để thắp sáng.
(Học sinh có thể chọn một trong số các lời dẫn trực tiếp trên).
- Dấu hiệu: có dấu hai chấm trước lời dẫn và lời dẫn để trong dấu ngoặc kép
3 Người phụ nữ cảm thấy xấu hổ vì sự ích kỉ khi bản thân có suy
nghĩ không tích cực đối với người khác
Người phụ nữ cũng đồng thời cảm động vì người mẹ và đứa concủa gia đình nghèo bên cạnh lại dùng tình yêu thương, sự bao dung,quan tâm để đáp lại sự ích kỉ của người phụ nữ
4 Cuộc sống vẫn luôn có những điều tốt đẹp, hãy mở rộng trái tim,
trao đi yêu thương Đừng để trái tim chứa đầy sự nghi hoặc hay ích kỷ
1 Viết đoạn văn
1 Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tinh thần chia
sẻ khó khăn trong cuộc sống
2 Thân đoạn: Trình bày cụ thể vai trò của lòng kiên trì sự nhẫn nại
- Chia sẻ là cùng người khác san sẻ vui buồn, những trạng thái tình cảm,tâm hồn với nhau; cả sự chia sẻ những khó khăn về vật chất, giúp nhautrong hoạn nạn
=> Biết yêu thương, san sẻ những điều nhỏ nhặt nhất với những ngườixung quanh, thì chúng ta sẽ nhận lại tình yêu thương, sự tôn trọng củamọi người, cuộc sống này sẽ trở nên vui vẻ và hạnh phúc hơn
- Cảm thông và chia sẻ là truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN vì
vậy chúng ta cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó
- Trong xã hội còn nhiều người có hoàn cảnh khó khăn: Trẻ mồ côi,
người nghèo, người kiếm sống lang thang, nạn nhân chiến tranh, người